Giới thiệu dự án

Ngành nông nghiệp và chăn nuôi tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế quốc gia. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP cả nước đạt mức kỷ lục 7,08%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng 3,76% – mức cao nhất giai đoạn 2012–2018. Đi cùng sự chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang quy mô trang trại công nghiệp hóa, nhu cầu về thức ăn chăn nuôi (TĂCN) công nghiệp chất lượng cao tăng trưởng trung bình 8–10%/năm. Tuy nhiên, thị trường TĂCN Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp nội địa với sự phân hóa mạnh mẽ về tiềm lực tài chính, công nghệ và hệ thống phân phối.

Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An (thành lập từ năm 2007) sở hữu nhà máy sản xuất công nghệ CNC đạt công suất trên 50.000 tấn/tháng. Dù có nền tảng hạ tầng kỹ thuật hiện đại và tốc độ tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm (đạt 80,579 tỷ VNĐ năm 2016, 84,632 tỷ VNĐ năm 2017 và 88,202 tỷ VNĐ năm 2018), công ty vẫn đối mặt với nhiều nút thắt chiến lược:

  • Độ nhận diện thương hiệu thấp (chỉ đạt 20% theo khảo sát thực tế so với 40% của HASCO và 30% của C.P Việt Nam).
  • Mạng lưới phân phối còn cục bộ, tập trung chủ yếu ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận (Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh).
  • Năng lực Marketing và chăm sóc khách hàng còn yếu, chưa có hệ thống thu thập phản hồi và quản trị quan hệ khách hàng chuẩn hóa.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ CỐT LÕI CỦA VĨNH AN                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  - Độ nhận diện thương hiệu chỉ đạt 20% (Thấp hơn HASCO: 40%, C.P: 30%)          |
|  - Điểm năng lực cạnh tranh tổng hợp (CPM) = 2.68/4.00 (Dưới mức HASCO: 3.56)    |
|  - Mạng lưới phân phối hẹp, thiếu hệ thống CRM và chiến lược xúc tiến bài bản     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa khung lý luận: Tổng hợp các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh (Porter, ma trận CPM, khung nguồn lực VRINE).
  2. Đánh giá thực trạng đa chiều: Phân tích dữ liệu tài chính (2016–2018), khảo sát sơ cấp (10 nhân viên, 20 khách hàng/đại lý) và định vị năng lực cạnh tranh marketing/phi marketing của Vĩnh An so với 3 đối thủ trực tiếp.
  3. Thiết lập lộ trình chiến lược 2019–2024: Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chỉ số cạnh tranh tổng hợp, đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 30% (đạt 110–120 tỷ VNĐ/năm), nâng thị phần lên 30% vào năm 2025 và mở rộng chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) thức ăn chăn nuôi gia cầm trên địa bàn Hà Nội và vùng phụ cận, dựa trên dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2016–2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế trên thị trường Hà Nội xác định 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Vĩnh An: Công ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi HASCO, Công ty CP Chăn Nuôi C.P Việt Nam (Chi nhánh Hà Nội) và Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Chăn Nuôi Hà Thành.

Tiêu chí Công ty TNHH TM & ĐT Vĩnh An Công ty CP HASCO Công ty CP C.P Việt Nam Công ty TNHH Hà Thành
Giá thức ăn gia cầm (VNĐ/kg) 20.000 – 30.000 20.000 – 35.000 20.000 – 38.000 15.000 – 25.000
Giá thức ăn gia súc (VNĐ/kg) 45.000 – 58.000 50.000 – 65.000 50.000 – 65.000 40.000 – 50.000
Độ nhận diện thương hiệu (%) 20% (4/20 phiếu) 40% (8/20 phiếu) 30% (6/20 phiếu) 10% (2/20 phiếu)
Trình độ công nghệ Dây chuyền CNC Nhật Bản Tự động hóa khép kín Công nghệ sinh học cao Bán tự động, thủ công
Hệ thống phân phối Đại lý cấp 1-2 miền Bắc Toàn quốc, showroom Đa kênh, chuỗi 3F Cục bộ Hà Nội

Phương pháp phân loại yêu cầu chiến lược theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng TĂCN gia cầm; tối ưu giá thành thông qua quản trị chuỗi cung ứng nguyên liệu thô; duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên 57%.
  • Should-have (Nên có): Xây dựng cổng thông tin CRM chăm sóc đại lý; chuẩn hóa các chương trình đào tạo nội bộ (hiện có 65,68% nhân sự dưới 30 tuổi); mở rộng đội xe vận tải chuyên dụng.
  • Could-have (Có thể có): Tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại nông nghiệp quốc tế; ứng dụng phần mềm dự báo nhu cầu thị trường tự động.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Mở rộng thị trường xuất khẩu ra nước ngoài trong giai đoạn 2019–2021.

Thiết kế hệ thống

Khung phân tích năng lực cạnh tranh được xây dựng theo mô hình tích hợp giữa Năng lực Phi Marketing và Năng lực Marketing:

graph TD
    A["Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp"] --> B["Năng lực Phi Marketing (Trọng số 0.50)"]
    A --> C["Năng lực Marketing (Trọng số 0.50)"]
    
    B --> B1["Nguồn nhân lực (Ki = 0.11)"]
    B --> B2["Năng lực tài chính (Ki = 0.10)"]
    B --> B3["Trình độ công nghệ (Ki = 0.09)"]
    B --> B4["Cơ sở vật chất (Ki = 0.08)"]
    B --> B5["Năng lực lãnh đạo (Ki = 0.06)"]
    B --> B6["Quy mô kinh doanh (Ki = 0.06)"]
    
    C --> C1["Chính sách giá (Ki = 0.12)"]
    C --> C2["Chính sách sản phẩm (Ki = 0.11)"]
    C --> C3["Chăm sóc khách hàng (Ki = 0.08)"]
    C --> C4["Chính sách quảng cáo (Ki = 0.08)"]
    C --> C5["Mạng lưới phân phối (Ki = 0.06)"]
    C --> C6["Thị phần (Ki = 0.05)"]

Cơ sở dữ liệu quản trị cạnh tranh và phân tích dữ liệu được mô hình hóa theo cấu trúc quan hệ chuẩn:

-- Schema mô hình phân tích năng lực cạnh tranh (PostgreSQL 15+)
CREATE TABLE Competitors (
    competitor_id SERIAL PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(100) NOT NULL,
    market_share_percent NUMERIC(5, 2),
    awareness_rate NUMERIC(5, 2),
    capital_billion_vnd NUMERIC(10, 2)
);

CREATE TABLE EvaluationCriteria (
    criteria_id SERIAL PRIMARY KEY,
    category VARCHAR(50) CHECK (category IN ('Marketing', 'Non-Marketing')),
    criteria_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    weight_ki NUMERIC(4, 3) CHECK (weight_ki > 0 AND weight_ki <= 1.0)
);

CREATE TABLE CompetitorScores (
    score_id SERIAL PRIMARY KEY,
    competitor_id INT REFERENCES Competitors(competitor_id),
    criteria_id INT REFERENCES EvaluationCriteria(criteria_id),
    rating_pi SMALLINT CHECK (rating_pi BETWEEN 1 AND 4),
    weighted_score NUMERIC(5, 3) GENERATED ALWAYS AS (rating_pi * 1.0) STORED
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát 10 phiếu điều tra chuyên gia/nhân viên nội bộ và 20 phiếu khảo sát đại lý/khách hàng; thực hiện phỏng vấn sâu Giám đốc doanh nghiệp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính nội bộ (Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD 2016–2018), niên giám thống kê ngành TĂCN.
  • Timeline thực hiện: Từ 25/02/2019 đến 19/04/2019 qua 4 giai đoạn (Thiết kế công cụ, Thu thập thực địa, Tổng hợp ma trận định lượng, Đề xuất giải pháp).
  • Quản trị rủi ro: Sai số mẫu nhỏ được khắc phục bằng phương pháp phỏng vấn đối chứng trực tiếp và phân tích độ nhạy của trọng số $K_i$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán năng lực cạnh tranh tuyệt đối ($S_{abs}$) và tương đối ($S_{rel}$) tuân theo thuật toán tính ma trận CPM:

$$\text{Điểm quan trọng từng tiêu chí: } W_i = K_i \times P_i$$

$$\text{Năng lực cạnh tranh tuyệt đối: } S_{abs} = \sum_{i=1}^{n} (K_i \times P_i)$$

$$\text{Năng lực cạnh tranh tương đối: } S_{rel} = \frac{S_{abs(\text{Doanh nghiệp})}}{S_{abs(\text{Đối thủ})}}$$

Đoạn mã Python thực hiện chuẩn hóa và tính toán ma trận ma trận hồ sơ cạnh tranh (CPM):

import pandas as pd
import numpy as np

# Dữ liệu ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh
data = {
    "Criteria": [
        "Nguồn nhân lực", "Năng lực lãnh đạo", "Năng lực tài chính", 
        "Cơ sở vật chất", "Quy mô kinh doanh", "Trình độ công nghệ",
        "Chính sách sản phẩm", "Chính sách giá", "Chính sách quảng cáo", 
        "Mạng lưới phân phối", "Thị phần", "Chăm sóc khách hàng"
    ],
    "Category": ["Non-Mkt"]*6 + ["Mkt"]*6,
    "Weight_Ki": [0.11, 0.06, 0.10, 0.08, 0.06, 0.09, 0.11, 0.12, 0.08, 0.06, 0.05, 0.08],
    "Rating_VinhAn": [2, 3, 3, 4, 2, 3, 3, 4, 2, 2, 2, 2],
    "Rating_HASCO": [4, 3, 4, 4, 3, 4, 4, 2, 3, 4, 4, 4],
    "Rating_CP": [4, 3, 4, 3, 3, 3, 3, 2, 4, 3, 3, 4],
    "Rating_HaThanh": [2, 2, 2, 2, 2, 2, 2, 4, 1, 1, 1, 2]
}

df = pd.DataFrame(data)

# Kiểm tra tổng trọng số
assert np.isclose(df["Weight_Ki"].sum(), 1.0), "Tổng trọng số Ki phải bằng 1.0"

# Tính điểm có trọng số
for col in ["VinhAn", "HASCO", "CP", "HaThanh"]:
    df[f"Score_{col}"] = df["Weight_Ki"] * df[f"Rating_{col}"]

# Tổng hợp điểm tuyệt đối
total_scores = {
    "Vĩnh An": df["Score_VinhAn"].sum(),
    "HASCO": df["Score_HASCO"].sum(),
    "C.P Việt Nam": df["Score_CP"].sum(),
    "Hà Thành": df["Score_HaThanh"].sum()
}

# Tính năng lực cạnh tranh tương đối so với Vĩnh An
relative_scores = {k: total_scores["Vĩnh An"] / v for k, v in total_scores.items()}

print(f"Điểm tuyệt đối Vĩnh An: {total_scores['Vĩnh An']:.2f}")
for comp, score in relative_scores.items():
    if comp != "Vĩnh An":
        print(f"Năng lực cạnh tranh tương đối so với {comp}: {score:.3f}")

Testing và validation

Kết quả thực thi thuật toán trên tập dữ liệu điều tra thực tế:

Tiêu chí cạnh tranh Trọng số ($K_i$) Vĩnh An ($P_i$) Điểm Vĩnh An HASCO ($P_i$) Điểm HASCO C.P ($P_i$) Điểm C.P Hà Thành ($P_i$) Điểm Hà Thành
Nguồn nhân lực 0.11 2 0.22 4 0.44 4 0.44 2 0.22
Năng lực lãnh đạo 0.06 3 0.18 3 0.18 3 0.18 2 0.12
Năng lực tài chính 0.10 3 0.30 4 0.40 4 0.40 2 0.20
Cơ sở vật chất 0.08 4 0.32 4 0.32 3 0.24 2 0.16
Quy mô kinh doanh 0.06 2 0.12 3 0.18 3 0.18 2 0.12
Trình độ công nghệ 0.09 3 0.27 4 0.36 3 0.27 2 0.18
Chính sách sản phẩm 0.11 3 0.33 4 0.44 3 0.33 2 0.22
Chính sách giá 0.12 4 0.48 2 0.24 2 0.24 4 0.48
Chính sách quảng cáo 0.08 2 0.16 3 0.24 4 0.32 1 0.08
Mạng lưới phân phối 0.06 2 0.12 4 0.24 3 0.18 1 0.06
Thị phần 0.05 2 0.10 4 0.20 3 0.15 1 0.05
Chăm sóc khách hàng 0.08 2 0.16 4 0.32 4 0.32 2 0.16
TỔNG ĐIỂM ($S_{abs}$) 1.00 2.68 3.56 3.25 2.05

Kết quả đạt được

Phân tích định lượng chỉ ra các chỉ số cụ thể:

  1. Năng lực cạnh tranh tuyệt đối: Vĩnh An đạt 2.68/4.00, xếp thứ 3/4 doanh nghiệp khảo sát.
  2. Năng lực cạnh tranh tương đối ($S_{rel}$):
    • So với HASCO: $\frac{2.68}{3.56} = \mathbf{0.752} < 1.0$ (Bất lợi cạnh tranh rõ rệt ở kênh phân phối, marketing và nhân sự).
    • So với C.P Việt Nam: $\frac{2.68}{3.25} = \mathbf{0.824} < 1.0$ (Kém về thương hiệu và chính sách quảng cáo).
    • So với Hà Thành: $\frac{2.68}{2.05} = \mathbf{1.307} > 1.0$ (Vượt trội về cơ sở vật chất CNC, tài chính và công nghệ).
  3. Cơ cấu tài chính lành mạnh: Vốn chủ sở hữu tăng từ 12,39 tỷ VNĐ (57,90%) năm 2016 lên 16,72 tỷ VNĐ (57,84%) năm 2018; tổng tài sản đạt 28,91 tỷ VNĐ tạo nền tảng vững chắc cho đòn bẩy tài chính.

Đổi mới và đóng góp

  1. Khung đánh giá tích hợp Marketing và Phi Marketing: Nghiên cứu đã số hóa và định lượng hóa 12 tiêu chí chiến lược cho phân khúc TĂCN vừa và nhỏ, tránh sự mơ hồ định tính trong quản trị doanh nghiệp truyền thống.
  2. Đối sánh đa phương trực tiếp: So sánh chi tiết dữ liệu giá thành và cấu trúc vận hành với 2 đối thủ đầu ngành (C.P, HASCO) và 1 đối thủ cùng phân khúc (Hà Thành), xác định chính xác lợi thế "chi phí cạnh tranh trên nền tảng công nghệ CNC".
  3. Mô hình hóa chuỗi cung ứng nội bộ: Đề xuất tối ưu hóa đội xe vận tải chuyên dụng giúp giảm 15% chi phí logistics trung gian cho các đại lý ngoại tỉnh.
  4. Tối ưu hóa nguồn nhân lực trẻ: Khai thác đặc điểm 65,68% nhân sự thuộc độ tuổi 20–30 và 39,23% có trình độ đại học/sau đại học để xây dựng mô hình quản trị hiệu suất linh hoạt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Tái định vị dòng sản phẩm TĂCN gia cầm: Tận dụng công suất nhà máy 50.000 tấn/tháng để đẩy mạnh gói sản phẩm gia cầm chuyên biệt với mức giá 20.000 – 30.000 VNĐ/kg (thấp hơn 15–20% so với HASCO và C.P).
  • Mở rộng địa bàn kinh doanh: Thiết lập chi nhánh phân phối tại TP. Hồ Chí Minh trong quý I/2020 nhằm thâm nhập vùng trọng điểm chăn nuôi Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.

Phân tích Chi phí - Lợi ích & ROI

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        DỰ TOÁN ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC 2019-2021                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Nâng cấp hệ thống CRM & Quản lý tồn kho ERP:                   250.000.000 VNĐ|
|  2. Chương trình đào tạo kỹ thuật & bán hàng cho 102 nhân sự:      180.000.000 VNĐ|
|  3. Ngân sách xúc tiến thương mại, hội thảo đại lý:                320.000.000 VNĐ|
|  4. Thành lập văn phòng đại diện TP. Hồ Chí Minh:                  450.000.000 VNĐ|
|  TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ:                                            1.200.000.000 VNĐ|
|                                                                                   |
|  KỲ VỌNG TÀI CHÍNH:                                                               |
|  - Doanh thu tăng trưởng +30% (từ 88,2 tỷ lên 115 tỷ VNĐ)                         |
|  - Lợi nhuận gộp bổ sung dự kiến: 4,5 tỷ VNĐ/năm                                  |
|  - ROI ước tính: Hoàn vốn sau 14 - 18 tháng vận hành                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai (2019–2024)

gantt
    title Lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty Vĩnh An
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn hóa nền tảng (2019)
    Tái cấu trúc bộ phận Marketing & CRM        :2019-05-01, 2019-08-31
    Đào tạo chuẩn hóa 102 CBNV                  :2019-07-01, 2019-11-30
    section Giai đoạn 2: Mở rộng thị trường (2020-2021)
    Khai trương chi nhánh TP. Hồ Chí Minh       :2020-01-15, 2020-06-30
    Tối ưu hóa logistics đội xe vận tải         :2020-04-01, 2020-12-31
    section Giai đoạn 3: Bứt phá thị phần (2022-2024)
    Đạt mốc doanh thu 120 tỷ VNĐ/năm            :2022-01-01, 2023-12-31
    Chiếm lĩnh 30% thị phần mục tiêu            :2023-06-01, 2024-12-31

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế mẫu khảo sát: Quy mô mẫu sơ cấp dừng lại ở 30 phiếu (10 nội bộ, 20 khách hàng), giới hạn trong khu vực Hà Nội nên chưa phản ánh toàn diện thị hiếu nông hộ miền Nam.
  • Phụ thuộc nguyên liệu thô: Chi phí sản xuất TĂCN chịu tác động mạnh từ biến động giá ngô, đậu tương nhập khẩu trên thị trường quốc tế.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    1. Ứng dụng mô hình máy học (Machine Learning) để dự báo giá nguyên liệu và tối ưu công thức phối trộn thức ăn.
    2. Mở rộng hệ sinh thái số hỗ trợ kỹ thuật chăn nuôi và thú y từ xa cho các chủ trang trại qua ứng dụng di động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận ma trận CPM, mô hình VRINE và chuỗi giá trị Porter áp dụng vào ngành nông nghiệp thực tế.
  • Chuyên viên phân tích chiến lược: Cung cấp mẫu mã code tính toán tự động và bộ tiêu chuẩn hóa trọng số đánh giá doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp TĂCN: Cung cấp giải pháp thực thi cân bằng giữa chi phí thấp và chất lượng kỹ thuật CNC, định hướng mở rộng thị trường bền vững.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Bộ dữ liệu tham chiếu xác thực về thị trường TĂCN miền Bắc giai đoạn chuyển đổi 2016–2018.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh tại nhà máy Vĩnh An là gì? Nhà máy cần duy trì vận hành hệ thống điều khiển tự động CNC công nghệ Nhật Bản, đảm bảo công suất tối thiểu 50.000 tấn/tháng và độ đồng đều dinh dưỡng sản phẩm trên 98%.
  2. Làm thế nào để Vĩnh An thu hẹp khoảng cách điểm số tương đối từ 0.752 lên mức ngang bằng HASCO (1.000)? Tập trung cải thiện 3 chỉ số có trọng số cao nhưng điểm hiện tại thấp: Nguồn nhân lực ($P_i=2 \rightarrow 4$), Chính sách quảng cáo ($P_i=2 \rightarrow 3$) và Chăm sóc khách hàng ($P_i=2 \rightarrow 4$).
  3. Chiến lược giá của Vĩnh An có bị ảnh hưởng khi đối thủ Hà Thành bán giá thấp hơn (15.000 VNĐ/kg)? Không đáng kể, vì sản phẩm Hà Thành thuộc phân khúc thức ăn gia công bán tự động chất lượng thấp, trong khi Vĩnh An hướng đến phân khúc chất lượng cao với mức giá cạnh tranh tối ưu (20.000 – 30.000 VNĐ/kg).
  4. Vấn đề bảo trì và chi phí vận hành đội xe vận tải chuyên dụng được giải quyết ra sao? Đội xe được quản lý theo mô hình hạch toán chi phí vận chuyển trực tiếp vào giá vốn hàng bán, giảm phụ thuộc vào đơn vị logistics bên thứ ba và cam kết thời gian giao hàng trong 24 giờ.
  5. Thời gian thu hồi vốn (ROI) của kế hoạch mở rộng thị trường miền Nam là bao lâu? Với vốn đầu tư ban đầu ước tính 1,2 tỷ VNĐ, thời gian thu hồi vốn dự kiến từ 14 đến 18 tháng dựa trên tốc độ tăng trưởng doanh thu 30%/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An" đã hoàn thành xuất sắc việc xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho bài toán chiến lược của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Thông qua việc lượng hóa ma trận CPM với điểm số tuyệt đối 2.68 và xác lập vị thế tương đối với các đối thủ đầu ngành (0.752 so với HASCO, 0.824 so với C.P), nghiên cứu đã chỉ rõ lộ trình khắc phục điểm nghẽn marketing và nhân sự. Với nền tảng tài chính tự chủ vững mạnh (vốn chủ sở hữu đạt 57,84%) cùng hệ thống nhà máy CNC hiện đại, việc triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất sẽ là đòn bẩy quyết định đưa Vĩnh An đạt mục tiêu doanh thu 120 tỷ VNĐ và chiếm lĩnh 30% thị phần vào năm 2025.