BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GẠCH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM XÂY DỰNG THANH SƠN Chương trình: Điều hành cao cấp-EMBA NGUYỄN THỊ MINH NGỌC Quảng Ninh, năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GẠCH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM XÂY DỰNG THANH SƠN Ngành: Quản trị kinh doanh Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA Mã số: 60340102 Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Minh Ngọc Người hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Cảnh Quảng Ninh, năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đó. Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn, Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Văn Cảnh và các thầy cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Ngoại thương, tập thể ban lãnh đạo và các phòng ban, phân xưởng Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn cùng nhiều ý kiến đóng góp của các PGS, TS và nhiều nhà khoa học kinh tế khác. Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Nguyễn Văn Cảnh đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt quá trình làm luận văn. Học viên xin chân thành cảm ơn các giảng viên tại trường Đại học Ngoại thương, các bạn bè đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường cũng như quá trình hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo và các phòng ban, phân xưởng Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn đã giúp học viên hoàn thành luận văn này. Hà Nội, tháng 9 năm 2018 Tác giả Nguyễn Thị Minh Ngọc iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC BẢNG - HÌNH VẼ. vii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN . ix LỜI MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GẠCH XÂY DỰNG . Khái niệm và các cấp độ năng lực cạnh tranh . Các cấp độ năng lực cạnh tranh . Năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gạch xây dựng . Khái niệm về năng lực cạnh tranh, và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm gạch xây dựng . Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm gạch xây dựng . Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của sản phẩm gạch xây dựng . Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm gạch xây dựng . Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm đối với doanh nghiệp . THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GẠCH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM XÂY DỰNG THANH SƠN . Giới thiệu chung về Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh chính của Công ty . Kết quả sản xuất kinh doanh nói chung và gạch xây dựng nói riêng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty Cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Các nhân tố bên ngoài . Các nhân tố bên trong . Đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Những kết quả đạt được . Những hạn chế và nguyên nhân . 72 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM GẠCH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM XÂY DỰNG THANH SƠN . Dự báo thị trường vật liệu xây dựng nói chung và gạch xây dựng nói riêng tại tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 . Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn . Hạ thấp giá thành sản phẩm . Phát triển các yếu tố nguồn nội lực của Công ty. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động quảng cáo, nghiên cứu thị trường, phát triển hệ thống phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng . Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã sản phẩm . Nâng cao năng lực cạnh tranh chất lượng sản phẩm . Nâng cao năng lực cạnh tranh sức mạnh thương hiệu của sản phẩm . Các giải pháp khác . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BQ Bình quân DTT Doanh thu thuần DN Doanh nghiệp NLSX Năng lực sản xuất VLXKN Vật liệu xây không nung VLXD Vật liệu xây dựng SXKD Sản xuất kinh doanh TS Tài sản WEF Diễn đàn kinh tế CTG Công ty Cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn vii DANH MỤC CÁC BẢNG - HÌNH VẼ BẢNG Bảng 2.1: Các thông số hệ thống khai thác .2: Tổng doanh thu qua các năm 2013 đến 2017 .3: Chỉ số liên hoàn và chỉ số định gốc của doanh thu từ năm 2013 đến năm 2017 .4: Khối lượng sản xuất theo nguồn sản lượng qua các năm 2013 đến 2017 .5: Chỉ số liên hoàn và chỉ số định gốc của khối lượng sản xuất theo nguồn sản lượng từ năm 2013 – 2017 .6: Khối lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch và thực hiện các năm 2015, 2016 ,2017 .7: Tình hình sản xuất và tiêu thụ của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn giai đoạn 2013 – 2017 .8: Kết quả SXKD và hiệu quả SXKD qua các năm 2016, 2017 .9: Các loại máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty….10: Ma trận EFE……………………………….11: Ma trận IFE………………………………………….12: Bảng giá bán sản phẩm gạch của Công ty năm 2017 .13: Số lượng đại lý của công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn .14: Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn so với sản phẩm của 3 đối thủ cạnh tranh tại thị trường Quảng Ninh……………….……………………………………………62 HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý công ty .2: Sơ đồ công nghệ khai thác chế biến sét .3: Sơ đồ công nghệ với phương pháp tạo hình .4: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu theo chỉ số .5: Biểu đồ tăng doanh thu qua các năm .6: Biểu đồ biểu diễn tổng sản lượng theo chỉ số .7: Biểu đồ tăng sản lượng qua các năm .8: Các sản phẩm gạch của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn .9: Một số sản phẩm và các chỉ tiêu chất lượng gạch xây dựng tuynel của Công ty Cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn .10: Các khách hàng tiêu thụ gạch của công ty…….11: Biểu đồ biểu diễn thị phần của Công ty ở Thành phố Uông Bí……….12: Biểu đồ biểu diễn thị phần của Công ty trong tỉnh…….1: Các chủng loại gạch sản xuất thêm của Công ty . 85 ix TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Để thực hiện đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn”, học viên đã tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài, qua đó nhận thức được sự cần thiết của việc tăng cường nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng (gạch tuynel) tại Công ty. Đồng thời đề tài sử dụng các phương pháp: nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu kết hợp lý luận và thực tiễn, phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa, thống kê, so sánh để có những dữ liệu hữu ích giúp phân tích các nội dung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn, từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện vấn đề này cho Công ty. Từ các khái niệm và tiêu chí rút ra được, học viên đã khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn với những thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty, qua đó đánh giá được những kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn, hạn chế và những nguyên nhân của các hạn chế đó, thấy được điểm mạnh, điểm yếu và đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm gạch xây dựng của Công ty. Từ thực trạng tìm hiểu được, học viên nêu ra định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạch tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn. Mặc dù đã hết sức cố gắng trong việc nghiên cứu, thu thập tài liệu, nhưng do trình độ năng lực cũng như kinh nghiệm chưa đầy đủ nên chắc chắn đề tài thực hiện còn nhiều thiếu sót. Học viên rất mong nhận được sự góp ý từ tập thể các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, Ban lãnh đạo Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn cùng những người quan tâm đến đề tài nghiên cứu của luận văn này. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển, toàn cầu hóa đã trở thành môi trường của các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nước trên phạm vi toàn thế giới. Trong điều kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới - WTO, các ngành kinh tế nói chung và ngành vật liệu xây dựng nói riêng của Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội, phát triển mở rộng thị trường… tuy nhiên cũng phải chịu một môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt hơn từ các nhà sản xuất, kinh doanh đầy tiềm năng của nước ngoài. Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt kế hoạch tổng thể vùng đô thị đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050. Theo kế hoạch này, số lượng thành phố, thị xã, thị trấn của Việt Nam dự kiến tăng từ mức 813 đô thị (năm 2017) đến mức lên 1000 vào năm 2025, giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2050 chuyển dần sang phát triển mạng lưới theo đô thị.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng tại Việt Nam, năng lực cạnh tranh của sản phẩm vật liệu xây dựng, đặc biệt là gạch xây dựng, trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp trong ngành. Theo kế hoạch tổng thể vùng đô thị đến năm 2025, số lượng đô thị dự kiến tăng từ 813 lên 1000, tạo ra nhu cầu lớn về vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển bền vững.
Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn trong giai đoạn 2013-2017, với mục tiêu phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm đến năm 2020. Nghiên cứu có phạm vi không gian tại tỉnh Quảng Ninh, nơi Công ty hoạt động chủ yếu, và phạm vi thời gian từ năm 2013 đến 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp Công ty cải thiện vị thế trên thị trường, tăng doanh thu và thị phần, đồng thời góp phần phát triển ngành vật liệu xây dựng trong nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn sử dụng các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, bao gồm:
-
Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh ngành giúp phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm, gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và đối thủ tiềm ẩn.
-
Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm: Được hiểu là khả năng sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng và thương hiệu vượt trội so với sản phẩm cùng loại trên thị trường.
-
Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm: Bao gồm các chỉ tiêu định lượng như thị phần, doanh số bán ra, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, giá thành sản xuất; và các chỉ tiêu định tính như uy tín doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ, lợi thế thương mại.
-
Mô hình ma trận EFE và IFE: Đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài và nội bộ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các khái niệm chính được tập trung nghiên cứu gồm: năng lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng, và công cụ phân tích năng lực cạnh tranh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, bao gồm:
-
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các lý thuyết, mô hình về năng lực cạnh tranh và các nghiên cứu liên quan.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn trong giai đoạn 2013-2017.
-
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng các công cụ thống kê để phân tích số liệu về doanh thu, sản lượng, thị phần, từ đó đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh.
-
Phương pháp hệ thống hóa: Trình bày các nội dung nghiên cứu theo trình tự logic, đảm bảo tính liên kết và phát triển.
-
Phương pháp so sánh và diễn giải: So sánh kết quả với các doanh nghiệp cùng ngành và giải thích các nguyên nhân, tác động.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ số liệu sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013-2017, được chọn vì tính đại diện và khả năng phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh. Phương pháp phân tích chủ yếu là phân tích định lượng qua các chỉ số liên hoàn, chỉ số định gốc, và phân tích định tính qua ma trận EFE, IFE.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Doanh thu và sản lượng tăng trưởng ổn định: Tổng doanh thu của Công ty tăng từ 4.250 triệu đồng năm 2013 lên 12.250 triệu đồng năm 2017, tương đương mức tăng 303,14%. Sản lượng gạch xây dựng cũng tăng từ 18.000 viên năm 2013 lên khoảng 23.000 viên năm 2017, tăng 124,98% so với năm 2013.
-
Năng lực sản xuất và công nghệ khai thác còn hạn chế: Công ty hiện áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên theo lớp xiên tầng nhỏ, chưa phù hợp với thiết kế khai thác theo lớp bằng, ảnh hưởng đến năng suất và an toàn lao động.
-
Thị phần và hệ thống phân phối chưa tối ưu: Thị phần gạch xây dựng của Công ty tại Thành phố Uông Bí chiếm khoảng 2,4%, còn khiêm tốn so với các đối thủ cạnh tranh. Hệ thống kênh phân phối và dịch vụ bán hàng chưa phát triển đồng bộ, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận khách hàng.
-
Chất lượng sản phẩm và thương hiệu có tiềm năng phát triển: Sản phẩm gạch tuynel của Công ty đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và thị hiếu người tiêu dùng, tuy nhiên cần đa dạng hóa mẫu mã và nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi để tăng sức cạnh tranh.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng doanh thu và sản lượng phản ánh nỗ lực cải tiến công nghệ và mở rộng thị trường của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên, công nghệ khai thác hiện tại chưa tối ưu, dẫn đến chi phí sản xuất cao và tiềm ẩn rủi ro an toàn. So với các nghiên cứu trong ngành vật liệu xây dựng, việc đầu tư đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Thị phần còn thấp cho thấy Công ty cần cải thiện hệ thống phân phối và chính sách tiêu thụ, đồng thời tăng cường quảng bá thương hiệu. Các yếu tố bên ngoài như chính sách Nhà nước về xóa bỏ lò gạch thủ công và bảo hộ thương hiệu tạo điều kiện thuận lợi nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về chất lượng và quản lý.
Việc đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao dịch vụ khách hàng sẽ giúp Công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững, phù hợp với xu hướng cạnh tranh chuyển từ giá cả sang chất lượng và dịch vụ. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu, sản lượng và ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh so sánh với đối thủ để minh họa rõ nét hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đổi mới công nghệ khai thác và sản xuất: Áp dụng công nghệ khai thác theo lớp bằng thay cho lớp xiên tầng nhỏ nhằm nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn lao động và giảm chi phí sản xuất. Thời gian thực hiện dự kiến trong vòng 2 năm, do phòng kỹ thuật chủ trì phối hợp với các đơn vị tư vấn công nghệ.
-
Phát triển hệ thống kênh phân phối và chính sách tiêu thụ: Mở rộng mạng lưới đại lý, tăng cường quản lý và hỗ trợ đại lý nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng chính sách giá linh hoạt, khuyến mãi phù hợp để thu hút khách hàng. Thời gian triển khai trong 1 năm, do phòng kinh doanh và marketing thực hiện.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và hậu mãi: Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng bài bản nhằm tăng sự hài lòng và giữ chân khách hàng. Thời gian thực hiện 6 tháng, do phòng chăm sóc khách hàng đảm nhiệm.
-
Đa dạng hóa chủng loại và mẫu mã sản phẩm: Nghiên cứu phát triển các loại gạch xây dựng mới, phù hợp với nhu cầu thị trường và xu hướng xây dựng hiện đại. Thời gian thực hiện 1-2 năm, phối hợp giữa phòng nghiên cứu phát triển và phòng sản xuất.
-
Xây dựng và nâng cao thương hiệu sản phẩm: Tăng cường quảng bá thương hiệu qua các kênh truyền thông, tham gia các hội chợ triển lãm ngành vật liệu xây dựng để nâng cao nhận diện thương hiệu. Thời gian liên tục, do phòng marketing chủ trì.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn: Nhận diện rõ thực trạng năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
-
Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong nước: Áp dụng các mô hình phân tích và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp với đặc thù ngành nghề và thị trường.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp: Tham khảo các phương pháp nghiên cứu, mô hình lý thuyết và thực tiễn về năng lực cạnh tranh sản phẩm trong ngành vật liệu xây dựng.
-
Cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển ngành vật liệu xây dựng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng được đánh giá bằng những chỉ tiêu nào?
Năng lực cạnh tranh được đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng như thị phần, doanh số bán ra, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, giá thành sản xuất; và các chỉ tiêu định tính như uy tín doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ, lợi thế thương mại. Ví dụ, thị phần lớn cho thấy sản phẩm được khách hàng ưa chuộng và có sức cạnh tranh cao. -
Tại sao công nghệ khai thác ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh của Công ty?
Công nghệ khai thác quyết định năng suất, chi phí sản xuất và an toàn lao động. Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí, giảm hiệu quả sản xuất, từ đó làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Việc đổi mới công nghệ giúp giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. -
Làm thế nào để đa dạng hóa sản phẩm gạch xây dựng hiệu quả?
Đa dạng hóa sản phẩm cần dựa trên nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng và xu hướng xây dựng hiện đại. Công ty nên phát triển các mẫu mã, kích thước, tính năng mới phù hợp với từng phân khúc khách hàng, đồng thời đảm bảo chất lượng và giá cả cạnh tranh. -
Vai trò của hệ thống phân phối trong nâng cao năng lực cạnh tranh là gì?
Hệ thống phân phối giúp sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và hiệu quả, tăng khả năng tiêu thụ và mở rộng thị trường. Quản lý tốt kênh phân phối giúp giảm chi phí, tăng sự hài lòng của khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. -
Chính sách Nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến ngành gạch xây dựng?
Chính sách như xóa bỏ lò gạch thủ công, bảo hộ thương hiệu tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất sạch, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đồng thời, chính sách ổn định giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư và mở rộng sản xuất.
Kết luận
- Năng lực cạnh tranh sản phẩm gạch xây dựng của Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn đã có sự tăng trưởng tích cực về doanh thu và sản lượng trong giai đoạn 2013-2017.
- Công nghệ khai thác và sản xuất hiện tại còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Hệ thống phân phối, chính sách tiêu thụ và dịch vụ khách hàng cần được cải thiện để mở rộng thị phần và nâng cao uy tín thương hiệu.
- Đề xuất các giải pháp đổi mới công nghệ, phát triển kênh phân phối, nâng cao dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020.
- Khuyến nghị Công ty triển khai các giải pháp theo lộ trình cụ thể, đồng thời phối hợp với các cơ quan quản lý để tận dụng các chính sách hỗ trợ, hướng tới phát triển bền vững và mở rộng thị trường.
Luận văn là cơ sở quan trọng để Công ty cổ phần gốm xây dựng Thanh Sơn và các doanh nghiệp trong ngành vật liệu xây dựng tham khảo, từ đó xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.