Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành dệt may Việt Nam giữ vai trò then chốt khi đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Theo định hướng phát triển ngành dệt may quốc gia, toàn ngành đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng năm đạt 15% và phấn đấu đạt doanh thu 31 tỷ USD vào năm 2020. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài cùng áp lực suy thoái kinh tế sau năm 2008 đã tạo ra nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Phố Hiến được thành lập năm 1997 tại tỉnh Hưng Yên với số vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng và tổng vốn đầu tư 8 tỷ đồng. Mặc dù công ty duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 17% mỗi năm kể từ ngày thành lập, song thực trạng hoạt động giai đoạn 2008 - 2010 cho thấy năng lực cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Doanh thu năm 2009 đạt 46.549 triệu đồng nhưng tỷ suất chi phí lên tới 98%, khiến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu chỉ đạt 0,29%.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty May Phố Hiến, từ đó tìm ra nguyên nhân hạn chế và xác lập giải pháp khắc phục. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc; đánh giá thực trạng năng lực tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị và thị phần của công ty trong giai đoạn 2008 - 2010; đề xuất phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh cho giai đoạn 2010 - 2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường nội địa tại tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận, đặt trong mối tương quan so sánh với các đối thủ chính như Công ty Cổ phần Đay và May Hưng Yên (nắm giữ 15,7% thị phần) và Chi nhánh Công ty May Hồ Gươm (chiếm 11,5% thị phần). Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% vào năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng đồng bộ ba nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh và kinh tế học nhằm xây dựng khung phân tích vững chắc:
Thứ nhất, mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1996) được sử dụng để phân tích cấu trúc ngành may mặc, bao gồm: sự tranh đua giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, đe dọa từ các đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung cấp nguyên phụ liệu (như Tung Long, Phong Phú) và quyền lực thương lượng của khách hàng gia công xuất khẩu (như Jensmart, Gun Young, Flexcon).
Thứ hai, quan điểm về năng lực cạnh tranh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), khẳng định năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra thu nhập tương đối cao dựa trên việc sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thứ ba, học thuyết cạnh tranh tư bản chủ nghĩa của Karl Marx, giải thích động lực giảm chi phí sản xuất cá biệt xuống dưới mức chi phí xã hội để thu về lợi nhuận vượt trội.
Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (khả năng khai thác nguồn lực nội tại và lợi thế bên ngoài nhằm đáp ứng thị trường); thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối; tỷ suất chi phí trên doanh thu; năng suất lao động cá biệt.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả triển khai khảo sát định lượng với cỡ mẫu 50 khách hàng tiêu dùng tại thành phố Hưng Yên thông qua bảng hỏi gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm nhằm đo lường mức độ hài lòng về giá cả, mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, khảo sát 5 nhà quản trị chủ chốt và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 3 nhà lãnh đạo cấp cao (Giám đốc điều hành, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Trưởng phòng KCS) vào ngày 16/05/2011. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh đúng thực trạng quản trị nội bộ.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May Phố Hiến trong giai đoạn 3 năm 2008 - 2010, Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên và các văn bản quy hoạch ngành dệt may.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối kết hợp phân tích kinh tế tổng hợp để đánh giá biến động của 650 lao động, chi phí vận hành 30 tổ sản xuất và hiệu quả sinh lời, làm cơ sở khoa học xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2010 tại Công ty TNHH May Phố Hiến mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, quy mô doanh thu tăng trưởng ổn định nhưng hiệu quả sinh lời biến động mạnh. Doanh thu thuần tăng từ 45.246 triệu đồng năm 2008 lên 46.549 triệu đồng năm 2009 (tăng 2,8%) và đạt 50.102 triệu đồng năm 2010 (tăng 7,63% so với năm 2009). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2009 sụt giảm 5,13% xuống còn 426 triệu đồng do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, trước khi phục hồi đạt 710 triệu đồng vào năm 2010 nhờ nỗ lực kiểm soát chi phí.
Thứ hai, gánh nặng chi phí vận hành làm xói mòn năng lực cạnh tranh tài chính. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2008 là 44.880 triệu đồng, năm 2009 là 46.168 triệu đồng và năm 2010 là 49.492 triệu đồng. Tỷ suất chi phí duy trì ở mức rất cao, dao động từ 97% đến 98% doanh thu, khiến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu luôn ở mức dưới 1,5%.
Thứ ba, thị phần nội địa của công ty còn khiêm tốn trước các đối thủ lớn. Năm 2010, tại thị trường dệt may tỉnh Hưng Yên, Công ty Cổ phần Đay và May Hưng Yên chiếm lĩnh 15,7% thị phần, Chi nhánh Công ty May Hồ Gươm chiếm 11,5% thị phần, trong khi May Phố Hiến chỉ giữ khoảng 9% thị phần.
Thứ tư, nguồn nhân lực trẻ dồi dào nhưng năng suất lao động chưa tối ưu. Quy mô lao động đạt 650 người vào tháng 04/2011 với độ tuổi trung bình từ 20 đến 35 tuổi. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng năm 2008 lên 2,9 triệu đồng/tháng năm 2009 và đạt 3,2 triệu đồng/tháng năm 2010. Dù vậy, tỷ lệ công nhân có trình độ kỹ thuật cao còn thiếu hụt, dẫn đến tình trạng sai sót trong may chuyền và lãng phí nguyên phụ liệu.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên cho thấy nguyên nhân khách quan xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, lạm phát tăng cao và lãi suất ngân hàng vượt ngưỡng 20%, làm tăng chi phí vốn vay. Về mặt chủ quan, công ty chưa chủ động nghiên cứu thị trường, chưa xây dựng trang thông tin điện tử và cơ cấu sản phẩm còn đơn điệu khi hơn 50% số phiếu điều tra khách hàng đánh giá mẫu mã ở mức bình thường.
Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng mô tả cơ cấu chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và biểu đồ tròn phân chia thị phần dệt may tại tỉnh Hưng Yên. Khoảng cách chênh lệch 6,7% thị phần giữa May Phố Hiến và đơn vị dẫn đầu ngành khẳng định doanh nghiệp cần chuyển dịch từ chiến lược cạnh tranh bị động sang chủ động tái cấu trúc chi phí và nâng cấp công nghệ 30 tổ sản xuất.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho Công ty TNHH May Phố Hiến giai đoạn 2010 - 2015:
Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao chất lượng may mặc. Ban Giám đốc cùng Phòng Kỹ thuật cần phát triển sản phẩm theo chiều rộng (bổ sung trang phục thể thao, quần áo trẻ em) và chiều sâu (cải tiến form dáng sơ mi công sở, váy nữ). Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ mẫu mã mới lên 25% mỗi năm, phấn đấu giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng dưới 1,5% thông qua việc duy trì tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Thứ hai, tối ưu hóa định mức chi phí và cải tiến công nghệ sản xuất. Quản đốc phân xưởng may cùng 30 tổ sản xuất cần siết chặt định mức tiêu hao nguyên phụ liệu nhập khẩu từ đối tác Tung Long, Phong Phú. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ suất chi phí từ 97% xuống 92% doanh thu vào năm 2015, nâng tỷ suất sinh lời trên doanh thu lên trên 3%, tạo thặng dư vốn để hiện đại hóa dây chuyền may nhập khẩu từ Nhật Bản và Hàn Quốc.
Thứ ba, tái cấu trúc bộ máy tiếp thị và số hóa kênh phân phối. Ban Giám đốc cần phê duyệt phương án tách riêng bộ phận Marketing và Nghiên cứu thị trường khỏi Phòng Xuất nhập khẩu trong quý 3 năm 2011. Đội ngũ tiếp thị chịu trách nhiệm xây dựng website giới thiệu sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối tại Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hà Nội, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh số từ 8% đến 12% mỗi năm.
Thứ tư, hoàn thiện chính sách định giá và chiết khấu bán hàng. Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu cần áp dụng khung chiết khấu thương mại linh hoạt: chiết khấu 3% cho đơn hàng từ 1 đến 1,9 triệu đồng, 5% cho đơn hàng từ 2 đến 5 triệu đồng và 10% cho đơn hàng từ 6 triệu đồng trở lên. Đồng thời, cân đối nguồn vốn dài hạn nhằm nâng tổng nguồn vốn lên mức 102.456 triệu đồng (tăng 29%) và đạt quy mô 756 lao động vào năm 2015.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:
Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản trị doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về quản trị sản xuất với 650 công nhân, phương thức cắt giảm chi phí vận hành và giải pháp duy trì mức tăng trưởng doanh thu trên 10% trong bối cảnh thị trường biến động.
Nhóm 2: Chuyên viên nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm (R&D) ngành may mặc. Tài liệu cung cấp bộ công cụ khảo sát 50 khách hàng, khung phân tích thị phần và mô hình chiết khấu 3 cấp bậc (3% - 10%) để áp dụng vào thực tế mở rộng kênh phân phối nội địa.
Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp. Luận văn đóng vai trò là một case study hoàn chỉnh về vận dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2008 - 2010.
Nhóm 4: Các cơ quan quản lý ngành Công Thương và hiệp hội dệt may địa phương. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về thực trạng phát triển công nghiệp dệt may tỉnh Hưng Yên, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách mặt bằng xưởng may, đào tạo nghề và xúc tiến thương mại.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến tỷ suất lợi nhuận của Công ty May Phố Hiến ở mức thấp giai đoạn 2008 - 2010 là gì?
Tỷ suất chi phí sản xuất và quản lý quá cao, chiếm tới 97% - 98% tổng doanh thu, là nguyên nhân cốt lõi. Năm 2009, trước tác động của khủng hoảng tài chính và lãi suất vay ngân hàng vượt 20%, lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm xuống 426 triệu đồng, tương ứng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chỉ đạt 0,29%.
Công ty đã thực hiện những biện pháp gì để tăng thu nhập cho người lao động?
Doanh nghiệp chú trọng quản lý định mức sản xuất theo ca, đẩy mạnh phong trào thực hành tiết kiệm và áp dụng chế độ khen thưởng sáng kiến kỹ thuật kịp thời. Nhờ vậy, thu nhập bình quân của 650 cán bộ công nhân viên đã tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng năm 2008 lên 3,2 triệu đồng/tháng vào năm 2010.
Chính sách chiết khấu thương mại của May Phố Hiến được áp dụng như thế nào?
Nhằm kích thích sức mua sỉ, công ty ban hành khung chiết khấu gồm ba mức: chiết khấu 3% cho đơn hàng từ 1 đến 1,9 triệu đồng; 5% cho đơn hàng từ 2 đến 5 triệu đồng; và 10% cho đơn hàng từ 6 triệu đồng trở lên. Chính sách này không áp dụng đồng thời trong các đợt bán hàng giảm giá đặc biệt.
Tại sao công ty cần thành lập bộ phận Marketing chuyên trách thay vì để Phòng Xuất nhập khẩu kiêm nhiệm?
Trước đây, việc kiêm nhiệm khiến công tác tiếp thị bị thụ động, thiếu vắng các chiến dịch quảng bá trên truyền thông và website. Việc lập bộ phận chuyên trách giúp công ty nghiên cứu chuyên sâu hành vi khách hàng, hỗ trợ mở rộng thị phần vượt mức 9% tại thị trường Hưng Yên và mở rộng sang thị trường Hà Nội.
Mục tiêu phát triển quy mô của Công ty May Phố Hiến trong giai đoạn 2010 - 2015 là gì?
Đến năm 2015, công ty phấn đấu nâng tổng nguồn vốn lên mức 102.456 triệu đồng (tăng 29%), tăng trưởng doanh thu 20%, nâng quy mô nhân sự lên 756 lao động (tăng 20%) và tăng ngân sách đầu tư tài sản cố định thêm 20% nhằm hiện đại hóa máy móc chuyên dùng.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp may mặc dựa trên lý thuyết của Michael Porter và chuẩn mực của OECD.
- Phân tích thực chứng kết quả kinh doanh của May Phố Hiến giai đoạn 2008 - 2010 với doanh thu tăng trưởng từ 45.246 triệu đồng lên 50.102 triệu đồng và lợi nhuận năm 2010 đạt 710 triệu đồng.
- Nhận diện các điểm nghẽn then chốt gồm tỷ suất chi phí cao (97% - 98%), thị phần nội địa khiêm tốn (9%) và máy móc thiết bị chuyên dùng còn thiếu đồng bộ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn về đa dạng hóa sản phẩm, tối ưu chi phí, số hóa tiếp thị và quản trị 650 lao động lành nghề.
- Xác lập lộ trình chiến lược giai đoạn 2010 - 2015 nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% và mở rộng quy mô vốn lên 102.456 triệu đồng.
Công trình đóng góp một mô hình giải pháp thiết thực cho tiến trình nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ tại Việt Nam. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay các khuyến nghị chuyên môn trong luận văn để tối ưu hóa hiệu quả chuỗi cung ứng và định vị thương hiệu vững chắc trên thị trường.