Tổng quan nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị thế đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) và đóng vai trò động lực thúc đẩy xuất khẩu của cả nước. Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu dệt may của thành phố đạt 4.024,9 triệu USD, chiếm 44,08% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may toàn quốc và đóng góp xấp xỉ 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn TPHCM. Bên cạnh đó, ngành giải quyết việc làm cho hơn 600.000 lao động tại địa bàn, chiếm 13,8% lực lượng lao động công nghiệp chế biến và đóng góp 7,81% tổng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến thành phố.

Tuy nhiên, bước sang giai đoạn hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp may TPHCM phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt. Các rào cản kỹ thuật ngày càng khắt khe tại các thị trường lớn, hạn ngạch nhập khẩu vào Liên minh Châu Âu (EU) đối với Trung Quốc được bãi bỏ từ năm 2008, cùng sự vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh từ Bangladesh và Ấn Độ đã tạo ra sức ép giảm giá và thu hẹp đơn hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng các yếu tố nguồn lực, hiệu quả sản xuất và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp may TPHCM giai đoạn 2003 - 2008; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ thực chứng giúp doanh nghiệp chuyển dịch phương thức xuất khẩu để tăng tỷ suất lợi nhuận từ mức 4% - 5% hiện tại lên 8% - 15%, đồng thời giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề cạnh tranh dựa trên nền tảng kinh tế học thị trường của Paul Samuelson và Robert Pindyck. Cạnh tranh được định nghĩa là sự kình địch kinh tế giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng nội tại huy động và khai thác hiệu quả các nguồn lực để tạo ra sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý, vượt qua các đối thủ cùng ngành.

Khung phân tích được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba mô hình đánh giá:

  • Mô hình 8 tiêu chí năng lực cạnh tranh của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), bao gồm: độ mở nền kinh tế, vai trò chính phủ, tài chính, cơ sở hạ tầng, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, lao động và thể chế.
  • Khung 4 tiêu chí thành công thị trường của Hart: tỷ suất lợi nhuận, thị phần, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và quy mô doanh nghiệp.
  • Bộ 7 tiêu chí đo lường sự phát triển bền vững và khả năng thu hồi vốn của Peters và Waterman.

Từ các mô hình trên, tác giả xác lập 5 nhóm nhân tố then chốt cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc: ý thức cạnh tranh của lãnh đạo; năng suất lao động tổng hợp; các yếu tố nguồn lực nội tại (vốn kinh doanh, máy móc công nghệ, nguyên phụ liệu, nhân lực); chiến lược kinh doanh (sản phẩm, giá bán, phân phối, xúc tiến thương mại); và giá trị thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến năm 2008, có cập nhật số liệu 6 tháng đầu năm 2009. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Cục Thống kê TPHCM, Cục Hải quan TPHCM, Bộ Công Thương và Hiệp hội Dệt may Việt Nam.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp tại 50 doanh nghiệp dệt may trên địa bàn TPHCM. Cỡ mẫu 50 doanh nghiệp được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên:

  • 58% doanh nghiệp có quy mô dưới 1.000 lao động.
  • 34% doanh nghiệp có quy mô từ 1.000 đến 5.000 lao động.
  • 8% doanh nghiệp có quy mô lớn trên 5.000 lao động.
  • Cơ cấu loại hình sản xuất gồm 62% doanh nghiệp chuyên may, 16% chuyên dệt và 22% sản xuất kết hợp cả dệt và may.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng chuỗi thời gian kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu (SWOT) là nhằm lượng hóa chính xác các hạn chế về chi phí, nguồn vốn và mức độ hiện đại hóa công nghệ, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định giải pháp thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế giai đoạn 2003 - 2008 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện cốt lõi về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may TPHCM:

  1. Cơ cấu xuất khẩu phụ thuộc lớn vào phương thức gia công thuần túy: Khoảng 60% - 70% doanh nghiệp may TPHCM sản xuất theo phương thức gia công cắt - may - hoàn thiện - chỉ (CMPT). Hình thức này chỉ tạo ra tỷ suất lợi nhuận rất mỏng từ 4% - 5%, giá trị đóng góp vào sản phẩm hoàn thiện chỉ đạt 11% (áo khoác) đến 25% (áo sơ mi). Ngược lại, phương thức sản xuất xuất khẩu trọn gói (FOB) chỉ mới chiếm khoảng 30% - 40% toàn ngành, dù mang lại biên lợi nhuận cao từ 8% - 15%.
  2. Tình trạng đứt gãy và phụ thuộc nặng nề vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu: Doanh nghiệp may thành phố phải nhập khẩu hơn 70% nguyên phụ liệu đầu vào từ nước ngoài (Đài Loan chiếm 312 triệu USD, Trung Quốc 100 triệu USD năm 2007). Toàn quốc có 24.000 ha trồng bông nhưng chỉ cung cấp 8.000 tấn bông xơ/năm, đáp ứng vẻn vẹn 5% nhu cầu trong nước; 70% sợi tổng hợp và 60% vải dệt thoi phải nhập khẩu. Kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu của TPHCM năm 2008 lên tới 775,4 triệu USD.
  3. Trình độ công nghệ và năng lực tự thiết kế rất khiêm tốn: Theo điều tra của Sở Công nghiệp TPHCM, chỉ có 21 trên 212 cơ sở may (tương đương 9,91%) đạt trình độ công nghệ tiên tiến. Về khâu thiết kế, 80% sản phẩm gia công theo mẫu của khách hàng, chỉ 20% mẫu do doanh nghiệp tự thiết kế. Phần lớn khâu vẽ rập, tính định mức vẫn thực hiện thủ công, việc ứng dụng phần mềm CAD/CAM/Gerber còn rất hạn chế.
  4. Kênh phân phối và nhận diện thương hiệu chịu nhiều rủi ro trung gian: Có tới 90% doanh nghiệp xuất khẩu qua các công ty thương mại hoặc văn phòng đại diện trung gian, chỉ 10% tiếp cận trực tiếp nhà phân phối quốc tế. Đồng thời, 90% sản phẩm may mặc xuất khẩu phải mang nhãn mác của đối tác nước ngoài, chỉ 10% sử dụng nhãn hiệu riêng của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân gốc rễ của năng suất lao động thấp bắt nguồn từ chất lượng nhân lực và công nghệ lạc hậu. Năng suất lao động ngành may TPHCM thấp hơn 30% - 50% so với mức bình quân của các nước trong khu vực, phổ biến ở mức 200 - 300 USD/người/tháng. Về cơ cấu nhân sự, chỉ có 4% lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học; 7,3% đạt trình độ trung cấp kỹ thuật; trong khi 85,2% là công nhân may với trình độ tay nghề bình quân chỉ đạt bậc 2/7 đến 3/7.

Khi trình bày dữ liệu chi phí qua bảng so sánh chi phí vận hành, tính bất lợi về giá thành của Việt Nam bộc lộ rõ rệt: giá điện sản xuất của Việt Nam ở mức 7 cent/kWh (cao hơn mức 6 cent/kWh của Trung Quốc), giá nước công nghiệp 4.000 đồng/m3 (gấp đôi mức 2.000 đồng/m3 của Trung Quốc). Chi phí vận hành cao cùng năng suất thấp khiến giá xuất khẩu hàng may mặc trung bình của Việt Nam sang Mỹ năm 2008 lên tới 3,03 USD/m2, cao hơn nhiều so với mức bình quân 1,85 USD/m2 của 12 nước xuất khẩu hàng đầu và cao gần gấp đôi mức 1,57 USD/m2 của Trung Quốc.

So sánh với bài học quốc tế, Indonesia đã thành công nhờ chương trình chuyển đổi vốn vay ngắn hạn sang trung - dài hạn và bảo đảm nguồn khí đốt cho hóa dầu; Hồng Kông xây dựng vị thế dẫn đầu nhờ tập trung vào thiết kế cao cấp và hệ thống bán lẻ toàn cầu (G2000, Crocodile). Tại TPHCM, các điển hình tiên tiến như Công ty May Việt Tiến (đầu tư hơn 300 tỷ đồng đổi mới thiết bị, chuẩn hóa ISO 9002 và SA 8000) hay Công ty May Sài Gòn (doanh thu FOB đạt 350 tỷ đồng năm 2008) là minh chứng rõ nét cho thấy chuyển dịch sang FOB và đổi mới công nghệ là chìa khóa gia tăng năng lực cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu phát triển ngành dệt may Việt Nam và TPHCM đến năm 2020, hệ thống 5 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất như sau:

  1. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ và tự động hóa dây chuyền:
    • Doanh nghiệp may cần ưu tiên vốn đầu tư máy móc chuyên dùng, lắp đặt hệ thống trải vải tự động và ứng dụng triệt để phần mềm thiết kế CAD/CAM/Gerber.
    • Triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tối ưu hóa 100% quy trình sản xuất và quản trị kho vận; mục tiêu nâng tỷ lệ cơ sở có công nghệ tiên tiến từ 9,91% lên 35% - 40% trước năm 2015.
  2. Chuyển dịch mạnh mẽ phương thức xuất khẩu từ CMPT sang FOB và ODM:
    • Các doanh nghiệp may TPHCM cần chủ động tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên liệu đạt chuẩn, đào tạo đội ngũ tạo mẫu thời trang để nâng tỷ trọng xuất khẩu FOB lên 50% - 60% vào năm 2015 và đạt trên 70% vào năm 2020.
    • Mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời bình quân của doanh nghiệp từ 4% - 5% lên mức 10% - 15%.
  3. Phát triển chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa:
    • Chính quyền TPHCM và Tập đoàn Dệt may Việt Nam cần đẩy nhanh tiến độ đưa Trung tâm Giao dịch Nguyên phụ liệu tại Quận 5 vào hoạt động đồng bộ.
    • Thúc đẩy liên kết dọc 4 khâu "Sợi - Dệt - Nhuộm - May", phấn đấu nâng tỷ lệ cung ứng nguyên phụ liệu nội địa từ 30% lên 50% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020.
  4. Tối ưu hóa chi phí năng lượng và chuẩn hóa hệ thống quản trị:
    • Cải tiến quy trình vận hành nồi hơi, hệ thống khí nén và chiếu sáng nhằm nâng hiệu suất sử dụng năng lượng từ mức 74% - 78% hiện tại lên trên 88%, giảm 5% - 10% chi phí giá thành sản phẩm.
    • Áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và môi trường quốc tế như ISO 9000, ISO 14000, SA 8000 và WRAP để vượt qua các rào cản kỹ thuật của thị trường Mỹ và EU.
  5. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu:
    • Sở Công Thương và Hội Dệt may Thêu đan TPHCM (AGTEK) cần hỗ trợ 100% doanh nghiệp xây dựng website giao thương chuyên nghiệp; tận dụng ưu đãi thuế suất 0% từ Hiệp định VJEPA với Nhật Bản để bù đắp sụt giảm từ thị trường Mỹ và EU.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp may mặc: Giúp các nhà điều hành nhận diện điểm nghẽn trong chuỗi giá trị, từ đó xây dựng lộ trình chuyển đổi từ gia công CMPT sang FOB/ODM, tiết giảm lãng phí năng lượng và nâng cao biên lợi nhuận trên mỗi đơn hàng.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách công nghiệp tại TPHCM: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về nhu cầu vốn đầu tư (khoảng 834 triệu USD cho ngành may cả nước đến 2010), hiện trạng phân bổ lao động và nguyên phụ liệu để xây dựng các quy hoạch cụm công nghiệp hỗ trợ và chương trình kích cầu tín dụng trung hạn.
  3. Các tổ chức hiệp hội ngành nghề (AGTEK, VITAS): Nắm bắt thực trạng từ 50 doanh nghiệp khảo sát để thiết kế các chương trình đào tạo kỹ thuật may bậc cao, kết nối cung cầu nguyên phụ liệu và tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại tại các thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Nam Phi.
  4. Giảng viên, sinh viên và học viên cao học khối ngành Kinh tế, Thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh ngành hàng xuất khẩu, khung lý thuyết cạnh tranh quốc tế và các bài học kinh nghiệm chuyển đổi công nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao doanh nghiệp may TPHCM cần ưu tiên chuyển đổi từ phương thức CMPT sang FOB?
Phương thức gia công CMPT chỉ đem lại tỷ suất lợi nhuận 4% - 5% và khiến doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vải do khách nước ngoài chỉ định. Chuyển sang FOB giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn nguyên phụ liệu, kiểm soát tiến độ sản xuất và tăng tỷ suất sinh lời lên 8% - 15%, tương đương mức tăng thu nhập gấp 3 đến 4 lần.

Thực trạng phụ thuộc nguyên phụ liệu ảnh hưởng thế nào đến năng lực cạnh tranh của ngành may?
Doanh nghiệp may TPHCM phải nhập khẩu hơn 70% nguyên phụ liệu (riêng kim ngạch nhập khẩu năm 2008 là 775,4 triệu USD). Nguồn bông nội địa chỉ đáp ứng 5% nhu cầu sản xuất, khiến giá thành sản phẩm phụ thuộc vào biến động thị trường thế giới, kéo dài thời gian giao hàng và làm giảm tính cạnh tranh về giá so với Trung Quốc và Ấn Độ.

Doanh nghiệp may TPHCM có thể tận dụng lợi thế thuế quan tại thị trường Nhật Bản ra sao?
Từ năm 2009, hàng may mặc Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản được hưởng thuế suất ưu đãi 0% theo Hiệp định VJEPA. Để thụ hưởng mức thuế này, doanh nghiệp cần đáp ứng quy tắc xuất xứ bằng cách sử dụng nguyên phụ liệu nội địa, nguyên liệu từ Nhật Bản hoặc các nước ASEAN, giúp bù đắp đơn hàng sụt giảm từ thị trường Mỹ và EU.

Đâu là những hạn chế lớn nhất về trình độ công nghệ và năng lực thiết kế của doanh nghiệp may TPHCM?
Khảo sát cho thấy chỉ có 9,91% cơ sở may có công nghệ tiên tiến; 80% doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào mẫu thiết kế có sẵn của đối tác nước ngoài. Việc thiếu hụt phần mềm thiết kế chuyên dụng (CAD/CAM/Gerber) và thiếu đội ngũ tạo mẫu chuyên nghiệp khiến sản phẩm may chưa có tính sáng tạo và giá trị gia tăng thấp.

Giải pháp tài chính nào giúp doanh nghiệp may vừa và nhỏ giải quyết bài toán thiếu vốn đổi mới công nghệ?
Doanh nghiệp cần cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng nâng vốn tự có đạt tối thiểu 40% - 50% tổng mức đầu tư dự án để hạn chế rủi ro nợ vay. Đồng thời, doanh nghiệp cần tận dụng các gói kích cầu bù lãi suất của chính quyền TPHCM và tham gia chuỗi liên kết với các tổng công ty lớn như Việt Tiến, Nhà Bè để được bảo lãnh tín dụng.

Kết luận

  • Ngành dệt may TPHCM là trụ cột xuất khẩu hàng đầu với kim ngạch 4.024,9 triệu USD năm 2008 (chiếm 44,08% cả nước), tạo việc làm cho hơn 600.000 lao động đô thị.
  • Hạn chế lớn nhất làm suy giảm năng lực cạnh tranh là tỷ lệ gia công CMPT chiếm tới 60% - 70%, nhập khẩu trên 70% nguyên phụ liệu và chỉ 9,91% doanh nghiệp sở hữu công nghệ hiện đại.
  • Chuyển đổi phương thức sản xuất từ CMPT sang FOB/ODM, nâng tỷ lệ tự thiết kế mẫu và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO, SA 8000, WRAP) là điều kiện sống còn để gia tăng biên lợi nhuận lên 8% - 15%.
  • Cần sự phối hợp liên ngành giữa chính quyền TPHCM, Vinatex và AGTEK trong việc đầu tư xây dựng các trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu và hình thành chuỗi liên kết dọc "Sợi - Dệt - Nhuộm - May" vững chắc.
  • Tầm nhìn đến năm 2020 định hướng đưa TPHCM trở thành trung tâm thiết kế thời trang và giao thương dệt may lớn của khu vực, nâng tỷ lệ nội địa hóa lên trên 60% và duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bền vững 5% - 10%/năm.

Luận văn là tài liệu nghiên cứu học thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng doanh nghiệp may mặc TPHCM trong việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững và hội nhập kinh tế toàn cầu.