Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An” do sinh viên Phan Thị Nhàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Bùi Thị Quỳnh Trang và Th.S Nguyễn Phương Linh tại Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị chiến lược, tập trung giải quyết bài toán nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thương mại và sản xuất trong ngành thức ăn chăn nuôi.

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và khoa học công nghệ phát triển, ngành chăn nuôi tại Việt Nam được chú trọng đầu tư quy mô lớn, kéo theo nhu cầu gia tăng đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi chất lượng cao. Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An được thành lập từ ngày 03/07/2007, chuyên sản xuất và phân phối thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản tại thị trường Hà Nội cùng các tỉnh lân cận. Dù đã có hơn 12 năm xây dựng và phát triển nền tảng, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các công ty lớn cùng ngành. Thực tế hoạt động tại công ty còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động xúc tiến quảng cáo chưa mạnh, mạng lưới phân phối còn giới hạn, quy mô và thị phần trong ngành còn khiêm tốn. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, chỉ ra lợi thế, hạn chế cùng nguyên nhân làm căn cứ thực tiễn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn 2019 – 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng, bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Vĩnh An, trong đó tập trung vào nhóm sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho gia cầm.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp thức ăn chăn nuôi gia cầm của công ty tại thị trường thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 25/02/2019 đến ngày 19/04/2019; định hướng giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2024 (tầm nhìn 2025).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh marketing và phi marketing, các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ tác động đến doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống quan điểm quản trị chiến lược và kinh tế học:

  • Khái niệm và nền tảng lý thuyết: Tác giả tổng hợp các định nghĩa về cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1985, 1988, 1990, 2009), Paul Samuelson, Từ điển Bách khoa Việt Nam; lý thuyết về năng lực cá nhân và tổ chức của F. Weinert (OECD), J. Coolahan, Rycher, Winch & Foreman-Peck, Mc Lagan; giáo trình Quản trị chiến lược của PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2015); các nghiên cứu phương pháp luận của GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2004).
  • Định dạng nguồn lực và năng lực cốt lõi: Phân loại nguồn lực hữu hình (tài chính, vật chất, con người, tổ chức) và vô hình (kỹ năng kinh doanh, đổi mới, danh tiếng). Đánh giá năng lực cốt lõi theo mô hình VRINE gồm 5 tiêu chuẩn: Có giá trị (Value), Hiếm (Rarity), Khó bắt chước (Inimitability), Không thể thay thế (Non-substitutability), Có thể khai thác được (Exploitability).
  • Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh: Phân tách thành hai nhóm chính:
    • Năng lực cạnh tranh phi Marketing: Năng lực tài chính, năng lực quản lý và lãnh đạo, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực R&D, quy mô sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ.
    • Năng lực cạnh tranh Marketing: Chính sách sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, công cụ xúc tiến quảng cáo, thị phần và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  • Mô hình môi trường ảnh hưởng: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm năng, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế) và môi trường bên trong doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình điều hành quản lý, dây chuyền sản xuất và quy trình cung ứng sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong quá trình thực tập tại công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp bà Lê Giang – Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An về định hướng chiến lược, nhận định đối thủ và các tiêu chí cạnh tranh trọng yếu trong ngành.
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu $n = 30$, bao gồm 10 nhân viên nội bộ công ty và 20 khách hàng đang sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê nguồn vốn, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2016 – 2018 từ phòng Kế toán và phòng Nhân sự của công ty; số liệu thống kê ngành nông nghiệp từ Tổng cục Thống kê và các tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh nhằm phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, lao động và cơ cấu doanh thu.
    • Phương pháp xác định trọng số độ quan trọng ($K_i$) và điểm xếp loại ($P_i$) theo thang điểm 1-4 (1: Không nổi bật; 2: Bình thường; 3: Nổi bật; 4: Rất nổi bật) để tính tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối.
    • Phương pháp xác định năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) bằng tỷ số giữa tổng điểm cạnh tranh của Công ty Vĩnh An và từng đối thủ cạnh tranh chính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho đề tài. Tác giả làm rõ bản chất của cạnh tranh, phân biệt khái niệm năng lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm đi sâu vào phân tích nguồn lực hữu hình và vô hình, xác định năng lực cốt lõi theo tiêu chuẩn VRINE (Value, Rarity, Inimitability, Non-substitutability, Exploitability). Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh gồm 3 bước: (1) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Marketing và phi Marketing; (2) Nhận dạng, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh; (3) Xây dựng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VĨNH AN

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Vĩnh An (mã số thuế 0102305762, trụ sở tại P401 tòa nhà 133 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội; người đại diện pháp luật là bà Lê Giang; cơ cấu tổ chức gồm Ban giám đốc, 2 Phó giám đốc, các phòng ban chuyên môn và đội xe vận tải). Tác giả tiến hành phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu tài chính & nhân sự Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 76.526.000 80.579.000 84.149.000 +6,01% +4,47%
Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) 115.719 120.597 126.194 +4,06% +4,47%
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 21,40 25,73 28,91 +20,23% +12,36%
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (%) 57,90% 57,84% 57,84% - -
Tổng số lao động (người) 79 90 102 +13,92% +13,33%
Tỷ lệ lao động 20 – 30 tuổi (%) 63,29% 64,44% 65,68% - -

Phân tích đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) năm 2018 cho thấy: nhóm thức ăn chăn nuôi gia cầm là SBU chủ lực đóng góp 54,16% tổng doanh thu (tổng doanh thu 3 nhóm sản phẩm đạt 89.910 nghìn đồng), nhóm thức ăn gia súc đóng góp 33,26%, và nhóm thủy hải sản đóng góp 12,58%.

Về đối thủ cạnh tranh, công ty đối đầu trực tiếp với 3 đơn vị tại Hà Nội: Công ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi HASCO, Công ty CP Chăn Nuôi C.P Việt Nam - CN Hà Nội, và Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Chăn Nuôi Hà Thành. Kết quả khảo sát mức độ nhận biết thương hiệu của 20 khách hàng: HASCO đạt 40% (8/20 người), C.P Việt Nam đạt 30% (6/20 người), Vĩnh An đạt 20% (4/20 người), Hà Thành đạt 10% (2/20 người).

Đánh giá ma trận năng lực cạnh tranh tổng hợp:

  • Tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối: Công ty Vĩnh An đạt 2,68 điểm; HASCO đạt 3,56 điểm; C.P Việt Nam đạt 3,25 điểm; Hà Thành đạt 2,05 điểm.
  • Năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) của Vĩnh An:
    • So với HASCO: $2,68 / 3,56 = 0,752$ ($< 1$).
    • So với C.P Việt Nam: $2,68 / 3,25 = 0,824$ ($< 1$).
    • So với Hà Thành: $2,68 / 2,05 = 1,307$ ($> 1$).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VĨNH AN

Chương 3 tổng kết các mặt thành công và tồn tại:

  • Thành công: Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại (nhà máy trang bị dây chuyền điều khiển CNC công nghệ Nhật Bản từ 05/2012 công suất trên 50.000 tấn/tháng, đội xe tải chuyên dụng, phần mềm quản lý viết riêng); năng lực tự chủ tài chính tốt (vốn chủ sở hữu chiếm gần 58%); chính sách giá bán mang tính cạnh tranh cao (thức ăn gia súc từ 45.000 – 58.000 đ/kg, gia cầm từ 20.000 – 30.000 đ/kg, thủy sản khoảng 40.000 đ/kg); năng lực lãnh đạo có tầm nhìn rõ ràng.
  • Hạn chế: Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao do thiếu chính sách đào tạo dù lực lượng trẻ; danh mục sản phẩm chưa đa dạng; chính sách quảng cáo truyền thông kém hiệu quả (mới chỉ lập website, chưa tham gia hội chợ triển lãm hay hoạt động cộng đồng); mạng lưới phân phối hẹp; dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán chưa bài bản; thị phần và quy mô kinh doanh còn nhỏ.
  • Định hướng và mục tiêu chiến lược: Đầu năm 2020 thành lập 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh; mục tiêu doanh thu giai đoạn tiếp theo đạt 110 – 120 tỷ đồng/năm (tăng trưởng 30% doanh số); phấn đấu đạt 30% thị phần trong ngành vào năm 2025.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất: Đề xuất giải pháp duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh phi Marketing (đào tạo chuyên môn nguồn nhân lực trẻ, tối ưu hóa công nghệ sản xuất, quản trị nguồn vốn) và nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Marketing (đa dạng hóa dòng sản phẩm, mở rộng kênh phân phối đại lý liên tỉnh, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá và hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa và làm rõ thực trạng hoạt động cũng như vị thế cạnh tranh của Công ty Vĩnh An thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Tiêu chí so sánh Công ty Vĩnh An HASCO C.P Việt Nam Hà Thành
Mức độ nhận biết khách hàng 20% (Hạng 3) 40% (Hạng 1) 30% (Hạng 2) 10% (Hạng 4)
Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối 2,68 3,56 3,25 2,05
Chỉ số cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) Chuẩn đối chiếu 0,752 0,824 1,307
Mức giá thức ăn gia súc (đ/kg) 45.000 – 58.000 50.000 – 65.000 Khá cao 50.000 – 65.000
Mức giá thức ăn gia cầm (đ/kg) 20.000 – 30.000 20.000 – 35.000 Cạnh tranh ~15.000
Tỷ trọng SBU doanh thu 2018 Gia cầm (54,16%) Đa dạng dòng Đa dạng dòng Tập trung gia cầm

Hệ thống giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp phi Marketing: Xây dựng quy chế đào tạo nghiệp vụ thường niên cho đội ngũ lao động trẻ (chiếm 65,68% độ tuổi 20-30); khai thác tối đa công suất 50.000 tấn/tháng của dây chuyền CNC; mở rộng cơ sở hạ tầng kho bãi phục vụ việc mở chi nhánh TP.HCM đầu năm 2020; tận dụng khả năng tự chủ tài chính từ nguồn vốn chủ sở hữu 16,72 tỷ đồng để tái đầu tư.
  • Giải pháp Marketing: Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm ngoài nhóm thức ăn gia cầm chủ lực; duy trì ưu thế cạnh tranh về giá; mở rộng mạng lưới đại lý phân phối vượt ra ngoài địa bàn Hà Nội tới các tỉnh lân cận; triển khai các chương trình xúc tiến thông qua tài trợ học bổng, tham gia hội chợ thương mại nông nghiệp, phối hợp các tạp chí chuyên ngành; xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý phản hồi từ khách hàng cũ và khách hàng mới.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An bằng phương pháp định lượng ma trận kết hợp trọng số $K_i$ và điểm xếp loại $P_i$. Nghiên cứu cung cấp bức tranh đối chiếu cụ thể với các đối thủ đầu ngành tại thị trường Hà Nội, tạo cơ sở thực tế cho kế hoạch mở rộng thị phần giai đoạn 2019 – 2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ phạm vi và dữ liệu thực hiện:

  • Hạn chế về dữ liệu và cỡ mẫu: Phạm vi điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ ($n = 30$, gồm 10 nhân viên và 20 khách hàng), do đó mức độ đại diện cho toàn bộ thị trường thức ăn chăn nuôi tại miền Bắc chưa thực sự cao. Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh thứ cấp được giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2016 – 2018).
  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Địa bàn nghiên cứu thực địa tập trung chủ yếu tại thành phố Hà Nội, chưa khảo sát sâu thực tế tại các thị trường tỉnh lân cận (Hà Nam, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều tỉnh thành phía Bắc và thị trường phía Nam (phục vụ mục tiêu lập chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và quy trình quản trị logistics, cung ứng nguyên vật liệu đầu vào nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh doanh thương mại có thể tham khảo phương pháp xây dựng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối ($DSCTSS$), cách kết hợp các chỉ số tài chính nội bộ với khảo sát mức độ nhận biết thương hiệu ngoài thị trường.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về ngành phân phối và sản xuất thức ăn chăn nuôi, cấu trúc bộ tiêu chí cạnh tranh đặc thù phân định rõ giữa năng lực Marketing và phi Marketing.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích chi tiết các chỉ tiêu nguồn vốn, cơ cấu lao động giai đoạn 2016 – 2018 tại Chương 2; phương pháp chấm điểm trọng số độ quan trọng ($K_i$) và điểm xếp loại ($P_i$) để xác định điểm cạnh tranh tuyệt đối và tương đối giữa doanh nghiệp và 3 đối thủ trong cùng phân khúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo từng nhóm sản phẩm (SBU) của Công ty Vĩnh An trong năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Năm 2018, tổng doanh thu 3 nhóm sản phẩm của công ty đạt 89.910 nghìn đồng. Trong đó, thức ăn chăn nuôi gia cầm là nhóm SBU trọng điểm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,16% tổng doanh thu; thức ăn chăn nuôi gia súc chiếm 33,26%; và thức ăn chăn nuôi cho thủy hải sản chiếm 12,58%.

2. Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối của Công ty Vĩnh An so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hà Nội là bao nhiêu?
Tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Công ty Vĩnh An đạt 2,68 điểm, xếp trên Công ty Hà Thành (2,05 điểm) nhưng thấp hơn Công ty C.P Việt Nam - CN Hà Nội (3,25 điểm) và HASCO (3,56 điểm). Hệ số cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) của Vĩnh An so với HASCO là 0,752; so với C.P Việt Nam là 0,824; và so với Hà Thành là 1,307.

3. Cơ cấu nguồn vốn và đặc điểm nhân sự của Công ty Vĩnh An giai đoạn 2016 – 2018 có điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng từ 21,4 tỷ đồng (năm 2016) lên 28,91 tỷ đồng (năm 2018), trong đó vốn chủ sở hữu luôn duy trì ở mức cao xấp xỉ 57,84% – 57,90% (đạt 16,72 tỷ đồng năm 2018). Quy mô lao động tăng từ 79 người (2016) lên 102 người (2018), với cơ cấu nhân sự trẻ chiếm tỷ trọng cao (độ tuổi từ 20 – 30 tuổi chiếm 65,68% và 30 – 40 tuổi chiếm 28,43% vào năm 2018).

4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất của Công ty Vĩnh An được đầu tư như thế nào?
Từ tháng 05/2012, công ty đã trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi đồng bộ điều khiển bằng công nghệ CNC của Nhật Bản (sản xuất tại Trung Quốc) với công suất đạt trên 50.000 tấn/tháng. Bên cạnh đó, công ty sở hữu hệ thống kho bãi, đội xe tải chuyên dụng và ứng dụng các phần mềm chuyên biệt viết riêng cho công tác quản lý kho và kế toán.

5. Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty Vĩnh An trong giai đoạn 2019 – 2025 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu thành lập thêm 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh vào đầu năm 2020 để mở rộng quy mô ra cả 3 miền; nâng mức tiêu thụ đạt doanh thu 110 – 120 tỷ đồng/năm (tăng trưởng khoảng 30% doanh số); và phấn đấu gia tăng thị phần trong ngành thức ăn chăn nuôi lên mức 30% vào năm 2025.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Nhàn đã hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh và đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua phương pháp ma trận định lượng, nghiên cứu đã xác định vị thế cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với các đối thủ chính trên thị trường Hà Nội, chỉ ra các điểm mạnh về cơ sở vật chất, khả năng tự chủ tài chính cùng những mặt hạn chế về nhân lực, danh mục sản phẩm và hoạt động xúc tiến. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng mở rộng thị phần và phát triển chi nhánh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2024, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị chiến lược ngành thức ăn chăn nuôi.