Luận án tiến sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2013

180
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIỆT NAM

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIỆT NAM

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2: THANG ĐO SERVQUAL

PHỤ LỤC 3: MÔ TẢ MẪU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động

Năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Năng lực cạnh tranh không chỉ phản ánh khả năng tồn tại của các công ty viễn thông mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, ngành viễn thông Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là dịch vụ thông tin di động với mức tăng trưởng trên 60% mỗi năm. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự cạnh tranh từ các công ty nước ngoài. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp các công ty duy trì thị phần mà còn tạo ra lợi thế trong việc phát triển các dịch vụ mới, cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động là rất quan trọng. Nó không chỉ giúp các công ty viễn thông duy trì vị thế trên thị trường mà còn tạo ra cơ hội phát triển mới. Các công ty cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm giá cước và tăng cường hệ thống phân phối để thu hút khách hàng. Theo nghiên cứu, các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cước dịch vụ, và thương hiệu có ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn của khách hàng. Do đó, việc đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các công ty viễn thông Việt Nam

Thực trạng năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam hiện nay cho thấy sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các công ty như MobiFone, VinaPhone và Viettel đang chiếm lĩnh thị trường với tổng thị phần lên đến 90%. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các công ty mới và các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn lên các công ty hiện tại. Để duy trì năng lực cạnh tranh, các công ty cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm mới. Việc áp dụng công nghệ mới, như 4G và 5G, cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Các công ty cần phải có chiến lược rõ ràng để phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động. Các yếu tố bên ngoài như chính sách của nhà nước, sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của khách hàng đều có tác động lớn. Bên cạnh đó, các yếu tố bên trong như năng lực quản lý, chất lượng dịch vụ và khả năng đổi mới cũng đóng vai trò quan trọng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các công ty cần phải phân tích và đánh giá các yếu tố này một cách toàn diện. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình cung ứng sẽ giúp các công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động, các công ty viễn thông Việt Nam cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng công nghệ 4G và 5G sẽ giúp nâng cao tốc độ và độ ổn định của dịch vụ. Thứ hai, các công ty cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả để tăng cường thương hiệu và uy tín. Cuối cùng, việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ khách hàng cũng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Các công ty cần phải chú trọng đến việc lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải thiện dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh bao gồm việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa giá cước và phát triển các sản phẩm mới. Các công ty cần phải nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Việc hợp tác với các đối tác công nghệ cũng sẽ giúp các công ty tiếp cận được những công nghệ tiên tiến, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh. Hơn nữa, việc xây dựng một hệ thống chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp sẽ giúp các công ty giữ chân khách hàng và tăng cường sự trung thành của họ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ðẾN CHỦ ðỀ ðỀ TÀI 1. Một số công trình nghiên cứu của nước ngoài Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong cung ứng sản phẩm/dịch vụ nói riêng ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh và việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống lại bắt ñầu khá muộn và chỉ mới từ những năm 1980 ñến nay. Porter, chuyên gia hàng ñầu thế giới về năng lực cạnh tranh, chỉ ra rằng cho ñến năm 1990, năng lực cạnh tranh vẫn chưa ñược hiểu một cách ñúng ñắn, ñầy ñủ và chưa có một ñịnh nghĩa nào ñược chấp nhận một cách thống nhất.

Khi tổng thuật tài liệu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, một số tác giả như Thorne (2002, 2004), Momay (2002, 2005) chỉ ra rằng, bắt ñầu từ những năm 1990 ñến nay, lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới bước vào thời kỳ bùng nổ với số lượng công trình nghiên cứu ñược công bố rất lớn. Theo Thorne, các lý thuyết về năng lực cạnh tranh tập trung lại theo 3 cách tiếp cận sau: lý thuyết thương mại truyền thống, lý thuyết tổ chức công nghiệp và cạnh tranh theo kinh tế học Chamberlin. - Lý thuyết thương mại truyền thống nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên cách tiếp cận của “kinh tế trọng cung”, chú trọng tới mặt cung, chủ yếu quan tâm tới khâu “bán hàng” của người sản xuất – kinh doanh. Theo cách tiếp cận này, tiêu chí ñầu tiên của năng lực cạnh tranh là giá cả và do ñó sự khác biệt về giá cả của hàng hóa, dịch vụ ñược coi là tiêu chí chính ñể ño lường năng lực cạnh tranh.

Lý thuyết này chưa chú trọng ñúng mức về cầu hàng hóa, dịch vụ cũng như các yếu tố môi trường kinh doanh. Theo Van Duren và các cộng sự (1991), cách tiếp cận này dẫn tới những sai lầm cố hữu do chưa chú trọng ñúng mức ñến sự khác biệt về chất lượng sản phẩm, cách tiếp thị và những dịch vụ hậu mãi của công ty. ðể khắc phục hạn chế của cách tiếp cận thương mại truyền thống, cần kết hợp mặt cung với mặt cầu hàng hóa, dịch vụ khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh công ty. - Lý thuyết tổ chức công nghiệp gọi tắt là IO (Industrial Organization), ñược tổng quát hóa thông qua mối quan hệ giữa cơ cấu ngành (Structure of industry), vận hành hay chiến lược (Conduct/strategy) của công ty và kết quả kinh doanh (Performance) của ngành, còn gọi là mô hình SCP (StructureConduct Performance) hay mô hình Bain-Masson.

ðiểm then chốt của mô hình IO là kết quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào cơ cấu của ngành mà các công ty ñang cạnh tranh với nhau. Cơ cấu của ngành quyết ñịnh hành vi (chiến lược kinh doanh) của công ty và ñiều này sẽ dẫn ñến kết quả kinh doanh ngành [37]. Mô hình SCP─ñược củng cố bởi lý thuyết cạnh tranh nhóm (oligopoly theory)─rất hữu ích trong việc hình thành chiến lược và ñánh 7 giá bản chất cạnh tranh trong ngành. Mô hình này cũng giúp chúng ta phân tích kết quả kinh doanh của ngành (các công ty trong ngành) và nhận dạng tiềm năng của từng ngành kinh doanh (các ngành khác nhau có hiệu quả kinh doanh khác nhau).

Cũng cần chú ý là ñơn vị phân tích (unit of analysis) trong lý thuyết IO nguyên thủy là ngành, vì vậy nó không có hữu ích nhiều khi phân tích và so sánh kết quả kinh doanh của các công ty khác nhau trong cùng ngành. Những phát triển tiếp theo của IO ñã chuyển ñơn vị phân tích vừa là công ty vừa là ngành [37]. Porter là một trong người tiên phong trong ứng dụng lý thuyết IO trong xây dựng chiến lược, ñặc biệt là mô hình năm lực cạnh tranh, trong ñó cơ cấu ngành là yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh. Mô hình này ñược sử dụng rất rộng rãi trong phân tích cạnh tranh của ngành.

- Cạnh tranh theo kinh tế học Chamberlin, còn gọi là cạnh tranh ñộc quyền (monopolistic competition), tập trung vào sự khác biệt (differentiation) của sản phẩm và dịch vụ. Mô hình cạnh tranh trong IO và mô hình cạnh tranh ñộc quyền trong kinh tế học Chamberlin ñều chú trọng vào việc giải thích chiến lược (C) của công ty và kết quả kinh doanh (P) trong cạnh tranh. Tuy nhiên, như ñã giới thiệu, mô hình IO bắt ñầu bằng việc tập trung vào cơ cấu (S) của ngành và tiếp theo là hành vi/chiến lược (C) và kết quả (P). Kinh tế học Chamberlin bắt ñầu thông qua việc tập trung vào năng lực ñặc biệt của công ty và tiếp theo là theo dõi tác ñộng của sự khác biệt này vào chiến lược và kết quả kinh doanh mà công ty theo ñuổi.

Cạnh tranh trong ngành dựa vào sự khác biệt của các công ty và ñây chính là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty. Hơn nữa, chiến lược của công ty làm thay ñổi cơ cấu của ngành [32]. Cũng cần chú ý thêm là trong mô hình cạnh tranh Chamberlin, công ty vẫn tập trung vào mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận thông qua việc xác ñịnh doanh thu biên tế (marginal revenue) bằng với chi phí biên tế (marginal cost) như trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Tuy nhiên, nếu thành công trong khác biệt sẽ ñem lại lợi nhuận vượt mức (excess profit).

Vì vậy, chiến lược kinh doanh của công ty ñóng vai trò quan trọng thông qua việc tận dụng hiệu quả nguồn lực khác biệt của công ty. Hai là, mô hình cạnh tranh trong kinh tế học IO và Chamberlin không ñối kháng nhau mà chúng bổ sung lẫn nhau. Cơ cấu ngành ảnh hưởng rất lớn ñến chiến lược tận dụng lợi thế khác biệt của công ty trong việc xác ñịnh chiến lược cạnh tranh. Kinh tế học IO cũng thừa nhận lợi thế khác biệt quyết ñịnh rất lớn ñến chiến lược kinh doanh mà công ty theo ñuổi.

Và, những lợi thế khác biệt này của công ty chính là cơ sở cho lý thuyết nguồn lực của công ty [35]. Mô hình cạnh tranh trong IO nói chung và của Porter nói riêng có nhiều ưu ñiểm cũng như nhược ñiểm. Ưu ñiểm cơ bản của cạnh tranh theo IO và mô hình năm lực cạnh tranh của Porter giúp chúng ta nắm bắt ñược cách thức công ty ñạt ñược lợi thế cạnh tranh thông qua việc xác ñịnh vị trí phù hợp của công ty dựa vào cơ cấu của 8 ngành mình ñang kinh doanh và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với cơ cấu ngành ñó. Tuy nhiên, lý thuyết về IO và mô hình cạnh tranh của Porter nhìn các ngành ở trạng thái cân bằng, do vậy, lợi thế cạnh tranh ñạt ñược mang tính bền vững [54].

Kinh tế học tổ chức IO phân tích cạnh tranh trong ñiều kiện cân bằng của thị trường sẽ rất hạn chế trong việc xem xét ñộng cơ cũng như kết quả của các sáng chế, phát minh (innovation). Kinh tế học Schumpeter, dựa trên cơ sở của trường phái kinh tế học Áo (Austrian economics [41]), nhấn mạnh vào quá trình biến ñộng của thị trường ở dạng ñộng (action and market process─market dynamics). Công ty ñạt ñược lợi thế cạnh tranh nhờ vào khả năng khám phá (entrepreneurial discovery) và hành ñộng cạnh tranh sáng tạo (innovative competitive action [45]). Một ñiểm quan trọng nữa là cạnh tranh trong kinh tế học Áo nhấn mạnh vai trò của tri thức và học hỏi trong thị trường cạnh tranh ñộng (dynamic competitive markets).

Tri thức liên tục thay ñổi sẽ dẫn ñến thị trường thay ñổi và sự thay ñổi này tạo ra bất cân bằng thị trường (disequilibrium). ðiều này ñem lại cơ hội mới về lợi nhuận cho công ty [54]. Với cách nhìn thị trường ở dạng ñộng, tuy rằng ñơn vị phân tích của kinh tế học Schumpeter là ngành và nền kinh tế [45], trường phái cạnh tranh này là một cơ sở cho lý thuyết về năng lực ñộng của công ty. Một số nhà nghiên cứu ñã có những công trình nghiên cứu công phu về năng lực cạnh tranh.

Chẳng hạn như Momaya (2002), Ambastha và cộng sự (2005), hoặc các tác giả người Mỹ như Henricsson và các cộng sự (2004)… ñã hệ thống hóa và phân loại các nghiên cứu và ño lường năng lực cạnh tranh theo 3 loại: nghiên cứu năng lực cạnh tranh hoạt ñộng, năng lực cạnh tranh dựa trên khai thác, sử dụng tài sản và năng lực cạnh tranh theo quá trình. Năng lực cạnh tranh hoạt ñộng là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnh tranh chú trọng vào những chỉ tiêu cơ bản gắn với hoạt ñộng kinh doanh trên thực tế như: thị phần, năng suất lao ñộng, giá cả, chi phí v.v… Theo những chỉ tiêu này, công ty có năng lực cạnh tranh cao khi có các chỉ tiêu hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả, chẳng hạn như năng suất lao ñộng cao, thị phần lớn, chi phí sản xuất thấp… Năng lực cạnh tranh dựa trên tài sản là xu hướng nghiên cứu nguồn hình thành năng lực cạnh tranh trên cơ sở sử dụng các nguồn lực như nhân lực, công nghệ, lao ñộng. Theo ñó, các công ty có năng lực cạnh tranh cao là những công ty sử dụng các nguồn lực hiệu quả như nguồn nhân lực, lao ñộng, công nghệ, ñồng thời có lợi thế hơn trong việc tiếp cận các nguồn lực này. Năng lực cạnh tranh theo quá trình là xu hướng nghiên cứu năng lực cạnh tranh như các quá trình duy trì và phát triển năng lực năng lực cạnh tranh.

Các quá trình bao gồm: quản lý chiếc lược, sử dụng nguồn nhân lực, các quá trình tác nghiệp (sản xuất, chất lượng…). 9 Theo thống kê trong nghiên cứu của Momaya và các cộng sự (2005), hướng nghiên cứu coi năng lực cạnh tranh như quá trình duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh ñược nhiều nhà nghiên cứu chú trọng và phát triển nhất cho ñến nay. Như vậy, cho ñến nay, lý thuyết về năng lực cạnh tranh trên thế giới phát triển theo nhiều khuynh hướng khác nhau, nhiều trường phái và cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, do ý nghĩa to lớn của việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh nên bất chấp những bất ñồng trong lý luận, một số nước như Mỹ, Anh và các tổ chức quốc tế, các cá nhân như Diễn ñàn Kinh tế Thế giới (WEF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), Viện Phát triển quản lý (IMD), Công ty Standard & Poor’s, Công ty Moody’s, Micheal E.

Porter… vẫn nghiên cứu và công bố các kết quả tính toán năng lực canh tranh ở các cấp ñộ: quốc gia, ngành, công ty và sản phẩm. Các kết quả này ñược rất nhiều quốc gia, công ty quan tâm và tham khảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam" tập trung phân tích các yếu tố then chốt giúp các nhà cung cấp dịch vụ di động tại Việt Nam tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt. Tài liệu đề cập đến chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình vận hành, và áp dụng công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời, nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cũng như xây dựng chiến lược marketing hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp muốn nâng cao vị thế trong ngành viễn thông.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, tài liệu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về việc phát triển năng lực nhân sự trong lĩnh vực kinh doanh. Ngoài ra, Tiểu luận kết thúc học marketing dịch vụ hailidao sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chiến lược marketing dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh. Cuối cùng, Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ việt nam mang đến những bài học quý giá về quản lý chuỗi cung ứng, một yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.