Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hường thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Ngọc và TS. Đặng Thanh Sơn, được Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2022 và hoàn thiện vào tháng 12 năm 2022.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nền kinh tế Việt Nam cũng như bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng qua các hiệp định thương mại tự do như WTO, EVFTA, CPTPP. Trong giai đoạn 2010–2017, DNNVV chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Theo Sách trắng Doanh nghiệp năm 2021, khu vực này chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 60% GDP và tạo ra hơn 90% việc làm. Riêng năm 2019, DNNVV đóng góp khoảng 246,2 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu và 253 tỷ USD kim ngạch nhập khẩu. Mặc dù gia tăng nhanh về số lượng, quy mô doanh nghiệp tư nhân Việt Nam phần lớn vẫn là nhỏ và siêu nhỏ (gần 98%), chỉ có 2% là quy mô vừa; trong đó 52% số doanh nghiệp có quy trình công nghệ lạc hậu và rất lạc hậu.
Tại tỉnh Kiên Giang, DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp (năm 2016), đóng góp 87% GRDP của tỉnh; đến năm 2019, tỷ lệ này đạt 97,35%. Tuy nhiên, các doanh nghiệp gặp nhiều bất lợi do biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, hạn hán, năng lực quản trị hạn chế, công nghệ lạc hậu và thiếu liên kết trong chuỗi giá trị. Kết quả khảo sát 209 doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang thực hiện chỉ ra 5 khó khăn lớn nhất gồm: (1) Thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin; (2) Công nghệ lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ còn hạn chế; (3) Năng lực quản trị và nguồn nhân lực còn hạn chế; (4) Khó khăn trong tham gia cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị; (5) Khó tiếp cận các chính sách, ưu đãi hỗ trợ đầu tư. Đồng thời, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 của Kiên Giang chỉ đạt 60,01 điểm, xếp thứ 62/63 tỉnh thành cả nước và thứ 12/13 vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một nghiên cứu kết hợp đồng thời lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực để đánh giá một cách toàn diện các nhân tố nội tại tác động đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của DNNVV trên một địa bàn có tính chất địa kinh tế đặc thù như Kiên Giang, đặc biệt là việc chưa chuẩn hóa thang đo về năng lực thâm nhập thị trường của doanh nghiệp.
Mục tiêu chung của luận án là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai. Bốn mục tiêu cụ thể gồm:
- Mục tiêu 1: Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2016–2018.
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mục tiêu 4: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nào được đề xuất khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Kiên Giang?
- (2) Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016–2018 như thế nào?
- (3) Việc xác định những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Kiên Giang được thực hiện như thế nào? Có hay không sự khác biệt về năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau?
- (4) Dựa trên kết quả nghiên cứu thì cần đề xuất những hàm ý quản trị gì để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Kiên Giang?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Về phạm vi không gian, nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Về phạm vi thời gian: số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2016–2018 từ Niên giám thống kê, Cục Thuế, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang; số liệu sơ cấp được thu thập trong 8 tháng từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 6 năm 2021 (gồm 2 tháng khảo sát sơ bộ từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020 và 6 tháng khảo sát chính thức từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2021); thời gian hoàn thiện luận án từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo ba hướng tiếp cận lý thuyết chính:
Hướng tiếp cận thứ nhất dựa trên lý thuyết định hướng thị trường (Market Orientation - MO) với các công trình kinh điển của Kohli & Jaworski (1990), Narver & Slater (1990), Deshpande & Farley (2004), Snoj et al. (2010), Thọ & Trang (2008). Hướng tiếp cận này nhấn mạnh rằng năng lực cạnh tranh xuất phát từ khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và sự phối hợp chức năng nội bộ nhằm mang lại giá trị gia tăng tối ưu.
Hướng tiếp cận thứ hai dựa trên lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV) xuất phát từ Wernerfelt (1984) và được phát triển bởi Barney (1991). Các học giả thuộc trường phái này khẳng định nguồn lực nội tại là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi các nguồn lực đó thỏa mãn tiêu chí VRIN (Valuable - Có giá trị, Rare - Hiếm, Inimitable - Khó bắt chước, Non-substitutable - Khó thay thế).
Hướng tiếp cận thứ ba dựa trên lý thuyết năng lực (Competence-Based View - CBV) với các nghiên cứu của Sanchez & Heene (1996), Freiling et al. (2008), Sanchez (2009), Prahalad & Hamel (1990), Teece et al. (1997), Eisenhardt & Martin (2000). Luận điểm trọng tâm của trường phái này là chuyển dịch sự chú ý từ tài sản tĩnh sang khả năng duy trì, triển khai, tích hợp và điều phối các nguồn lực bên trong và bên ngoài để thích ứng với môi trường kinh doanh biến động (năng lực động).
Bên cạnh đó, tác giả điểm lại các mô hình lý thuyết đo lường cạnh tranh như Mô hình kim cương của Porter (1990, 1998), Mô hình tam giác năng lực cạnh tranh của Lall (2001), Mô hình APP (Assets - Processes - Performance) của Buckley et al. (1988, 1991), cùng hàng loạt nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về DNNVV của Feurer & Chaharbaghi (1994), Waheeduzzan & Ryans (1996), Hatzichronoglou (1996), Alt & Zbornik (1996), OECD (2000), Ambastha & Momaya (2004), Karaev et al. (2007), Laureti & Viviani (2011), Man et al. (2002), Díaz-Chao et al. (2016), Lafuente et al. (2020), Fischer & Schornberg (2007), Sipa et al. (2015), Dvorsky et al. (2020), Tiep et al. (2021). Tại Việt Nam, luận án điểm lại các công trình thực nghiệm của Thành và ctv. (2010), Đạt (2016) về doanh nghiệp cà phê Đắk Lắk, Long (2016) về doanh nghiệp du lịch Bến Tre, Hương (2017) về DNNVV tại Hà Nội, Thân (2018), Đông (2019), Thủy (2021).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Phần lớn các nghiên cứu trước đây thường áp dụng đơn lẻ hoặc lý thuyết nguồn lực, hoặc lý thuyết định hướng thị trường, hoặc mô hình kinh tế vĩ mô, do đó chưa bao quát hết bản chất năng lực nội tại của DNNVV tại một địa bàn cấp tỉnh. Định hướng thị trường thuần túy khó áp dụng trực tiếp cho các DNNVV do hạn chế về nguồn lực xây dựng văn hóa thị trường riêng biệt. Vì vậy, luận án lựa chọn khoảng trống kết hợp hai lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực (CBV), tập trung kiểm định các nguồn lực và năng lực bên trong, đồng thời xây dựng và kiểm định thang đo đa hướng cho biến "Năng lực thâm nhập thị trường" – một nhân tố chưa được chuẩn hóa đầy đủ trong các mô hình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung phân tích lý thuyết của luận án được thiết lập trên sự tích hợp giữa lý thuyết nguồn lực (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991) và lý thuyết năng lực (Sanchez & Heene, 1996; Sanchez, 2009). Luận án sử dụng tiêu chí phân loại DNNVV căn cứ theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ (phân loại thành doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên các chỉ tiêu lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực: Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ). Về khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, luận án tiếp cận theo hướng đo lường đa chiều, phản ánh qua 5 nhóm tiêu chí: (1) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần; (2) Năng lực cạnh tranh của sản phẩm; (3) Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh; (4) Năng suất các yếu tố sản xuất; (5) Khả năng thích ứng và sáng tạo của doanh nghiệp.
Luận án sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu là định tính và định lượng:
Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai qua các kỹ thuật: tổng quan tài liệu; thảo luận nhóm; tham vấn ý kiến chuyên gia; và quan sát thực tế. Tác giả đã tham vấn ý kiến của các chuyên gia kinh tế, nhà khoa học gồm: PGS. Mai Văn Nam, PGS. Lưu Thanh Đức Hải, PGS. Huỳnh Trường Huy, PGS. Ngô Mỹ Trân, TS. Lê Tấn Nghiêm, TS. Nguyễn Quốc Nghi, TS. Nguyễn Thị Phương Dung, TS. Phan Anh Tú, TS. Châu Thị Lệ Duyên và TS. Lưu Tiến Thuận. Kết quả định tính giúp xác định danh mục tiêu chí đo lường thực trạng và điều chỉnh mô hình nghiên cứu gồm 9 nhân tố độc lập với 50 biến quan sát và 1 nhân tố phụ thuộc với 5 biến quan sát.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành qua hai bước:
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trong 2 tháng (11–12/2020) với bảng câu hỏi thử nghiệm để đánh giá độ tin cậy sơ bộ của thang đo.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu từ tháng 01 đến tháng 06/2021 thông qua khảo sát trực tiếp các nhà quản trị/đại diện pháp luật của 457 DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các kỹ thuật phân tích số liệu được thực hiện tuần tự: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp của mô hình, tính đơn nguyên, tính hội tụ và tính phân biệt; Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; Kiểm định Bootstrap để đánh giá độ vững chắc của các ước lượng; Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup analysis) để kiểm định tính bất biến của mô hình theo vị trí công tác, số lao động, quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động; Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene để so sánh sự khác biệt về năng lực cạnh tranh giữa các nhóm doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của luận án gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, tài liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang, Niên giám thống kê Việt Nam, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu khảo sát 457 phiếu hợp lệ từ các DNNVV tại tỉnh Kiên Giang trong 6 tháng đầu năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu của luận án, trình bày tính cấp thiết, bối cảnh thực tiễn của DNNVV Việt Nam và Kiên Giang, xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu. Chương này cũng phân định rõ phạm vi nội dung, không gian (Kiên Giang) và thời gian (thứ cấp 2016–2018, sơ cấp 2020–2021), nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc kết hợp lý thuyết RBV và CBV, ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền tỉnh Kiên Giang và cộng đồng doanh nghiệp, cùng bố cục 5 chương của công trình.
Chương 2: Tổng quan và mô hình nghiên cứu
Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP; cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các lý thuyết nền tảng (định hướng thị trường, lý thuyết nguồn lực, lý thuyết năng lực, mô hình kim cương của Porter, mô hình APP của Buckley). Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 9 nhân tố độc lập (nguồn lực và năng lực bên trong) tác động đến biến phụ thuộc là năng lực cạnh tranh của DNNVV. Tác giả xây dựng 9 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- Giả thuyết H1: Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H2: Năng lực công nghệ và đổi mới có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H3: Năng lực marketing có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H4: Năng lực sản xuất có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H5: Năng lực tài chính có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H6: Nguồn nhân lực có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H7: Năng lực liên kết và tạo lập mối quan hệ có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H8: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV.
- Giả thuyết H9: Năng lực thâm nhập thị trường có tác động cùng chiều đến NLCT của DNNVV (thang đo đa hướng).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu 3 bước: nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua tổng quan tài liệu và tham vấn chuyên gia để điều chỉnh các biến quan sát. Nghiên cứu định lượng sơ bộ kiểm định độ tin cậy của thang đo với 50 biến quan sát thuộc 9 biến độc lập và 5 biến quan sát thuộc biến phụ thuộc. Chương này mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu phân bổ theo 3 lĩnh vực (Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ), quy trình thu thập 457 mẫu chính thức và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: Cronbach's alpha (> 0,6), EFA (KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett's test có Sig. < 0,05, phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1), CFA (Chi-square/df < 3, CFI, TLI > 0,9, RMSEA < 0,08), mô hình SEM, kỹ thuật Bootstrap và phân tích One-way ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày thực trạng hoạt động của DNNVV tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016–2018 và phân tích kết quả định lượng mẫu 457 doanh nghiệp:
- Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Chỉ số PCI Kiên Giang giai đoạn 2016–2021 biến động, riêng năm 2020 tụt xuống 60,01 điểm, xếp 62/63 cả nước.
- Thực trạng NLCT DNNVV qua 5 tiêu chí: Doanh thu tăng trưởng không đều giữa các ngành; trị giá xuất khẩu tập trung vào thủy sản nhưng chủ yếu là sơ chế, hình thức FOB chiếm ưu thế; hiệu quả tài chính (ROA, ROE) ở mức khiêm tốn; năng suất các yếu tố sản xuất thấp do công nghệ chậm đổi mới; khả năng thích ứng với thị trường và tính sáng tạo còn hạn chế.
- Kết quả kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's alpha của các thang đo đều đạt độ tin cậy; phân tích EFA và CFA khẳng định các thang đo đạt tính đơn nguyên, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; các chỉ số tương thích của mô hình CFA và SEM đều đáp ứng tiêu chuẩn thống kê.
- Kết quả phân tích mô hình SEM: Cả 9 nhân tố đều có tác động cùng chiều, có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Kiên Giang. Hệ số hồi quy chuẩn hóa thể hiện thứ tự tác động cụ thể như sau:
| STT | Nhân tố ảnh hưởng | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | Thứ tự tác động |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguồn nhân lực | 0,255 | 1 |
| 2 | Năng lực tài chính | 0,221 | 2 |
| 3 | Năng lực thâm nhập thị trường | 0,215 | 3 |
| 4 | Năng lực công nghệ và đổi mới | 0,181 | 4 |
| 5 | Năng lực sản xuất | 0,161 | 5 |
| 6 | Năng lực liên kết và tạo lập các mối quan hệ | 0,115 | 6 |
| 7 | Năng lực tổ chức quản lý DN | 0,111 | 7 |
| 8 | Trách nhiệm xã hội | 0,110 | 8 |
| 9 | Năng lực marketing | 0,105 | 9 |
- Kiểm định Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại xác nhận tính tin cậy và độ vững của các ước lượng trong mô hình SEM.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm: So sánh mô hình khả biến và mô hình bất biến theo vị trí công tác của người trả lời, quy mô lao động, quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động. Kết quả cho thấy p-value của các phép kiểm định Chi-square sai biệt đều lớn hơn 0,05, chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cách đánh giá các nhân tố ảnh hưởng giữa các nhóm doanh nghiệp.
- Phân tích ANOVA:
- Khác biệt theo lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản có năng lực cạnh tranh trung bình cao hơn các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ.
- Khác biệt theo quy mô vốn: Các doanh nghiệp siêu nhỏ có năng lực cạnh tranh trung bình thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị nâng cao NLCT DNNVV tỉnh Kiên Giang theo ba nhóm giải pháp:
- Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp: Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo kỹ năng; tái cấu trúc năng lực tài chính, quản trị dòng tiền; tăng cường năng lực thâm nhập thị trường bằng việc nghiên cứu phân khúc mới và liên kết tiêu thụ; đầu tư đổi mới công nghệ phù hợp; hoàn thiện quy trình tổ chức và thực hiện trách nhiệm xã hội.
- Dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương): Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chỉ số PCI; thiết lập các quỹ hỗ trợ tín dụng và bảo lãnh vốn cho DNNVV; hỗ trợ đổi mới khoa học kỹ thuật và bảo hộ sở hữu trí tuệ; xúc tiến thương mại và xây dựng cụm liên kết ngành.
- Hàm ý theo từng lĩnh vực: Giải pháp riêng cho lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản (phát triển chuỗi giá trị chế biến sâu), Công nghiệp - Xây dựng (nâng cao năng lực thi công, chuẩn hóa thiết bị) và Thương mại - Dịch vụ (phát triển dịch vụ logistics, du lịch biển đảo). Cuối chương, tác giả nêu các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng đi tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã kết hợp hai lý thuyết tiếp cận về năng lực cạnh tranh là lý thuyết nguồn lực (RBV) và lý thuyết năng lực (CBV), khẳng định vai trò quyết định của các yếu tố nội tại doanh nghiệp đối với năng lực cạnh tranh của DNNVV. Luận án đã phát triển và kiểm định thành công thang đo đa hướng cho nhân tố "Năng lực thâm nhập thị trường", bổ sung vào hệ thống thang đo của lý thuyết năng lực. Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh gồm 9 nhân tố nội tại với 50 biến quan sát đã làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản trị cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế địa phương đang phát triển.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng NLCT của DNNVV tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2016–2018 thông qua 5 nhóm tiêu chí định lượng và định tính. Kết quả kiểm định mô hình SEM trên 457 doanh nghiệp đã định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, chỉ rõ Nguồn nhân lực (0,255) và Năng lực tài chính (0,221) là hai nhân tố có tác động mạnh nhất, trong khi nhân tố mới là Năng lực thâm nhập thị trường (0,215) giữ vị trí thứ ba. Phân tích thực nghiệm cũng cung cấp bằng chứng cho thấy sự khác biệt về năng lực cạnh tranh theo lĩnh vực kinh doanh (doanh nghiệp Nông - Lâm - Thủy sản có NLCT cao hơn Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ) và theo quy mô vốn (doanh nghiệp siêu nhỏ có NLCT thấp hơn doanh nghiệp nhỏ và vừa). Những phát hiện này là căn cứ thực chứng cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của chính quyền tỉnh Kiên Giang và hoạch định chiến lược kinh doanh của các nhà quản trị DNNVV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm đối với các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, chưa mở rộng khảo sát sang các tỉnh, thành khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Về dữ liệu thứ cấp, số liệu phân tích thực trạng dừng lại ở mốc thời gian 2016–2018. Dữ liệu sơ cấp được điều tra cắt ngang trong 6 tháng đầu năm 2021, chưa theo dõi được biến động dài hạn qua các chu kỳ kinh tế khác nhau. Ngoài ra, mô hình tập trung chủ yếu vào các nhân tố nguồn lực và năng lực bên trong, chưa tích hợp các biến số môi trường vĩ mô bên ngoài vào mô hình phương trình cấu trúc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các địa phương khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long nhằm kiểm định tính tổng quát của mô hình; cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát trong các giai đoạn tiếp theo; đồng thời nghiên cứu bổ sung các yếu tố ngoại sinh (như cơ chế chính sách, môi trường thể chế, chuyển đổi số) vào mô hình cấu trúc giải thích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, lý thuyết nguồn lực, lý thuyết năng lực và phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Đặc biệt, quy trình xây dựng thang đo đa hướng cho biến "Năng lực thâm nhập thị trường" và các bước kiểm định phân tích đa nhóm (Multigroup) trong AMOS là những nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Kiên Giang và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, luận án cung cấp căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực nội bộ, tập trung vào nâng cao chất lượng nhân sự, quản trị dòng vốn và xúc tiến mở rộng thị trường. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương tỉnh Kiên Giang, các kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thực nghiệm đóng vai trò là tài liệu tham mưu để ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện các chỉ số thành phần của PCI, và định hướng phát triển chuỗi giá trị ngành Nông - Lâm - Thủy sản thế mạnh của địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án xác định bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Kiên Giang và nhân tố nào có tác động lớn nhất? Mô hình nghiên cứu chính thức xác định 9 nhân tố nội tại độc lập, đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tỉnh Kiên Giang. Nhân tố có tác động lớn nhất là Nguồn nhân lực với hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0,255, tiếp theo là Năng lực tài chính (0,221).
2. Nhân tố mới nào được luận án đưa vào mô hình nghiên cứu và vị trí tác động của nó ra sao? Nhân tố mới được tác giả phát triển thang đo và đưa vào mô hình là "Năng lực thâm nhập thị trường" (thiết kế dưới dạng thang đo đa hướng). Kết quả kiểm định SEM cho thấy nhân tố này đạt hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0,215, xếp thứ ba về mức độ ảnh hưởng trong số 9 nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
3. Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt năng lực cạnh tranh giữa các nhóm doanh nghiệp chỉ ra điều gì? Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lực cạnh tranh giữa các lĩnh vực hoạt động và theo quy mô vốn: các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản có năng lực cạnh tranh cao hơn các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ; đồng thời các doanh nghiệp có quy mô vốn siêu nhỏ có năng lực cạnh tranh thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
4. Khảo sát của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang được trích dẫn trong luận án đã chỉ ra 5 khó khăn lớn nhất nào của DNNVV trên địa bàn? Dữ liệu khảo sát 209 doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang thực hiện chỉ ra 5 khó khăn lớn nhất gồm: (1) Thiếu nguồn vốn đầu tư, thiếu thông tin; (2) Công nghệ lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ còn hạn chế; (3) Năng lực quản trị, nguồn nhân lực còn hạn chế; (4) Việc tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị của các doanh nghiệp còn hạn chế; (5) Doanh nghiệp khó tiếp cận các chính sách, ưu đãi hỗ trợ đầu tư.
5. Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup) trong luận án mang lại kết luận gì về tính bất biến của mô hình? Phân tích cấu trúc đa nhóm so sánh mô hình khả biến và mô hình bất biến theo 4 biến định tính (vị trí công tác của người trả lời, quy mô lao động, quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động) đều cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Điều này chứng minh mô hình lý thuyết có tính tương thích và ổn định cao trên toàn bộ mẫu khảo sát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hường đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang dựa trên việc kết hợp lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực. Công trình đã lượng hóa mức độ tác động của 9 nhân tố nội tại trên mẫu khảo sát 457 doanh nghiệp, phát triển thành công thang đo đa hướng cho biến năng lực thâm nhập thị trường, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về năng lực cạnh tranh theo ngành nghề và quy mô vốn. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học cho các doanh nghiệp trong việc phân bổ nguồn lực và hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Kiên Giang trong việc ban hành chính sách cải thiện môi trường kinh doanh.