Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng trên cơ sở thực tiễn phát triển công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh. Sau khi được Chính phủ phê duyệt quy hoạch khu công nghiệp (KCN) đầu tiên vào năm 1998, sau hơn 20 năm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tính đến năm 2020, tỉnh Bắc Ninh đã có 15 KCN chính thức đi vào hoạt động với quy mô tập trung hơn 300.000 lao động. Sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động tại các nhà máy, xí nghiệp kéo theo nhu cầu cấp thiết về các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt là dịch vụ cung cấp thực phẩm và suất ăn công nghiệp (SACN) giữa ca làm việc. Thị trường này đòi hỏi quy trình sản xuất một chiều khắt khe từ nhập nguyên liệu, sơ chế, chế biến đến phân phối thành phẩm nhằm đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, đồng thời phải cân đối giữa giá trị dinh dưỡng, giá thành và lợi nhuận doanh nghiệp.

Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa được thành lập từ năm 2015, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thực phẩm tươi sống và chế biến suất ăn công nghiệp. Dù đã có 6 năm hoạt động trên địa bàn, phạm vi kinh doanh của công ty vẫn ở quy mô nhỏ và gặp nhiều trở ngại lớn. Giai đoạn 2020, dưới tác động của đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp đối tác tại các KCN rơi vào tình trạng đình trệ sản xuất, nợ lương, cắt giảm công nhân, chậm thanh toán hợp đồng hoặc giải thể. Đồng thời, Busa phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn có thâm niên hoạt động trên 10 năm, sở hữu hệ thống chi nhánh phủ khắp toàn quốc và nước ngoài (tiêu biểu như Foseca hay Welstory). Nhằm tránh nguy cơ bị thu hẹp thị phần hoặc đào thải khỏi thị trường, việc nghiên cứu thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty mang tính cấp thiết rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai phần:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá và chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
  • Mục tiêu thực tiễn:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nguồn lực cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa trên thị trường Bắc Ninh; nhận diện điểm mạnh, điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
    2. Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty giai đoạn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa trên thị trường Bắc Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát 5 tiêu chí và nguồn lực chính gồm: thị phần, nguồn nhân lực và năng suất lao động, trình độ công nghệ sản xuất, chủng loại và chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, có đối sánh trực tiếp với hai đối thủ cạnh tranh chính là Công ty TNHH Foseca và Công ty TNHH Quân Hà.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, nhân sự giai đoạn 2018 - 2020; xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về cạnh tranh (Adam Smith, Karl Marx, Paul Samuelson, A. Lobe) và năng lực cạnh tranh (Michael Porter, Paul Krugman). Theo đó, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để đạt lợi nhuận tối ưu. Năng lực cạnh tranh được xem xét theo 4 cấp độ: cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh nghiệp và cấp độ sản phẩm/dịch vụ.

Về tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đề tài tiếp cận khung đánh giá của Goldsmith & Clutterbuck, Barker & Hart, Peters & Waterman. Trên cơ sở đặc thù ngành chế biến suất ăn công nghiệp, tác giả lựa chọn và cụ thể hóa 5 tiêu chí đánh giá cốt lõi:

  • Thị phần: Xác định tỷ trọng doanh thu hoặc sản lượng của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường ngành trên địa bàn.
  • Nguồn nhân lực: Đánh giá cơ cấu tổ chức, quy mô lao động, trình độ học vấn, tay nghề và hiệu suất công việc.
  • Trình độ công nghệ sản xuất: Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa dây chuyền chế biến và ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị (như hệ thống ERP).
  • Chủng loại và chất lượng sản phẩm: Khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu thực đơn, tính ổn định về dinh dưỡng, hương vị và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Giá thành sản phẩm: Khả năng quản trị chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí vận hành để định mức giá bán cạnh tranh.

Bên cạnh đó, tác giả phân tích ba chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của Michael Porter (chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung vào phân khúc thị trường) cùng các nguyên tắc khai thác thị trường ngách, quản trị theo tốc độ phản ứng và nâng cao chất lượng dịch vụ gia tăng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được trích xuất từ các báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ lao động của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính - Nhân sự của Busa giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ cổng thông tin quản lý KCN Bắc Ninh, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan, tài liệu chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại và thông tin khảo sát đối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Bắc.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật quy nạp và diễn dịch để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết tại Chương 1; xâu chuỗi các mối quan hệ giữa biến động chi phí, quy mô lao động và năng suất để làm rõ bức tranh thực trạng tại Chương 2.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Lập bảng số liệu đối chiếu ngang - dọc qua các mốc thời gian 2018, 2019, 2020 nhằm nhận diện xu hướng tăng/giảm của doanh thu, lợi nhuận, biến động lao động; đồng thời lập bảng so sánh chéo các chỉ số kỹ thuật, giá thành và năng suất giữa Busa với Foseca và Quân Hà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích tính hai mặt của cạnh tranh: một mặt kích thích đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực xã hội; mặt khác tạo áp lực đào thải khốc liệt, dẫn tới nguy cơ phá sản, gia tăng thất nghiệp và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh nếu thiếu sự kiểm soát của thể chế.

Văn bản phân loại cạnh tranh dựa trên nhiều giác độ: số lượng chủ thể tham gia (người bán - người mua), phạm vi kinh tế (nội bộ ngành, giữa các ngành), phạm vi địa lý (trong nước, quốc tế) và chi phí bình quân (cạnh tranh dọc giữa các doanh nghiệp có mức chi phí tối thiểu khác nhau, cạnh tranh ngang giữa các doanh nghiệp có chi phí tương đương). Về mặt chính sách, chương luận khẳng định doanh nghiệp có thể thiết lập lợi thế dựa trên chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa hoặc tập trung phân khúc ngách. Các công cụ cạnh tranh chính bao gồm nâng cao chất lượng dịch vụ đi kèm, sáng tạo giá trị độc lập, xây dựng tầm nhìn dài hạn và duy trì tốc độ phản ứng linh hoạt trước biến động thị trường.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa trên thị trường Bắc Ninh

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh vận hành của Busa trong giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Doanh thu và tài chính: Giai đoạn 2018 - 2019, doanh thu công ty tăng trưởng 9,48% (tương đương mức tăng 2.354.737.697 đồng) nhờ mở rộng mạng lưới khách hàng trong các KCN. Tuy nhiên, bước sang năm 2020, dưới ảnh hưởng của dịch bệnh, doanh thu sụt giảm mạnh 34,6% (tương đương mức giảm 9.405.759.373 đồng). Nguồn lực tài chính chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm đủ giá trị pháp lý và phương án kinh doanh chưa hoàn thiện.
  • Cơ cấu nhân sự và năng suất: Tổng số lao động biến động từ 37 người (2018) lên 40 người (2019) và cắt giảm xuống còn 31 người (2020). Cán bộ quản lý luôn giữ nguyên 6 người qua cả ba năm. Về trình độ, tỷ lệ lao động đại học tăng từ 21,62% năm 2018 lên 25,81% năm 2020; trình độ cao đẳng chiếm trên 50%; lao động phổ thông giảm dần tỷ trọng từ 32,43% xuống 22,58%.
Chỉ tiêu phân loại 2018 (Người) 2018 (%) 2019 (Người) 2019 (%) 2020 (Người) 2020 (%)
Theo bộ phận
Cán bộ quản lý 6 16,22 6 15,00 6 19,35
Nhân viên văn phòng 13 35,14 14 35,00 10 32,26
Lái xe, công nhân 18 48,65 20 50,00 15 48,39
Theo trình độ
Đại học 8 21,62 9 22,50 8 25,81
Cao đẳng 17 45,95 20 50,00 15 51,61
Lao động phổ thông 12 32,43 11 27,50 8 22,58
Tổng số lao động 37 100,00 40 100,00 31 100,00
  • Trình độ công nghệ và trang thiết bị: Quy trình sản xuất của Busa phụ thuộc vào lao động thủ công đến 90% (từ sơ chế, nấu nướng đến đóng hộp), dẫn đến năng suất lao động chỉ đạt trung bình 55 suất/công nhân/ngày. Ngược lại, đối thủ Foseca đã đầu tư dây chuyền băng chuyền tự động, thiết bị kiểm soát áp suất, nhiệt độ tự động và ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị ERP tích hợp các phân hệ CRM, nhân sự, sản xuất, marketing, bán hàng và chuỗi cung ứng; giúp đối thủ giảm 60% nhân công và đạt năng suất vượt trội 220 suất/công nhân/ngày.
  • Chủng loại, chất lượng và giá cả: Busa cung ứng hai nhóm sản phẩm gồm thực phẩm sơ chế/chưa qua chế biến (đông lạnh, tươi, khô) và thực phẩm đã qua chế biến (suất ăn công nghiệp). Hệ thống kho bãi hạn chế (chỉ có 3 kho nhỏ), thực đơn chưa phong phú, mới tập trung vào công nhân nhà máy mà chưa mở rộng sang trường học, bệnh viện như đối thủ. Chất lượng chế biến thủ công có ưu điểm về độ tươi ngon, hợp khẩu vị nhưng dễ mắc sai sót định lượng và nhiệt độ. Giá thành suất ăn của Busa ở mức khoảng 20.000 VNĐ/suất, cao hơn so với mức giá bình quân của Foseca. Thị phần của công ty tại Bắc Ninh chỉ dao động ở mức thấp từ 2,2% đến 3%, tốc độ tăng trưởng thị phần hàng năm dưới 1%.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa trên thị trường Bắc Ninh

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm và phương hướng chiến lược đến năm 2025. Quan điểm cốt lõi là lấy chất lượng an toàn thực phẩm và hiệu quả kinh tế làm thước đo; duy trì cơ cấu tài chính an toàn; đẩy mạnh đào tạo nhân lực và kiểm soát chặt chẽ vùng nguyên liệu. Mục tiêu cụ thể đặt ra: tốc độ tăng trưởng sản lượng cung ứng suất ăn và thực phẩm đạt bình quân 15%/năm; nâng thị phần tại Bắc Ninh thêm 0,5% - 1%/năm; từng bước mở rộng thị trường sang các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương và vươn ra toàn miền Bắc.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi tại doanh nghiệp:

  1. Giải pháp tài chính: Chuẩn hóa chế độ kế toán, chứng từ để tăng tính minh bạch, hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thương mại; đa dạng hóa hình thức liên kết đầu tư với các đối tác cung ứng.
  2. Giải pháp mở rộng thị phần: Chuyển đổi từ tiếp cận thị trường bị động sang chủ động nghiên cứu nhu cầu khách hàng theo kế hoạch; định vị rõ phân khúc mục tiêu cốt lõi là suất ăn KCN trước khi đa dạng hóa.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tái cơ cấu bộ máy; áp dụng cơ chế trả lương linh hoạt (lương theo thời gian cho khối văn phòng, lương theo sản phẩm kết hợp tiền thưởng gắn với hiệu suất cho công nhân chế biến); thành lập bộ phận độc lập chuyên trách kiểm tra, giám sát và đánh giá nhân viên.
  4. Giải pháp công nghệ: Duy trì và bảo dưỡng nghiêm ngặt trang thiết bị, hệ thống kho lạnh hiện có; về lâu dài xây dựng lộ trình đầu tư máy móc tự động hóa và học hỏi mô hình ứng dụng ERP.
  5. Giải pháp đa dạng hóa chủng loại và nâng cao chất lượng: Bổ sung thực đơn theo chu kỳ; mở rộng cung cấp suất ăn trường học, bệnh viện và suất ăn đóng gói sẵn; lựa chọn đối tác cung ứng nguyên liệu tươi sạch có uy tín; tăng cường kiểm tra, hủy bỏ hàng cận hạn/kém phẩm chất mỗi ngày.
  6. Giải pháp hạ giá thành sản phẩm: Mở rộng mạng lưới đối tác cung cấp nguyên liệu đầu vào để đàm phán giá mua sỉ tốt hơn, giảm chi phí trung gian.

Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, ổn định chính sách vĩ mô) và UBND tỉnh Bắc Ninh (tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ tiếp cận mặt bằng, nguồn vốn ưu đãi và tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ tại các KCN).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận và tổng hợp các kết quả thực nghiệm, số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa:

  • Làm rõ thực trạng tài chính qua biến động doanh thu: tăng 9,48% trong năm 2019 (tương ứng tăng 2,35 tỷ đồng) nhưng suy giảm 34,6% trong năm 2020 (giảm 9,41 tỷ đồng) do tác động của đại dịch Covid-19 và suy giảm đơn hàng.
  • Phản ánh chính xác cơ cấu lao động: Quy mô nhân sự biến chuyển từ 37 người (2018) lên 40 người (2019) và giảm xuống 31 người (2020). Xác lập số liệu chuyển dịch trình độ: lao động đại học tăng từ 21,62% lên 25,81%, cao đẳng từ 45,95% lên 51,61%, trong khi tỷ trọng lao động phổ thông giảm từ 32,43% xuống 22,58%.
  • Xác định khoảng cách công nghệ và năng suất so với đối thủ đầu ngành: Busa sản xuất thủ công 90%, năng suất đạt 55 suất/công nhân/ngày; trong khi Foseca đạt 220 suất/công nhân/ngày nhờ tự động hóa và giải pháp ERP giúp tiết giảm 60% nhân sự.
  • Xác định vị thế thị trường: Busa chiếm thị phần khiêm tốn 2,2% - 3% tại Bắc Ninh với mức giá bình quân 20.000 VNĐ/suất, cao hơn mức giá cạnh tranh của Foseca.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng hệ thống lý luận cạnh tranh kinh tế vào một phân khúc thị trường mang tính đặc thù cao là dịch vụ cung ứng suất ăn công nghiệp tại địa bàn tập trung KCN.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên phân tích trực tiếp, toàn diện về năng lực cạnh tranh của Công ty Busa, cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện hạn hẹp về vốn của doanh nghiệp nhỏ, có tính khả thi trong ngắn hạn và định hướng đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do quy mô nhỏ của doanh nghiệp và tác động của đại dịch Covid-19 trong năm 2020, nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập còn hạn chế, các chỉ số tài chính chủ yếu dừng ở mức phân tích doanh thu và cơ cấu lao động mà chưa đi sâu vào bóc tách chi tiết cơ cấu bảng cân đối kế toán hay báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Phạm vi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh mới chỉ đối sánh định tính và một số chỉ tiêu năng suất, giá cả công khai của Foseca và Quân Hà, chưa có điều kiện tiếp cận các báo cáo nội bộ chuyên sâu của các đối thủ này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi quá trình phục hồi sản xuất kinh doanh và diễn biến thị phần của Busa trong giai đoạn hậu Covid-19 từ năm 2021 đến năm 2025.
  • Nghiên cứu đề án tiền khả thi về việc đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số quy trình quản lý kho và bán tự động hóa khâu đóng gói nhằm cải thiện năng suất lao động.
  • Khảo sát mở rộng nhu cầu tiêu thụ suất ăn công nghiệp tại các thị trường lân cận như Bắc Giang, Hưng Yên và Hải Dương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển cần tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống tập thể tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương 2 với phương pháp thu thập, phân tích cơ cấu lao động, chỉ tiêu năng suất lao động so sánh trực tiếp giữa quy trình thủ công và quy trình tự động hóa; cùng hệ thống giải pháp quản trị nhân sự gắn với cơ chế trả lương sản phẩm tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa có những ưu thế và hạn chế gì trong quy trình chế biến suất ăn? Ưu thế của Busa là sản xuất dựa trên sức người (chiếm tới 90%), chế biến thủ công nên món ăn giữ được hương vị tự nhiên, tươi ngon và hợp khẩu vị công nhân hơn so với sản xuất công nghiệp hoàn toàn bằng máy. Tuy nhiên, hạn chế lớn là năng suất thấp (chỉ 55 suất/công nhân/ngày), khó kiểm soát đồng đều chất lượng giữa các mẻ nấu và dễ xảy ra sai sót khi kiểm tra hạn dùng thủ công.

2. Tác động của đại dịch Covid-19 đến kết quả doanh thu của Busa trong giai đoạn 2018 - 2020 như thế nào? Trong giai đoạn 2018 - 2019, hoạt động kinh doanh mở rộng giúp doanh thu công ty tăng 9,48% (tăng hơn 2,35 tỷ đồng). Đến năm 2020, do các nhà máy trong KCN bị đình trệ, nợ lương hoặc cắt giảm công nhân, doanh thu của Busa đã sụt giảm nghiêm trọng 34,6% (tương ứng giảm hơn 9,40 tỷ đồng).

3. Sự khác biệt về công nghệ sản xuất giữa Busa và đối thủ cạnh tranh Foseca được văn bản ghi nhận bằng các dữ kiện nào? Busa dựa vào sức người đến 90%, quy trình nấu nướng và đóng hộp thủ công, năng suất đạt khoảng 55 suất/công nhân/ngày. Ngược lại, Foseca sử dụng dây chuyền băng chuyền tự động, kiểm soát thông số nhiệt độ/áp suất tự động, triển khai hệ thống quản trị ERP (gồm các phân hệ CRM, nhân sự, sản xuất, bán hàng, cung ứng, marketing), giúp cắt giảm 60% lao động và đạt năng suất 220 suất/công nhân/ngày.

4. Cơ cấu trình độ lao động của Busa biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020? Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng đều qua các năm từ 21,62% (2018) lên 22,50% (2019) và đạt 25,81% (2020). Lao động có trình độ cao đẳng tăng từ 45,95% lên 51,61%. Ngược lại, nhóm lao động phổ thông giảm dần tỷ trọng từ 32,43% (2018) xuống 27,50% (2019) và còn 22,58% (2020).

5. Đến năm 2025, Busa đặt ra các chỉ tiêu tăng trưởng cụ thể nào về sản lượng và thị phần? Doanh nghiệp định hướng phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm về sản lượng suất ăn công nghiệp và khối lượng thực phẩm cung ứng; đồng thời nâng thị phần thêm từ 0,5% đến 1% mỗi năm trên thị trường Bắc Ninh, từng bước vươn sang các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Thực phẩm an toàn Busa trên thị trường Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt cản trở sức cạnh tranh của công ty như quy mô vốn nhỏ, thị phần thấp (2,2% - 3%), công nghệ chế biến thủ công dẫn đến năng suất chỉ bằng 1/4 đối thủ đầu ngành. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 giải pháp về tài chính, thị trường, nhân sự, công nghệ, sản phẩm và giá thành đã được đề xuất đồng bộ nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững đến năm 2025.