Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA), các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn đa quốc gia. Tại thị trường Việt Nam, nước uống đóng chai là mặt hàng thiết yếu với quy mô thị trường năm 2018 đạt 449 triệu USD và dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 12,5% giai đoạn 2018–2021 (theo Statista). Tuy nhiên, khoảng 70% đến 80% thị phần nội địa lại tập trung vào các thương hiệu có vốn đầu tư nước ngoài như Aquafina của PepsiCo (chiếm 40%), La Vie của Nestlé (chiếm 30%), bên cạnh Dasani của Coca-Cola và một phần nhỏ của các đơn vị nội địa như Đảnh Thạnh - Khánh Hòa (chiếm 7,6%). Riêng tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, toàn tỉnh có hơn 70 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai đang hoạt động (theo số liệu từ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Trị).

Huyện Hướng Hóa là một huyện miền núi phía Tây tỉnh Quảng Trị, tiếp giáp tỉnh Savannakhet (Lào), nằm trên hành lang kinh tế Quốc lộ 9 kết nối Lào, Thái Lan, Myanmar với miền Trung Việt Nam. Huyện gồm 2 thị trấn và 20 xã với quy mô dân số khoảng 76.000 người, địa hình hiểm trở chia cắt nhiều thôn bản vùng sâu – nơi sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số Vân Kiều, Pa Cô. Điều kiện kinh tế - địa lý khó khăn khiến nguồn nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh bị thiếu hụt, tạo ra nhu cầu rất lớn đối với nguồn nước tinh khiết đóng chai an toàn.

Công ty TNHH CCS Mukdahan tiền thân thành lập ngày 14/12/2010 với ngành nghề nhập khẩu thiết bị điện tử từ Thái Lan và Lào bán buôn tại Hướng Hóa. Đến ngày 16/06/2015, đơn vị thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ hai, tăng vốn điều lệ từ 2 tỷ đồng lên 6 tỷ đồng để chuyển hướng đầu tư, xây dựng nhà máy sản xuất nước tinh khiết diện tích 5.000 m² tại thị trấn Khe Sanh và chính thức đưa ra thị trường thương hiệu nước đóng chai MV vào năm 2016. Mặc dù thương hiệu MV đã xác lập vị thế khi chiếm khoảng 1/3 thị phần toàn tỉnh Quảng Trị, doanh nghiệp đang chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các cơ sở địa phương khác như nước lọc Tân Tân, nước đóng chai Nhật Thành. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ cấp bách của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Giúp doanh nghiệp đánh giá, nhận thức đầy đủ năng lực cạnh tranh hiện tại.
    • Xác định và phân tích môi trường cạnh tranh của công ty.
    • Xác định các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của đơn vị.
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
    • Định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu được tác giả đặt ra gồm 4 nội dung chính:

  1. Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan?
  2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hiện được thể hiện ở những khía cạnh nào?
  3. Các nhân tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
  4. Những giải pháp quản trị nào giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa.
  • Đối tượng điều tra khảo sát: Khách hàng đang trực tiếp sử dụng sản phẩm nước đóng chai MV của công ty trên địa bàn huyện Hướng Hóa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH CCS Mukdahan (trụ sở tại Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) và thị trường tiêu thụ huyện Hướng Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và dữ liệu khảo sát được thu thập từ ngày 15/09/2019 đến ngày 22/12/2019 (trong đó giai đoạn điều tra bảng hỏi tiến hành vào tháng 10/2019). Dữ liệu tài chính thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dựa trên các học thuyết kinh tế:

  • Quan điểm của Karl Marx về bản chất ganh đua giữa các nhà tư bản để giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (2008), nhấn mạnh việc giành lấy thị phần, xác lập mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành thông qua các lợi thế so sánh bền vững.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, phân tích tác động từ 5 lực lượng: đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, quyền thương lượng của nhà cung ứng, quyền thương lượng của khách hàng và nguy cơ từ sản phẩm thay thế.
  • Kế thừa mô hình thực nghiệm của Nguyễn Thanh Thủy (2018) về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Yên Loan (xét 4 biến: năng lực phục vụ, giá bán và hỗ trợ bán hàng, thương hiệu, cạnh tranh sản phẩm) và Lương Thị Thủy (2018) về VNPT Quảng Trị (xét 6 biến: tài chính, điều hành, trang thiết bị công nghệ, marketing, cơ cấu tổ chức, nhân sự).

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan:

  1. Sản phẩm (SP)
  2. Giá cả (GC)
  3. Hệ thống phân phối, đại lý (DL)
  4. Đội ngũ nhân viên (NV)
  5. Năng lực marketing (MAR)
Nhóm thang đo Mã hóa Nội dung biến quan sát cụ thể
Sản phẩm SP1
SP2
SP3
SP4
SP5
Sản phẩm có chất lượng tốt
Sản phẩm có mẫu mã đẹp
Sản phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Sản phẩm được đóng chai có độ bền cao
Sản phẩm nước MV được nhiều người tin dùng
Giá cả GC1
GC2
GC3
Giá cả sản phẩm phù hợp với chất lượng
Giá cả có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Giá cả ổn định không thay đổi thường xuyên
Phân phối, đại lý DL1
DL2
DL3
Đại lý phân phối nước MV của công ty có ở nhiều nơi
Có thể dễ dàng mua được sản phẩm nước MV ở mọi nơi tại huyện Hướng Hóa
Thời gian vận chuyển nhanh, đảm bảo
Đội ngũ nhân viên NV1
NV2
NV3
Nhân viên có thái độ niềm nở khi gặp khách hàng
Nhân viên phục vụ tận tình, nhanh chóng
Nhân viên có tác phong làm việc chuyên nghiệp
Năng lực Marketing MAR1
MAR2
MAR3
MAR4
Công tác tuyên truyền và quảng bá của công ty thực hiện ấn tượng
Công ty thường xuyên tham gia hoạt động xã hội, thiện nguyện
Phương tiện vận chuyển của công ty có logo dễ nhận biết
Công ty luôn thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng dịp lễ, tết
Năng lực cạnh tranh NLCT1
NLCT2
NLCT3
NLCT4
NLCT5
NLCT6
Mức độ hài lòng với sản phẩm của công ty
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu hiện tại
Thương hiệu nước MV có năng lực cạnh tranh tốt hơn đối thủ
Ý định tiếp tục sử dụng nước MV trong thời gian tới
Sẵn sàng giới thiệu người thân, bạn bè sử dụng nước MV
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2018 do phòng Kế toán - Tài chính công ty cung cấp, cùng dữ liệu thống kê ngành nước đóng chai từ Nielsen, Statista, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Quảng Trị.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm và áp dụng kỹ thuật chuyên gia Delphi thông qua phỏng vấn sâu Giám đốc, các giám đốc kinh doanh và chủ đại lý phân phối nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát.
    • Nghiên cứu định lượng: Thu thập ý kiến bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quy mô mẫu được tính toán theo nguyên tắc của Hatcher (1994) và Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($18 \times 5 = 90$ mẫu). Để hạn chế sai lệch và dự phòng phiếu không hợp lệ, tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $N = 110$.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện trên địa bàn huyện Hướng Hóa do rào cản địa hình miền núi và giới hạn thời gian nghiên cứu.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 22:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến rác có tương quan biến - tổng không đạt).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua hệ số KMO ($\ge 0,5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), giữ lại các nhân tố có Eigenvalue $> 1$.
    • Kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ giải thích của các biến độc lập thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định F trong phân tích ANOVA ($Sig. < 0,05$).
    • Kiểm định One-Sample T-test: Đánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng đối với từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Phân tích các cấp độ cạnh tranh theo chủ thể (giữa người mua và người bán, giữa những người bán, giữa những người mua), theo phạm vi kinh tế (nội bộ ngành, liên ngành) và theo tính chất thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền).
  • Luận giải các yếu tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bao gồm: trình độ tổ chức và quản lý, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, trình độ công nghệ, đặc tính sản phẩm, hệ thống phân phối và uy tín thương hiệu.
  • Làm rõ các công cụ cạnh tranh then chốt: cạnh tranh qua giá (chính sách giá cao, ngang giá, giá thấp, hạ giá thành qua tối ưu chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí cố định), cạnh tranh phi giá (chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa, khác biệt hóa, mạng lưới phân phối, dịch vụ chăm sóc khách hàng, thời gian giao hàng và hình thức thanh toán).
  • Hệ thống hóa các tiêu chí lượng hóa năng lực cạnh tranh: thị phần, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, uy tín và mức độ nhận diện thương hiệu.
  • Đánh giá thực trạng ngành sản xuất nước đóng chai Việt Nam và đặc thù địa bàn miền núi Hướng Hóa (địa hình hiểm trở, đồng bào dân tộc thiểu số thiếu nước sạch), làm căn cứ xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm với 5 nhân tố độc lập (SP, GC, DL, NV, MAR) tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai

Chương 2 phản ánh chi tiết nguồn lực nội tại và kết quả khảo sát thực nghiệm tại công ty:

  • Khái quát doanh nghiệp: Trụ sở tại Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa; Giám đốc là ông Nguyễn Văn Minh. Sau khi đổi giấy phép kinh doanh lần hai ngày 16/06/2015, vốn điều lệ tăng lên 6 tỷ đồng. Doanh nghiệp xây dựng nhà máy 5.000 m², ban đầu công suất đạt 5.000 chai/giờ, sau đó nâng cấp lên 10.000 chai/giờ. Nhà máy bố trí 3 ca sản xuất mỗi ngày, cho ra lò bình quân 1.000 bình loại 20 lít và 500 đến 1.000 két nước (loại 24 chai dung tích 500 ml/két). Lực lượng lao động mở rộng từ 8 công nhân thường xuyên lên 45 người địa phương với mức thu nhập 3–5 triệu đồng/tháng và có chế độ lương tháng 13.
  • Cơ cấu tiêu thụ và kinh doanh: Sản phẩm nước đóng chai MV chiếm 1/3 thị phần tỉnh Quảng Trị; trong đó 50% sản lượng tiêu thụ nội tỉnh, 50% cung cấp cho cư dân dọc khu vực biên giới Việt - Lào. Ngoài ra, đơn vị còn phân phối liên kết bia Huda, bia Tuborg và bia Lào cho Carlsberg Việt Nam.
  • Tình hình tài chính và năng lực sản xuất: Phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2018 cho thấy sự dịch chuyển về tài sản, nguồn vốn và doanh thu, phản ánh quy mô mở rộng đầu tư vào trang thiết bị nhà xưởng.
  • Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp: So sánh năng lực cung ứng và chính sách giá của thương hiệu nước MV với hai cơ sở cạnh tranh trực diện trên địa bàn Hướng Hóa là cơ sở nước lọc Tân Tân và cơ sở nước uống đóng chai Nhật Thành.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm ($N = 110$):
    • Cơ cấu mẫu: Thống kê mô tả về giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, phương tiện đi lại và cơ cấu sử dụng dung tích sản phẩm (bình 20 lít và chai 500 ml).
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các thang đo đạt độ hội tụ và độ phân biệt cần thiết.
    • Kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh tổng thể.
    • Kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhóm biến (sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, đội ngũ nhân viên, năng lực marketing) nhằm đo lường mức độ đồng tình của khách hàng so với giá trị trung bình lý thuyết.
  • Tổng hợp ma trận SWOT: Xác định các điểm mạnh (nhà máy hiện đại, công suất lớn, nhân sự bản địa am hiểu địa bàn), điểm yếu (tiềm lực tài chính hạn chế so với các tập đoàn lớn, hoạt động tiếp thị chưa phủ rộng), cơ hội (thị trường vùng biên còn nhiều dư địa, nhu cầu nước sạch vùng cao tăng mạnh) và nguy cơ (sự cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở địa phương giá rẻ và các nhãn hàng quốc tế).

Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích định lượng:

  • Định hướng: Duy trì thị phần vững chắc tại Hướng Hóa, củng cố tỷ trọng 1/3 thị phần toàn tỉnh Quảng Trị và từng bước thâm nhập các tỉnh lân cận dọc hành lang kinh tế.
  • Nhóm giải pháp về sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình lọc và tiệt trùng nước; duy trì độ bền và cải tiến mẫu mã bao bì cho cả hai dòng sản phẩm (bình 20 lít và két chai 500 ml); hoàn thiện ghi nhãn nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
  • Nhóm giải pháp về giá: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt cạnh tranh với cơ sở Tân Tân và Nhật Thành; áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến cho các đại lý bán lẻ nhập số lượng lớn.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ bán hàng, văn hóa giao tiếp niềm nở và tác phong làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ 45 lao động địa phương; duy trì chính sách đãi ngộ thỏa đáng (lương, thưởng Tết tháng 13).
  • Nhóm giải pháp về hệ thống phân phối, đại lý: Tăng cường phương tiện vận chuyển chuyên dụng có nhận diện thương hiệu đến các xã vùng sâu, vùng xa; rút ngắn thời gian giao nhận hàng, đảm bảo cung ứng thông suốt dọc tuyến biên giới Việt - Lào.
  • Nhóm giải pháp về năng lực marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu MV tại các điểm bán; tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội tại địa phương gắn với việc cung cấp nước sạch cho đồng bào dân tộc Pa Cô, Vân Kiều; chuẩn hóa hệ thống nhận diện trên phương tiện vận tải.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

Nghiên cứu đã lượng hóa thực trạng hoạt động và vị thế thị trường của Công ty TNHH CCS Mukdahan với các thông số cụ thể:

Chỉ tiêu nghiên cứu Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Vốn điều lệ 2 tỷ đồng (2010), nâng lên 6 tỷ đồng (2015)
Quy mô nhà máy Diện tích 5.000 m² tại thị trấn Khe Sanh
Công suất thiết kế Ban đầu 5.000 chai/giờ, nâng cấp đạt 10.000 chai/giờ
Chế độ vận hành 3 ca sản xuất/ngày
Sản lượng ngày Khoảng 1.000 bình 20L và 500 - 1.000 két nước (loại 24 chai 500ml)
Quy mô lao động 45 nhân viên địa phương, thu nhập 3–5 triệu đồng/tháng, có lương tháng 13
Thị phần Nắm giữ 1/3 thị phần nước tinh khiết đóng chai tại tỉnh Quảng Trị
Cơ cấu kênh bán 50% cung cấp tại Quảng Trị; 50% dọc tuyến biên giới Việt - Lào
Mẫu khảo sát định lượng $N = 110$ khách hàng trên địa bàn huyện Hướng Hóa
Kiểm định thống kê Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS, One-Sample T-test trên 5 nhóm nhân tố

Mô hình hồi quy và kiểm định thống kê khẳng định 5 nhóm nhân tố: Sản phẩm (SP), Giá cả (GC), Hệ thống phân phối/đại lý (DL), Đội ngũ nhân viên (NV) và Năng lực marketing (MAR) đều có ảnh hưởng rõ nét đến năng lực cạnh tranh của thương hiệu nước MV. Trong đó, các kiểm định One-Sample T-test làm rõ các khía cạnh khách hàng đánh giá cao (nguồn gốc, độ an toàn, tính sẵn có của sản phẩm) và các mặt còn hạn chế (mức độ phủ sóng tại các thôn bản xa, công tác xúc tiến quảng bá).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Đề tài đã vận dụng thành công lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter và quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test) vào bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nước uống tại địa bàn miền núi, biên giới.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những ưu thế vượt trội của doanh nghiệp (quy mô nhà máy 5.000 m², công suất 10.000 chai/giờ, kiểm soát 1/3 thị phần tỉnh Quảng Trị) bên cạnh các thách thức cạnh tranh từ các đối thủ như Tân Tân, Nhật Thành.
  • Đóng góp giải pháp: Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị marketing-mix và nhân lực đưa ra bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo công ty có cơ sở khoa học để tối ưu hóa chi phí sản xuất, mở rộng mạng lưới phân phối vùng sâu và củng cố vị thế cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả chỉ rõ:

  • Phương pháp lấy mẫu: Do điều kiện thời gian nghiên cứu hạn hẹp (từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2019) và địa hình huyện miền núi Hướng Hóa đi lại khó khăn, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất kiểu thuận tiện với cỡ mẫu $N = 110$. Điều này phần nào làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng trên địa bàn.
  • Phạm vi địa bàn: Khảo sát khách hàng mới chỉ tập trung trên địa bàn huyện Hướng Hóa, chưa mở rộng sang thị trường các huyện lân cận (như Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà) hoặc khu vực dân cư dọc tuyến biên giới Việt - Lào vốn chiếm tới 50% sản lượng tiêu thụ của công ty.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và mở rộng phạm vi điều tra sang các phân khúc khách hàng tổ chức (đại lý bán lẻ, cơ quan, doanh nghiệp đối tác) nhằm hoàn thiện góc nhìn đa chiều về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo Công ty TNHH CCS Mukdahan: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng năng lực cạnh tranh, số liệu phản hồi từ 110 khách hàng và ma trận SWOT để làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch sản xuất, định giá và tiếp thị.
  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Là tài liệu mẫu hữu ích trong việc xây dựng đề cương, thiết kế bảng hỏi khảo sát Likert, triển khai quy trình xử lý dữ liệu SPSS (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, T-test) cho đề tài tốt nghiệp về năng lực cạnh tranh.
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Cung cấp kinh nghiệm thực tế về chiến lược cạnh tranh, tổ chức mạng lưới đại lý và quản lý nhân sự bản địa tại các thị trường đặc thù miền núi, vùng sâu và khu vực biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Thương hiệu nước tinh khiết đóng chai MV ra đời vào thời gian nào và do đơn vị nào sản xuất?

Thương hiệu nước tinh khiết đóng chai MV được nghiên cứu, sản xuất và chính thức ra mắt thị trường vào năm 2016 bởi Công ty TNHH CCS Mukdahan (thành lập ngày 14/12/2010, đăng ký thay đổi lần hai tăng vốn lên 6 tỷ đồng vào ngày 16/06/2015, có trụ sở tại Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị).

2. Quy mô sản xuất, công suất nhà máy và sản lượng hàng ngày của công ty đạt mức bao nhiêu?

Nhà máy sản xuất của công ty đặt tại thị trấn Khe Sanh với diện tích 5.000 m². Công suất thiết kế ban đầu là 5.000 chai/giờ, sau đó được nâng lên 10.000 chai/giờ. Nhà máy vận hành 3 ca sản xuất mỗi ngày, cung ứng ra thị trường bình quân 1.000 bình nước loại 20 lít và từ 500 đến 1.000 két nước (quy cách 24 chai 500 ml/két).

3. Thị phần và phạm vi phân phối sản phẩm nước MV được xác định như thế nào trong nghiên cứu?

Sản phẩm nước tinh khiết MV chiếm 1/3 thị phần nước uống tinh khiết đóng chai trên toàn tỉnh Quảng Trị. Về cơ cấu phân phối, 50% sản lượng nước MV được tiêu thụ nội tỉnh Quảng Trị (tập trung tại Hướng Hóa và các huyện Đakrông, Cam Lộ, TP. Đông Hà), 50% sản lượng còn lại cung cấp cho cư dân dọc tuyến biên giới Việt – Lào.

4. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty CCS Mukdahan trên địa bàn Hướng Hóa là ai?

Trên địa bàn huyện Hướng Hóa, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng nước uống đóng chai với công ty gồm có cơ sở sản xuất nước lọc Tân Tân và cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Nhật Thành.

5. Cỡ mẫu và các công cụ thống kê nào đã được sử dụng để phân tích năng lực cạnh tranh trong khóa luận?

Nghiên cứu khảo sát 110 khách hàng tại huyện Hướng Hóa bằng bảng hỏi thang đo Likert 5 bậc (xây dựng từ 18 biến quan sát độc lập). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 thông qua các công cụ: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (với kiểm định KMO và Bartlett), kiểm định phân phối chuẩn, phân tích hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định One-Sample T-test.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Na đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong phân khúc nước uống tinh khiết đóng chai tại huyện miền núi Hướng Hóa. Bằng sự kết hợp giữa phân tích tài chính thứ cấp và xử lý dữ liệu khảo sát 110 khách hàng qua phần mềm SPSS 22, nghiên cứu đã chứng minh mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố then chốt gồm sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, đội ngũ nhân viên và năng lực marketing. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị củng cố thị phần 1/3 toàn tỉnh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.