Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc tại Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của các doanh nghiệp việt nam trên thị, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

269
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

0.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước

0.2.2. Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

0.2.2.1. Các nghiên cứu có tính lí luận
0.2.2.2. NLCT marketing dựa trên cung ứng giá trị cho KH
0.2.2.3. NLCT marketing gắn với chất lượng SP
0.2.2.4. NLCT marketing gắn với giá SP
0.2.2.5. NLCT marketing gắn với dịch vụ KH

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH MARKETING SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm

1.2. Lý thuyết về giá trị cung ứng cho khách hàng

1.3. Các yếu tố cấu thành và mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp

1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp

1.4.1. Nhu cầu thị trường và khách hàng

1.4.2. Nguồn lực marketing và mục tiêu chiến lược phát triển của doanh nghiệp

1.4.3. Môi trường vĩ mô

1.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH MARKETING SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

2.1. Khái quát về thị trường, sản phẩm may mặc và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

2.1.1. Khái quát về thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

2.1.2. Khái quát về sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

2.1.3. Khái quát về các doanh nghiệp Việt Nam chào bán sản phẩm may mặc trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

2.2. Thực trạng các yếu tố điều tiết cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

2.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành

2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

2.2.3. Sản phẩm thay thế

2.2.4. Nhà cung cấp

2.2.5. Khách hàng

2.3. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

2.3.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ qua nghiên cứu định tính

2.3.2. Nghiên cứu kiểm định mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ qua điều tra

2.3.3. Đánh giá chung

2.3.3.1. Những thành công nổi bật và nguyên nhân
2.3.3.2. Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH MARKETING SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

3.1. Dự báo, định hướng phát triển sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

3.1.1. Dự báo những thay đổi của thị trường may mặc các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ trong thời gian tới

3.1.2. Mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển ngành may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

3.1.3. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của doanh nghiệp VN trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

3.2.1. Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp VN có năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ở mức cao

3.2.2. Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp VN có năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ở mức khá

3.2.3. Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ở mức trung bình

3.2.4. Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ở mức thấp

3.2.5. Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp Việt Nam có năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ở mức rất thấp

3.2.6. Nhóm giải pháp hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

3.2.7. Nhóm giải pháp về điều hành và quản lý nguồn lực

3.2.8. Một số kiến nghị

3.3. Kết quả đạt được của đề tài

3.4. Những điểm mới của đề tài

3.5. Các hướng nghiên cứu mới

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. PHỤ LỤC CHƯƠNG 1

Phụ lục 2. PHỤ LỤC CHƯƠNG 2

Phụ lục 3. PHỤ LỤC CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Marketing May Mặc VN

Ngành may mặc đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, đồng thời là ngành có năng lực cạnh tranh đáng kể. Các doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) đang dần tham gia vào các công đoạn tạo giá trị cao hơn trong chuỗi sản phẩm may mặc (SPMM), như thiết kế và phân phối. Sự phát triển của ngành tạo ra nhiều việc làm, mang lại ý nghĩa xã hội sâu sắc. Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc Việt Nam góp phần gia tăng giá trị cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng. Thị trường may mặc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, đặc biệt là từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cạnh tranh là yếu tố tất yếu. Do đó, DNVN cần tìm hướng đi phù hợp để cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ. May mặc là một trong ba mặt hàng tiêu thụ mạnh nhất tại thị trường nội địa, đặc biệt là ở các tỉnh thành đang tăng trưởng. Sức mua của người dân ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ đối với mặt hàng này đang ở mức khá cao và ngày càng tăng. Tuy nhiên, vị thế của SPMM của DNVN còn tương đối thấp và khả năng chiếm lĩnh thị trường còn yếu so với hàng Trung Quốc và hàng gia công.

1.1. Vai trò của ngành may mặc trong nền kinh tế Việt Nam

Ngành may mặc không chỉ đóng góp vào GDP mà còn tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Sự phát triển của ngành giúp nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Theo tài liệu nghiên cứu, ngành may mặc đang từng bước thâm nhập vào các công đoạn tạo ra giá trị cao hơn trong chuỗi sản phẩm, như khâu thiết kế và phân phối.

1.2. Thực trạng cạnh tranh trên thị trường may mặc Việt Nam

Thị trường may mặc Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều phía, bao gồm các doanh nghiệp trong nước, hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, và các thương hiệu thời trang quốc tế. Điều này đòi hỏi các DNVN phải nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển.

II. Thách Thức Của Doanh Nghiệp May Mặc Việt Nam Hiện Nay

SPMM, đặc biệt là thời trang mặc ngoài, thay đổi liên tục theo xu hướng thời trang khu vực và thế giới. Nhu cầu của người tiêu dùng (NTD) về SPMM cũng không ngừng biến đổi. Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc là yếu tố then chốt để thu hút NTD so với đối thủ. Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả hơn đối thủ. Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing là một định hướng dài hạn, đòi hỏi đầu tư chiến lược về tài chính, nhân lực và lộ trình phù hợp trong các phân khúc thị trường mục tiêu. Các DNVN sản xuất kinh doanh SPMM trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, thiếu chuyên môn hóa, thiếu năng động và chưa quan tâm đúng mức đến thị trường này. Các hoạt động marketing còn yếu, dẫn đến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và năng lực cạnh tranh thấp. Chất lượng SPMM và dịch vụ khách hàng chưa cao, tính chuyên nghiệp trong cung ứng còn hạn chế, giá cả chưa cạnh tranh, phân phối chưa hiệu quả và chưa đáp ứng được nhu cầu của NTD, ảnh hưởng đến mức độ tin tưởng của NTD đối với SPMM và DNVN.

2.1. Sự thay đổi nhanh chóng của xu hướng thời trang và nhu cầu tiêu dùng

Thị trường thời trang luôn biến động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cập nhật xu hướng và điều chỉnh chiến lược sản phẩm. Nhu cầu của người tiêu dùng cũng ngày càng đa dạng và khắt khe hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng linh hoạt.

2.2. Hạn chế về quy mô và năng lực của các DNVN

Phần lớn các DNVN trong ngành may mặc có quy mô vừa và nhỏ, gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, và nguồn nhân lực. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào marketing và nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.3. Yếu kém trong hoạt động marketing và phân phối

Các hoạt động marketing của DNVN còn thiếu chuyên nghiệp và chưa hiệu quả, dẫn đến khả năng tiếp cận thị trường và xây dựng thương hiệu còn hạn chế. Hệ thống phân phối cũng chưa được đầu tư đúng mức, gây khó khăn cho việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

III. Cách Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Marketing May Mặc VN

Trước tình hình đó, ngành may và các DNVN cần từng bước tái cấu trúc, chuyển đổi từ việc dựa vào lợi thế so sánh tĩnh sang lợi thế so sánh động, tập trung vào việc tạo ra các nguồn lực phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh marketing SPMM để đáp ứng nhu cầu của NTD tốt hơn đối thủ. Điều này bao gồm việc tạo ra những giá trị cung ứng độc đáo, khó bắt chước và khó thay thế cho NTD. Triển khai các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing SPMM của DNVN để cạnh tranh với các đối thủ đã có vị thế vững chắc là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực và bộ phận, từ tư tưởng chỉ đạo của lãnh đạo đến đơn vị thực hiện, và sự phối hợp giữa các cách thức tác nghiệp để đảm bảo thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, và xây dựng hình ảnh ấn tượng, thân thiện của sản phẩm và doanh nghiệp với NTD. Với đề tài này, tác giả mong muốn giúp các DNVN có hướng đi đúng đắn và lâu dài để tăng trưởng bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh marketing SPMM, mở rộng tiêu thụ nội địa, và giành lại thị phần trong chiến lược phát triển kinh tế ngành may Việt Nam.

3.1. Tái cấu trúc doanh nghiệp và chuyển đổi lợi thế cạnh tranh

Các DNVN cần tái cấu trúc hoạt động, tập trung vào việc xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên sự khác biệt và giá trị gia tăng, thay vì chỉ dựa vào lợi thế về giá. Điều này đòi hỏi đầu tư vào công nghệ, thiết kế, và phát triển sản phẩm mới.

3.2. Xây dựng giá trị cung ứng độc đáo và khó bắt chước

Các doanh nghiệp cần tạo ra những sản phẩm và dịch vụ độc đáo, đáp ứng nhu cầu đặc biệt của từng phân khúc thị trường. Điều này có thể đạt được thông qua việc nghiên cứu thị trường, lắng nghe ý kiến khách hàng, và đổi mới sáng tạo.

3.3. Phối hợp các bộ phận và lĩnh vực để nâng cao hiệu quả marketing

Hoạt động marketing cần được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, như sản xuất, thiết kế, và bán hàng. Điều này giúp đảm bảo rằng thông điệp marketing được truyền tải một cách nhất quán và hiệu quả.

IV. Chiến Lược Marketing Ngành May Mặc Việt Nam Hiệu Quả Nhất

Để nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc hiệu quả, các DNVN cần tập trung vào các chiến lược cụ thể. Nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu. Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, tạo dựng uy tín và lòng tin với khách hàng. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển hệ thống phân phối hiệu quả, tiếp cận được nhiều kênh bán hàng khác nhau. Sử dụng các công cụ marketing hiện đại, như marketing kỹ thuật số và marketing trên mạng xã hội, để tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực marketing, đảm bảo đội ngũ nhân viên có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện các chiến lược marketing hiệu quả. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác, như nhà cung cấp, nhà phân phối, và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing, điều chỉnh kịp thời để đạt được kết quả tốt nhất.

4.1. Nghiên cứu thị trường và phân khúc khách hàng mục tiêu

Việc nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu, sở thích, và hành vi mua sắm của khách hàng. Phân khúc khách hàng mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực vào những đối tượng khách hàng tiềm năng nhất.

4.2. Xây dựng thương hiệu và tạo dựng uy tín

Thương hiệu mạnh mẽ giúp doanh nghiệp tạo sự khác biệt so với đối thủ và xây dựng lòng tin với khách hàng. Việc tạo dựng uy tín đòi hỏi doanh nghiệp phải cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng, thực hiện đúng cam kết, và giải quyết các vấn đề phát sinh một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4.3. Sử dụng marketing kỹ thuật số và mạng xã hội

Marketing kỹ thuật số và mạng xã hội là những công cụ hiệu quả để tiếp cận khách hàng một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Doanh nghiệp có thể sử dụng các kênh này để quảng bá sản phẩm, tương tác với khách hàng, và xây dựng cộng đồng trực tuyến.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Thị Trường May Mặc Bắc Bộ

Luận án đã tiến hành nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh marketing SPMM của DNVN trên thị trường các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Nghiên cứu này bao gồm việc khảo sát người tiêu dùng, phỏng vấn các chuyên gia, và phân tích dữ liệu thứ cấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năng lực cạnh tranh marketing của DNVN còn hạn chế so với các đối thủ, đặc biệt là về chất lượng sản phẩm, giá cả, và hệ thống phân phối. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng DNVN có nhiều tiềm năng để cải thiện năng lực cạnh tranh marketing của mình, đặc biệt là thông qua việc tập trung vào nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin hữu ích cho các DNVN để xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Khảo sát người tiêu dùng được thực hiện để đánh giá nhận thức và thái độ của họ đối với SPMM của DNVN. Phỏng vấn các chuyên gia giúp thu thập thông tin về xu hướng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.

5.2. Kết quả phân tích và đánh giá thực trạng

Kết quả phân tích cho thấy rằng DNVN còn yếu về chất lượng sản phẩm, giá cả, và hệ thống phân phối. Tuy nhiên, DNVN có lợi thế về sự am hiểu thị trường địa phương và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.3. Đề xuất giải pháp cải thiện năng lực cạnh tranh

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện năng lực cạnh tranh marketing của DNVN, bao gồm việc tập trung vào nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, và phát triển hệ thống phân phối.

VI. Tương Lai Và Phát Triển Bền Vững Ngành May Mặc Việt Nam

Trong tương lai, ngành may mặc Việt Nam cần hướng đến phát triển bền vững, tập trung vào các yếu tố như bảo vệ môi trường, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường, và đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho người lao động. Các DNVN cần chủ động tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng thị trường xuất khẩu. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế để tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực sản xuất. Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, như giảm thuế, hỗ trợ vốn, và đào tạo nguồn nhân lực. Hiệp hội dệt may Việt Nam cần đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các doanh nghiệp, chia sẻ thông tin, và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Với những nỗ lực chung, ngành may mặc Việt Nam có thể đạt được những thành công lớn hơn nữa trong tương lai.

6.1. Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Ngành may mặc cần chuyển đổi sang mô hình sản xuất bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Điều này bao gồm việc sử dụng nguyên liệu tái chế, tiết kiệm năng lượng, và giảm thiểu chất thải.

6.2. Tận dụng các hiệp định thương mại tự do FTA

Các FTA mang lại cơ hội tiếp cận thị trường xuất khẩu với thuế suất ưu đãi. DNVN cần chủ động tìm hiểu và tận dụng các cơ hội này để mở rộng thị trường.

6.3. Hợp tác quốc tế và tiếp cận công nghệ mới

Hợp tác với các đối tác quốc tế giúp DNVN tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng lực sản xuất, và học hỏi kinh nghiệm quản lý.

06/06/2025
Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc của các doanh nghiệp việt nam trên thị trường các tỉnh đồng bằng bắc bộ nước ta

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu. Tóm tắt các vấn đề đã được nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu của luận án Mặc dù NLCT và nâng cao NLCT đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu phân tích ở những khía cạnh khác nhau và chủ yếu dƣới góc độ NLCT của quốc gia, NLCT của ngành, nhƣng chƣa có những nghiên cứu sâu về NLCT của các DN trong hoạt động marketing với một loại SP nhằm cung ứng giá trị cho NTD vƣợt trội hơn đối thủ CT, nhất là NLCT hoạt động marketing đối với SPMM của các DNVN trên các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nhằm nâng cao vị thế của các DN và SPMM Việt Nam trong tƣơng quan CT với các đối thủ nƣớc ngoài và trong tƣơng quan vị thế CT giữa các DNVN với nhau. NLCT của DN trong hoạt động marketing cung ứng giá trị cho NTD liên quan đến SPMM vẫn là lĩnh vực chƣa có các nghiên cứu sâu, vì vậy đề tài luận án là cấp thiết đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao vị thế CT trong cung ứng giá trị và thu hút NTD của các DNVN. Với những phân tích tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan, luận án có những kế thừa và phát triển mới: 2.

Những giá trị khoa học về lý luận và thực tiễn kế thừa những công trình trước đây Các nghiên cứu trên là nguồn tham khảo hữu ích, giúp tìm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu, gợi mở hƣớng nghiên cứu và xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu của luận án. Một là, các tài liệu và công trình nghiên cứu đã cung cấp tƣ liệu để hệ thống đƣợc một số vấn đề lý luận cơ bản về CT và NLCT, NLCT của DN, của SP, NLCT hoạt động marketing SP, các yếu tố cấu thành và các chỉ tiêu đánh giá NLCT hoạt động marketing SP của DN. Hai là, NLCT của DN trong hoạt động marketing cung ứng giá trị cho NTD là một bộ phận và góp phần tạo nên NLCT của DN. Ba là, NLCT hoạt động marketing SP của một DN phải đƣợc đánh giá, so sánh trong tƣơng quan với NLCT hoạt động marketing SP của các DN khác, là các đối thủ CT đang cùng kinh doanh trên thị trƣờng.

Bốn là, NLCT hoạt động marketing SP không chỉ đƣợc nghiên cứu từ các hoạt động marketing mà DN cung ứng mà còn từ góc độ đánh giá của NTD về giá trị do các hoạt động marketing SP của DN cung ứng cho NTD, đƣợc NTD công nhận và đánh giá cao. Năm là, nâng cao NLCT hoạt động marketing SP là cải thiện, nâng cao NLCT của từng yếu tố cấu thành NLCT hoạt động marketing SP nhằm cung ứng giá trị cho NTD và thu hút NTD đến với SP và DN dựa trên cơ sở cung ứng giá trị và thỏa mãn nhu cầu của NTD cao hơn các đối thủ CT. Luận án sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu trƣớc đây về phần thực trạng ngành may mặc, các xu thế môi trƣờng, thông tin về ngành may, về các SP và các 10 DNVN, thị trƣờng SPMM Việt Nam và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ trong thời gian qua. Luận án còn kế thừa các nghiên cứu về hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing đối với các SPMM của DNVN, các DN nƣớc ngoài có SP trên thị trƣờng nƣớc ta và đánh giá của NTD về các SP và DN cũng nhƣ hoạt động marketing của DN trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

Những khoảng trống cần được tiếp tục nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trên mới chỉ tiếp cận ở góc độ lý luận hoặc chỉ là những vấn đề liên quan đến NLCT của DN và NLCT của SP nói chung, còn nhiều khoảng trống cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu nhƣ: * Về cơ sở lý luận: Do giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu nên có nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở lý luận về NLCT, NLCT của DN hoặc của SP, NLCT marketing của DN hoặc chỉ khai thác một khía cạnh nhỏ về thực tiễn của vấn đề nhƣ nghiên cứu NLCT của SP của một DN hoặc NLCT của một nhóm SP cụ thể. Hiện nay, chƣa có đề tài nghiên cứu NLCT của hoạt động marketing đối với SP của DN trong cung ứng giá trị cho NTD nhằm tạo ra giá trị phù hợp hơn, lớn hơn và hiệu quả hơn cho NTD so với các đối thủ CT. Từ các hoạt động marketing cung ứng giá trị tốt hơn cho NTD sẽ thu hút đƣợc NTD đến với SP của DN tốt hơn so với đối thủ. Nhƣ vậy cần có những nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện khung lý thuyết về NLCT hoạt động marketing đối với SP nói chung và SPMM nói riêng của các DN theo hƣớng CT trong cung ứng giá trị cho NTD.

Thứ nhất, luận án nghiên cứu NLCT của DN trong tiến hành hoạt động marketing đối với SP của DN nhằm cung ứng giá trị cho NTD. Các yếu tố cấu thành NLCT marketing SPMM đƣợc tiếp cận từ phía NTD đánh giá giá trị DN mang lại cho NTD từ các hoạt động marketing khác nhau của DN, các giá trị này tạo sự vƣợt trội hơn cho SPMM của DN so với SPMM của đối thủ cung ứng cho NTD. Thứ hai, nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến NLCT hoạt động marketing SP trong cung ứng giá trị cho NTD sẽ giúp các nhà quản trị marketing, quản trị DN có cơ sở để xây dựng chính sách và các công cụ nhằm tăng NLCT marketing trong cung ứng giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu NTD. Thứ ba, cần xây dựng các tiêu chí đo lƣờng theo các yếu tố cấu thành và đánh giá NLCT marketing của DN đối với SPMM trong cung ứng giá trị của NTD và xác định mô hình nghiên cứu, mức độ và chiều hƣớng ảnh hƣởng của các nhân tố cấu thành đến NLCT marketing của DN đối với SPMM trong cung ứng giá trị của NTD của DNVN.

* Về nghiên cứu thực tiễn: Những công trình trên chƣa tập trung nghiên cứu NLCT marketing của DN với SPMM của DNVN cung ứng giá trị cho NTD, nhất là ở thị trƣờng các tỉnh đồng 11 bằng Bắc Bộ, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào khu vực các thành phố lớn và chỉ tập trung nghiên cứu các DN lớn và chƣa có nghiên cứu NLCT dƣới góc độ đánh giá của NTD về NLCT marketing của DN với SPMM trong cung ứng giá trị của NTD trong tƣơng quan với các hoạt động của đối thủ CT. Các phân tích chƣa cụ thể theo hƣớng tiếp cận từ phía NTD, đánh giá của NTD về giá trị của DN cung ứng vƣợt trội hơn đối thủ CT trong thu hút NTD. Vì vậy, luận án sẽ nghiên cứu cụ thể: Thứ nhất, đánh giá thực trạng NLCT marketing của DN với SPMM trong cung ứng giá trị của NTD của các DNVN trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ để xác định mức NLCT hoạt động marketing của từng thành tố và các thành tố góp phần nâng cao NLCT marketing cung ứng giá trị cho NTD của các DNVN. Thứ hai, xác định cụ thể mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố cấu thành NLCT đến NLCT marketing của DN với SPMM trong cung ứng giá trị cho NTD của các DNVN trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

Thứ ba, nghiên cứu đánh giá những hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao NLCT marketing của DN với SPMM trong cung ứng giá trị cho NTD của các DNVN trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ trong thời gian tới. Nhƣ vậy, có thể thấy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về NLCT, NLCT của DN, của SP và ngành may, tuy nhiên chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu NLCT marketing SPMM của DNVN trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ trong cung ứng giá trị cho NTD. Vì vậy, việc thực hiện đề tài luận án có tính mới và không trùng lặp với các công trình đã công bố. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận án nghiên cứu về NLCT của DN về hoạt động marketing với riêng SPMM trên các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của DNVN về hoạt động marketing với SPMM trong thời gian tới trong cung ứng giá trị cho NTD và tăng sức thu hút với NTD. Cụ thể nghiên cứu NLCT của DN trong thực hiện các hoạt động marketing đối với SPMM nhằm cung ứng giá trị cho NTD, dƣới góc độ đánh giá của NTD về giá trị cung ứng họ nhận đƣợc từ hoạt động marketing của DN. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Luận án đƣợc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: Luận án nghiên cứu và hệ thống một số vấn đề lý luận và thực tiễn về NLCT marketing của DN đối với SPMM trong cung ứng giá trị cho các KH là NTD. Luận án nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về NLCT của DNVN trong hoạt động marketing với SPMM trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ về cả định tính lẫn định lƣợng.

Về định lƣợng, nghiên cứu đặc điểm của từng hoạt 12 động marketing của DNVN và các hoạt động tạo nên các yếu tố cấu thành NLCT marketing của DN với SPMM. Về định tính, nghiên cứu NLCT marketing của DN với SPMM xét về tổng thể ở mức nào, và các yếu tố cấu thành có tác động tới mức độ nào và theo chiều hƣớng nhƣ thế nào tới NLCT marketing của DN với SPMM. Luận án nghiên cứu, tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao NLCT marketing SPMM của DNVN trên cơ sở các phân tích phần lý luận và thực trạng NLCT của DN trong hoạt động marketing với SPMM về cả định tính lẫn định lƣợng để đề xuất các giải nhằm nâng cao NLCT của DN trong hoạt động marketing SPMM của DNVN trên thị trƣờng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ đến 2020, tầm nhìn 2025, từ đó nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh của DN. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu đề tài 4.

Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là NLCT marketing SPMM tức là NLCT của DN trong hoạt động marketing với SPMM nhằm cung ứng giá trị cho NTD theo hƣớng phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của NTD sao cho vƣợt trội hơn so với giá trị của đối thủ cạnh tranh. Cụ thể luận án nghiên cứu, xác định các yếu tố cấu thành NLCT của DN trong hoạt động marketing đối với SPMM. Các yếu tố này đƣợc xác định theo nhận định và đánh giá của NTD về các yếu tố marketing của DN góp phần tạo ra giá trị cung ứng cho NTD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược marketing hiệu quả nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh cho ngành may mặc tại Việt Nam. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hoạt động marketing. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực như cách tối ưu hóa chiến lược truyền thông, nâng cao nhận thức thương hiệu và phát triển mối quan hệ với khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tiểu luận thực hành nghề nghiệp 1 đề tài phân tích chiến lược marketing của công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về chiến lược marketing trong ngành thực phẩm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn chiến lược marketing sản phẩm hàng đồng phục và bảo hộ lao động ở thị trường nội địa của tổng công ty đức giang ctcp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược marketing trong lĩnh vực đồng phục và bảo hộ lao động. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong việc phát triển chiến lược marketing hiệu quả.