Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Long thuộc ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2021), tập trung vào vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây dựng và thương mại thiết bị kỹ thuật.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế cùng các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã tạo ra sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngành xây dựng Việt Nam trong giai đoạn 2018–2021 chịu tác động kép từ sự chững lại do đại dịch Covid-19 và áp lực dịch chuyển dòng vốn đầu tư vào bất động sản công nghiệp. Để tồn tại và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp xây dựng nội địa buộc phải củng cố nội lực, tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 2011, hoạt động trong các mảng: giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng; giám sát lắp đặt thiết bị công trình; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; sửa chữa máy móc thiết bị xây dựng; kinh doanh máy móc và phụ tùng (máy xúc, máy ủi). Sau 10 năm phát triển, doanh nghiệp đã khẳng định được uy tín tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô vốn nhỏ, quản lý điều hành còn bất cập, chi phí trung gian cao, hoạt động tiếp thị kém hiệu quả và khả năng mở rộng thị trường ra khu vực miền Bắc gặp nhiều trở ngại trước các đối thủ cạnh tranh lớn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 đến tháng 6/2021; làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường miền Bắc đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời ba nhóm vấn đề:

  • Làm rõ bản chất lý luận của cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và hệ thống chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp thương mại - xây dựng.
  • Đánh giá thực trạng tài chính, lao động, thị phần và định vị của công ty so với đối thủ cạnh tranh trong giai đoạn 2018 – tháng 6/2021.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp khả thi về giá, dịch vụ, nhân lực, tiếp thị và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố nguồn lực cấu thành năng lực cạnh tranh gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động và thị phần.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại địa bàn hoạt động chính là tỉnh Vĩnh Phúc và thị trường mở rộng khu vực miền Bắc (các tỉnh lân cận như Hà Nội, Phú Thọ, Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6/2021; định hướng đề xuất giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2021–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế học và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm cạnh tranh được tham chiếu từ Từ điển kinh doanh (Anh, 1992) và luận điểm của Michael Porter (1996), xác định bản chất cạnh tranh hiện đại không phải là triệt hạ đối thủ mà là tạo ra giá trị gia tăng vượt trội để khách hàng lựa chọn doanh nghiệp.
  • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được soi chiếu qua ba quan điểm: quan điểm quản trị chiến lược (tập trung vào cấu trúc ngành và nguồn lực đặc thù), quan điểm tân cổ điển (dựa trên lợi thế so sánh và chi phí), và quan điểm tổng hợp (kết hợp cả phân tích định tính và định lượng).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân thành:
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, nhân tố con người, năng lực quản lý điều hành, và trình độ công nghệ.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường quốc tế (cam kết hội nhập kinh tế như AFTA, CPTPP, WTO) và môi trường trong nước (kinh tế vĩ mô, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, cấu trúc ngành).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm hai nhóm:
    • Chỉ tiêu định lượng: Doanh thu ($D = P \times Q$); Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (trên doanh thu và trên vốn); Thị phần (tỷ lệ doanh thu trên toàn thị trường hoặc so với đối thủ mạnh nhất); Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($GT_t$) và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ($GR_t$).
    • Chỉ tiêu định tính: Uy tín thương hiệu, trình độ công nghệ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Chứng từ kế toán, sổ sách nghiệp vụ, báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – tháng 6/2021 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty cung cấp.
    • Dữ liệu bên ngoài: Thông tin từ các trang tin chuyên ngành xây dựng, các văn bản pháp luật, tài liệu nghiên cứu và khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại Trường Đại học Thương Mại và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.
    • Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa số liệu dưới dạng bảng biểu và biểu đồ phản ánh cơ cấu lao động, thị phần và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp tư duy logic để khái quát thực trạng, tìm nguyên nhân và xây dựng giải pháp mang tính kế thừa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng: cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả khẳng định nâng cao năng lực cạnh tranh là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động thị trường, đáp ứng nhu cầu khách hàng, gia tăng thị phần và bảo đảm sự phát triển bền vững.

Nội dung chương trình bày chi tiết các nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh (tuân thủ pháp luật, bảo đảm đạo đức kinh doanh, dựa trên thực lực nội sinh, tăng cường tiếp cận nguồn lực và liên kết thị trường). Đồng thời, chương 1 thiết lập khung đo lường gồm nhóm chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tốc độ tăng trưởng) và nhóm chỉ tiêu định tính (uy tín thương hiệu, công nghệ, nguồn lực, kinh nghiệm). Cuối chương, tác giả khái quát 4 nhóm giải pháp lý thuyết phục vụ cạnh tranh: giải pháp hàng hóa/chất lượng, giải pháp giá cả, giải pháp dịch vụ sau bán và giải pháp chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp).

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các nguồn lực cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giai đoạn 2018 – tháng 6/2021 dựa trên số liệu thực tế.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tháng 6/2021 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 9.650 21.546 34.228 17.582 +123,27 +58,86
Chi phí tài chính (triệu đồng) 87 210 350 214 +141,38 +66,67
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 384 819 985 571 +113,28 +20,26
Chi phí thuế TNDN hiện hành (triệu đồng) 200 580 1.309 732 +190,00 +125,69
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 800 2.337 2.917 1.642 +192,13 +24,82

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận, trích xuất từ Phòng Kế toán công ty)

Về kết quả kinh doanh, doanh thu có sự tăng trưởng liên tục: từ 9.650 triệu đồng năm 2018 tăng lên 21.546 triệu đồng năm 2019 (tăng 11.896 triệu đồng), đạt 34.228 triệu đồng năm 2020 (tăng 12.682 triệu đồng), và 6 tháng đầu năm 2021 ghi nhận 17.582 triệu đồng. Đi cùng doanh thu, chi phí tài chính và chi phí quản lý cũng gia tăng do mở rộng quy mô hoạt động, mua sắm máy móc và bổ sung nhân sự.

Cơ cấu lao động Năm 2018 Tỷ lệ (%) Năm 2019 Tỷ lệ (%) Năm 2020 Tỷ lệ (%) T6/2021 Tỷ lệ (%)
Theo giới tính
- Nam 15 75,0 17 70,8 15 68,2 18 64,3
- Nữ 5 25,0 7 29,2 7 31,8 10 35,7
Theo trình độ
- Đại học và trên đại học 12 60,0 18 75,0 16 72,7 20 71,4
- Cao đẳng và trung cấp 8 40,0 6 25,0 6 27,3 8 28,6
Theo độ tuổi
- Từ 30 đến 45 tuổi 14 70,0 16 66,7 17 77,3 24 85,7
- Dưới 30 tuổi 6 30,0 8 33,3 5 22,7 4 14,3
Tổng số lao động 20 100,0 24 100,0 22 100,0 28 100,0

(Nguồn: Bảng 2.3 của khóa luận, trích xuất từ Phòng Kế toán công ty)

Về nguồn nhân lực, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ trọng cao (luôn trên 60%, đạt 71,4% vào T6/2021), độ tuổi từ 30–45 chiếm ưu thế (85,7% vào T6/2021). Năm 2020, nhân sự giảm từ 24 xuống 22 người do tác động cắt giảm thời dịch bệnh, sau đó tăng lên 28 người vào giữa năm 2021 khi khối lượng công việc mở rộng.

Về thị phần và đối thủ cạnh tranh, năm 2020, thị phần của công ty tại khu vực nghiên cứu đứng thứ hai, xếp sau đối thủ Phúc Sơn 2 (chiếm 31% thị phần) và cao hơn đối thủ Việt Phát (chiếm 19% thị phần). Công ty duy trì tệp phục vụ khoảng 2.000 khách hàng và đối tác mỗi năm, đặt trụ sở tại tòa nhà 4 tầng diện tích gần 200m2.

Chương 2 kết luận các hạn chế cốt lõi:

  • Năng lực tài chính và quy mô vốn còn khiêm tốn so với ngành.
  • Giá dịch vụ còn cao đối với phân khúc tầm trung do chưa tối ưu được nguồn vật tư đầu vào (còn mua qua trung gian).
  • Thị phần chủ yếu bó hẹp tại Vĩnh Phúc, chưa thâm nhập sâu vào các tỉnh miền Bắc khác.
  • Hoạt động tiếp thị thụ động: chưa xây dựng website riêng, kênh truyền thông mạng xã hội chưa bài bản, thiếu nhân sự marketing chuyên trách.
  • Bố trí lao động chưa cân đối giữa các bộ phận, hiện tượng tăng ca quá tải diễn ra cục bộ.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc

Trên cơ sở định hướng giai đoạn 2021–2025, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại doanh nghiệp:

  1. Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá: Chủ động đàm phán điều chỉnh hợp đồng xây dựng kịp thời khi giá nguyên vật liệu biến động; tìm kiếm và ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung ứng vật tư lớn để cắt giảm chi phí trung gian; rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ để tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  2. Nâng cao khả năng cạnh tranh dịch vụ: Kiểm soát chặt chẽ các thông số kỹ thuật thi công theo đúng hồ sơ thiết kế; nâng cao năng lực giám sát công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; tổ chức kiểm định an toàn máy móc thi công trước khi đưa vào công trường.
  3. Nâng cao chất lượng và đa dạng dịch vụ: Đa dạng hóa danh mục ngành nghề sang kinh doanh thêm vật tư xây dựng hoàn thiện và thiết bị lắp đặt nhà ở; chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, tiếp nhận phản hồi, cam kết thời hạn bảo hành và giải quyết khiếu nại.
  4. Nâng cao hiệu quả chiến lược marketing: Xây dựng website chính thức của công ty để minh bạch thông tin năng lực, hồ sơ dự án và bảng giá dịch vụ; đầu tư máy móc, phần mềm quản lý và nâng cao nghiệp vụ marketing trực tuyến cho nhân viên.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực: Định biên lại vị trí việc làm, tái cấu trúc nhân sự để tránh lãng phí chi phí tiền lương; hoàn thiện quy chế đãi ngộ, tiền thưởng gắn với hiệu suất; thu hút kỹ sư xây dựng giỏi và đào tạo tay nghề cho công nhân.
  6. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật: Khai thác tối đa công suất máy móc hiện hữu (máy xúc, máy ủi), đầu tư đổi mới thiết bị thi công theo công nghệ mới để rút ngắn thời gian thi công công trình.

Chương 3 cũng kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng và đấu thầu, hỗ trợ lãi suất tín dụng và tăng cường kiểm soát nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và tăng trưởng thực tế của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc: Doanh thu giai đoạn 2018–2020 tăng trưởng 254,7% (từ 9.650 triệu đồng lên 34.228 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 2.917 triệu đồng; tổng số lao động tăng từ 20 người (2018) lên 28 người (tháng 6/2021).
  • Xác định vị thế tương quan của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nắm giữ thị phần đứng thứ hai trong nhóm so sánh tại thị trường nghiên cứu (sau Phúc Sơn 2 với 31% thị phần và xếp trên Việt Phát với 19% thị phần năm 2020).
  • Hệ thống hóa các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bám sát thực trạng của một doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Đề xuất phương án giảm chi phí giá thành thông qua xóa bỏ khâu vật tư trung gian, quản lý công nợ và thiết lập website tiếp thị trực tuyến.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận khắc phục được các hạn chế của những nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan (nghiên cứu của Trần Thị Chung năm 2010 chưa chỉ rõ giải pháp ngắn hạn; nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Trang năm 2010 có tính ứng dụng chưa cao; nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn năm 2012 đề xuất giải pháp còn chung chung). Đề tài này giải quyết trực tiếp bài toán cạnh tranh đặc thù của doanh nghiệp kết hợp cả hai mảng thi công xây dựng và thương mại thiết bị kỹ thuật tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế:

  • Nguồn số liệu nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu thứ cấp nội bộ (báo cáo kế toán, báo cáo kinh doanh của công ty); chưa thực hiện được điều tra xã hội học bằng bảng hỏi sơ cấp đối với khách hàng, chủ đầu tư hoặc đối tác để lượng hóa mức độ hài lòng.
  • Dữ liệu về các đối thủ cạnh tranh (như Phúc Sơn 2, Việt Phát) chỉ dừng lại ở chỉ tiêu doanh thu và thị phần năm 2020, thiếu các dữ liệu so sánh chi tiết về cơ cấu chi phí, định mức đơn giá và công nghệ thi công.
  • Thời gian nghiên cứu kết thúc vào tháng 6/2021, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các đợt bùng phát dịch Covid-19 diện rộng tại miền Bắc trong nửa cuối năm 2021 đối với hoạt động thi công và chuỗi cung ứng vật liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đặt ra: Mở rộng khảo sát định lượng đa chiều từ các chủ đầu tư và đối tác; nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dự án xây dựng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư xây dựng cho doanh nghiệp trong bối cảnh phục hồi kinh tế.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp và thương mại kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo phương pháp phân tích chỉ tiêu định lượng (doanh thu, chi phí quản lý, cơ cấu lao động) và các giải pháp thực tế về quản lý chi phí đầu vào, chính sách giá và kiểm soát công nợ xây dựng.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu kế toán tại Chương 2 (Bảng kết quả kinh doanh 2.1, Bảng cơ cấu lao động 2.3) và các định hướng giải pháp cạnh tranh giá kết hợp dịch vụ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào từ năm 2018 đến tháng 6/2021?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục qua các năm: đạt 9.650 triệu đồng (2018), 21.546 triệu đồng (2019), 34.228 triệu đồng (2020) và 17.582 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2021. Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 800 triệu đồng (2018), 2.337 triệu đồng (2019), 2.917 triệu đồng (2020) và 1.642 triệu đồng (6 tháng đầu năm 2021).

2. Vị thế thị phần của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc so với các đối thủ cạnh tranh ra sao?
Năm 2020, trên thị trường nghiên cứu, công ty có thị phần đứng thứ hai, xếp sau đối thủ dẫn đầu là Công ty Phúc Sơn 2 (chiếm 31% thị phần) và cao hơn Công ty Việt Phát (chiếm 19% thị phần).

3. Cơ cấu nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu?
Lao động nam chiếm đa số (từ 64,3% đến 75,0%). Về trình độ, lao động tốt nghiệp đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 60,0% đến 75,0%). Về độ tuổi, lực lượng lao động từ 30 đến 45 tuổi là nòng cốt (chiếm 85,7% vào tháng 6/2021). Tổng quy mô lao động dao động từ 20 người (2018) lên 24 người (2019), giảm xuống 22 người (2020) do dịch bệnh và tăng lên 28 người vào tháng 6/2021.

4. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ quan chủ yếu nào làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
Các nguyên nhân chủ quan gồm: chưa tìm được nguồn cung ứng vật tư trực tiếp giá rẻ mà phải qua trung gian; quản lý dòng tiền chưa tối ưu dẫn đến hàng tồn kho ứ đọng; phương pháp quản trị nhân sự còn cứng nhắc gây quá tải cục bộ; bộ phận tiếp thị thiếu kinh nghiệm thực tế và doanh nghiệp chưa có website chính thức để quảng bá dịch vụ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá?
Tác giả đề xuất ba biện pháp trọng tâm: đàm phán điều chỉnh hợp đồng kịp thời với chủ đầu tư khi giá vật liệu biến động; chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng vật tư cấp 1 để cắt giảm chi phí trung gian và chi phí vận chuyển; thực hiện nghiêm quy chế thu hồi công nợ để hạn chế tình trạng đối tác chiếm dụng vốn lâu ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Đức Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – tháng 6/2021. Dựa trên số liệu tài chính, nhân sự và phân tích đối thủ cạnh tranh, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn về giá thành, quản trị và hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị kinh doanh trong ngành xây dựng.