Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2010, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực rõ rệt và bước vào giai đoạn suy thoái kéo dài. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, tính chung cả năm 2011, tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam duy trì ở mức cao 18,58%, trong đó giá thực phẩm tăng 29,34%, giáo dục tăng 23,18% và lương thực tăng 22,82%. Tình trạng lạm phát tăng cao đã đẩy chi phí các loại nguyên liệu đầu vào và bao gói gia tăng mạnh, gây áp lực trực tiếp lên giá thành và khả năng tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ.

Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Thương mại Nhật Tùng (thành lập ngày 10/10/2004) sau gần 10 năm hoạt động đã vươn lên thành một trong những đơn vị cung ứng băng keo, băng dính hàng đầu tại khu vực miền Bắc. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn trong nước lẫn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đề tài đặt ra là: "Làm thế nào để Công ty TNHH Thương mại Nhật Tùng có thể cạnh tranh được với các đối thủ lớn và đứng vững trên thị trường băng keo, tận dụng những cơ hội trên thị trường để tiếp tục phát triển và phát triển bền vững trong tương lai?".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các cấu phần năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Nhật Tùng giai đoạn 2010 - 2013 (kèm dữ liệu so sánh từ năm 2009).
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi tác động đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty giai đoạn 2015 - 2020 cùng các kiến nghị gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Công thương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Nhật Tùng trên các khía cạnh sản phẩm, tài chính, lao động, công nghệ - mặt bằng sản xuất, marketing - phân phối và thương hiệu.
  • Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam, tập trung trọng điểm tại thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc; địa bàn sản xuất tại xưởng Lô A2 Khu công nghiệp (KCN) Vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng từ năm 2009 đến năm 2013; định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2015 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung lý thuyết quản trị kinh doanh về năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, kết hợp đánh giá các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô ngành sản xuất hàng phụ trợ. Các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế được doanh nghiệp áp dụng làm căn cứ đánh giá chất lượng sản phẩm gồm:

  • TCVN 5821-1994: Khả năng lão hóa nhiệt tự nhiên của màng OPP (thời gian 10 năm).
  • TCVN 5721-1993: Tiêu chuẩn về độ bền kéo đứt ($N/m^2$).
  • TCVN 4639-88: Tiêu chuẩn về độ bền đâm thủng ($N$).
  • TCVN 6851-2-2001: Khả năng giảm ẩm (%).
  • ASTM D903-93: Tiêu chuẩn quốc tế về độ bám dính giữa mút và màng OPP ($N/m$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý chuỗi dữ liệu tài chính, doanh thu, lợi nhuận, chi phí và cơ cấu lao động từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh tỷ lệ: So sánh biến động các chỉ tiêu tài chính qua từng năm (2009 - 2013); đối chiếu quy mô, tốc độ tăng trưởng, hệ số nợ và tỷ suất sinh lời của ngành băng keo so với toàn ngành công nghiệp quốc gia.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Đánh giá việc bố trí dây chuyền máy móc, định mức kỹ thuật và phân công chức năng nhiệm vụ trong doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Nhật Tùng giai đoạn 2009 - 2013.
  • Dữ liệu quản lý nhân sự, kỹ thuật và hồ sơ máy móc thiết bị do Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Sản xuất và Phòng Tổ chức - Hành chính cung cấp.
  • Số liệu thống kê kinh tế vĩ mô năm 2011 từ Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NHẬT TÙNG

Chương 1 cung cấp thông tin toàn diện về pháp lý, lịch sử hình thành, mô hình tổ chức, danh mục sản phẩm, kết quả kinh doanh và môi trường cạnh tranh ngành băng keo:

  1. Thông tin pháp lý và lịch sử phát triển: Công ty TNHH TM Nhật Tùng (tên quốc tế: NHATTUNG LIMITED LIABILITY COMPANY, viết tắt: NHATTUNG co.Ltd) hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0502000165 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, mã số thuế 09002188778, vốn chủ sở hữu 1,0 tỷ đồng, tài khoản số 4661 000000 3721 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội. Trụ sở chính đặt tại số 462 đường Bưởi, Ba Đình, Hà Nội. Thành lập ngày 10/10/2004 với 5 công nhân sản xuất và 8 nhân viên kinh doanh; đến ngày 24/5/2010, công ty chuyển nhà máy sản xuất về Lô A2 KCN Vừa và nhỏ Từ Liêm nhằm mở rộng quy mô.
  2. Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc Nguyễn Minh Tuấn, trực tiếp điều hành 3 phòng ban chức năng gồm: Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng: Nguyễn Hải Nam), Phòng Kế toán và Tài chính (Trưởng phòng: Đào Trịnh Lam) và Phòng Sản xuất (Trưởng phòng: Đào Mạnh), quản lý trực tiếp xưởng sản xuất và hệ thống đại lý kinh doanh.
  3. Danh mục sản phẩm:
    • Tự sản xuất: Băng dính xốp đen 2 mặt keo (băng dính xốp mặt dựng dán kính kiến trúc thay thế silicon, chịu lực kéo 900 psi, chịu nhiệt từ $3^\circ\text{C}$ đến $120^\circ\text{C}$, nhãn hiệu Hanel).
    • Gia công lại: Băng dính OPP trong và đục, băng dính dán nền, băng dính nhôm, băng dính giấy, màng bảo vệ, băng dính xốp màng bảo vệ xanh, băng dính hai mặt keo vàng (hệ keo nóng chảy hot melt lưu kho 10 năm dạng cuộn, các khổ rộng 10mm, 20mm, 40mm, 100mm, 300mm), băng dính vải (lớp vải Hàn Quốc dày 300 micron - gấp 5 lần băng dính OPP thông thường).
    • Thuê gia công ngoài: Màng PE (từ hạt nhựa nguyên sinh LLDPE chuyên quấn pallet), băng dính điện, máy móc công nghiệp.
  4. Khách hàng tiêu biểu: Tập đoàn Hòa Phát, REE, May Chiến Thắng, May Thanh Trì, Dược phẩm TW1, Dược phẩm TW2, Dược phẩm Hà Tây, Bánh kẹo Tràng An, Bánh kẹo Hữu Nghị, Giấy Việt Thái, Giấy Klong, Tổng công ty xây dựng Sông Đà.
  5. So sánh ngành băng keo và toàn ngành công nghiệp:
Chỉ tiêu so sánh Toàn ngành công nghiệp Ngành băng keo
Quy mô vốn hóa thị trường 44.787,92 tỷ VNĐ (100%) 562,31 tỷ VNĐ (1,26%)
Quy mô tổng tài sản 269.094,19 tỷ VNĐ (100%) 395,97 tỷ VNĐ (0,15%)
Quy mô vốn chủ sở hữu 100% 204,14 tỷ VNĐ (0,25%)
Tốc độ tăng trưởng doanh thu 11,04% 11,31%
Tốc độ tăng trưởng tài sản 14,56% 14,95%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 2,19% 1,67%
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) 7,29% 6,55%
Lợi nhuận biên 14,97% 15,46%
Tỷ lệ Nợ / Vốn CSH 2,23 Cao hơn ngành công nghiệp
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,19 lần Thấp hơn ngành công nghiệp
EBITDA 18.736,89 tỷ VNĐ -
  1. Phân tích đối thủ cạnh tranh:
    • Nhóm doanh nghiệp phía Nam tiến ra Bắc: Thu Nguyệt (quy mô lớn nhất Việt Nam, tài chính mạnh), Tân Nguyên Vũ.
    • Nhóm doanh nghiệp FDI: Quan Linh (Trung Quốc), John Technology (Đài Loan) có ưu thế về chi phí đầu vào và khả năng tự sản xuất hoàn chỉnh.
    • Nhóm doanh nghiệp lâu năm tại Hà Nội: Đại Đông (tự sản xuất tốt, giá cạnh tranh), Vĩnh An, Ngọc Hoa, Đăng Quý (hệ thống phân phối thiết lập sớm nhưng thiếu nhận diện thương hiệu đặc thù).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NHẬT TÙNG

Tác giả đi sâu mổ xẻ 6 khía cạnh năng lực cạnh tranh nội tại và các giải pháp doanh nghiệp đã thực thi:

  1. Năng lực sản phẩm và giá cả: Áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng KCS ở khâu xuất xưởng (kiểm tra bong lõi, hàm lượng thủy ngân, viền đứt, độ dính). Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm chưa tạo được sự khác biệt vượt trội so với đối thủ. Giá sản phẩm nhập khẩu của Nhật Tùng cao hơn hàng sản xuất nội địa, khiến khả năng cạnh tranh bằng giá ở phân khúc khách hàng tổ chức còn hạn chế.
  2. Năng lực tài chính:
    • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần tăng liên tục từ 3.140 triệu đồng (2009) lên 6.197 triệu đồng (2012), sau đó giảm xuống 5.762 triệu đồng (2013). Lợi nhuận sau thuế sau khi đạt đỉnh 150 triệu đồng (2010) đã sụt giảm nghiêm trọng xuống 3 triệu đồng (2011), 29 triệu đồng (2012) và 15 triệu đồng (2013).
    • Cơ cấu chi phí: Tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần luôn ở mức cao (93,19% năm 2009; 90,19% năm 2010; 92,64% năm 2011; 87,51% năm 2012; 89,21% năm 2013). Chi phí bán hàng tăng từ 113 triệu đồng (2010) lên 128 triệu đồng (2012) và 125 triệu đồng (2013) do gia tăng kích cầu.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát giảm từ 1,93 lần (2010) xuống 1,17 lần (2013); hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2013 tụt xuống 0,93 lần (< 1); hệ số thanh toán nhanh (0,16 lần năm 2013) và hệ số thanh toán tức thời (0,08 lần năm 2013) ở mức rất thấp, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao.
    • Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2013 đạt 0,0152 (1,52%); sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS) đạt 0,0026; sức sinh lời kinh tế của tài sản (ROA) đạt 0,0114.
  3. Năng lực lao động: Năm 2013, tổng nhân sự gồm 21 cán bộ công nhân viên chính thức trong biên chế (5 quản lý, 2 kỹ thuật, 14 công nhân sản xuất) và 16 công nhân thời vụ. Tỷ lệ nhân sự quản lý chiếm tới 29% (5/21 người) làm tăng chi phí quản lý. Về chất lượng chuyên môn: Giám đốc Nguyễn Minh Tuấn (Cử nhân Kinh tế), Trưởng phòng Kinh doanh Nguyễn Hải Nam (Cử nhân Kinh tế), Trưởng xưởng Nguyễn Văn Tài (Cử nhân Kinh tế), Đội trưởng Đội kỹ thuật Ngô Như Ý (Cử nhân Máy công nghiệp), Công nhân Nguyễn Hữu Tùng (Tốt nghiệp THPT). Tuy nhiên, Trưởng phòng Kế toán - Tài chính Đào Trịnh Lam là Cử nhân Dược và Trưởng phòng Sản xuất Đào Mạnh là Kỹ sư Xây dựng, bộc lộ sự bố trí chưa đúng chuyên môn đào tạo.
  4. Năng lực công nghệ và mặt bằng sản xuất:
    • Xưởng sản xuất tại Lô A2 KCN Vừa và nhỏ Từ Liêm (trục Quốc lộ 32) thuận tiện giao thông, hạ tầng điện nước hoàn thiện.
    • Trang bị máy móc chính:
      • 01 Máy cắt phân cuộn tự động 2 trục (nhập ngày 24/12/2013, vận hành 26/12/2013, giá 250.000 đ, do Công ty TNHH Bình Minh sản xuất tại KCN Sóng Thần - Bình Dương, công nghệ PLC cảm ứng từ) giúp tinh giản 2 nhân công, tăng gấp đôi tốc độ cắt.
      • 01 Máy bọc màng co buồng kích thước 200x400mm, công suất 4,5 KW, vận tốc băng tải 1 - 7 m/phút, nhiệt độ tối đa $300^\circ\text{C}$.
      • 01 Máy cắt ống giấy servo hệ thống, PLC điều khiển cảm ứng.
      • 02 Máy sang cuộn nhập khẩu Đài Loan (ngày 01/11/2004, nguyên giá 240.000 đ/máy, giá trị còn lại 120.000 đ/máy).
      • 01 Máy quấn cây nhập khẩu Đài Loan (ngày 01/12/2004, nguyên giá 300 triệu đồng, giá trị còn lại 150.000).
  5. Năng lực marketing, phân phối và thương hiệu:
    • Kênh phân phối trực tiếp từ nhà máy đến người tiêu dùng công nghiệp (doanh nghiệp sản xuất bao bì, đóng gói) và các đại lý bán buôn cấp 1.
    • Chiếm khoảng 28% thị phần băng keo khu vực phía Bắc (top đầu miền Bắc).
    • Nhận diện thương hiệu yếu: Logo trên website nhattung.vn còn đơn sơ; sản phẩm chưa in logo hoặc tên Nhật Tùng mà chủ yếu mang nhãn Hanel, hoặc lưu hành dưới các nhãn chưa bảo hộ như Leo, Rabbit.
  6. Đánh giá giải pháp đã thực hiện: Doanh nghiệp đã chú trọng tổ chức sản xuất dây chuyền theo đơn hàng, duy trì ngân sách đào tạo 30 triệu đồng/năm (cử 2 cán bộ/năm đi đào tạo ngắn hạn, chiếm 10% khối quản lý/kỹ thuật), áp dụng kèm cặp tại chỗ cho công nhân mới.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NHẬT TÙNG

Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các điểm yếu đã phân tích:

  1. Đầu tư công tác quản lý chất lượng đồng bộ (TQM): Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng từ khâu nhập nguyên liệu màng Jumbo, keo dính đến từng công đoạn cắt, sang cuộn, quấn cây; hạn chế tối đa tỷ lệ phế phẩm nhằm nâng cao tính đồng đều của sản phẩm.
  2. Nâng cao năng lực lao động: Sắp xếp lại cơ cấu nhân sự theo hướng tinh giản bộ máy quản trị gián tiếp; bố trí lại các vị trí quản lý đúng chuyên môn chuyên ngành (đặc biệt là kế toán tài chính và quản lý kỹ thuật sản xuất); mở rộng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật xen kẽ.
  3. Lập kế hoạch tài chính dài hạn và kiểm soát chi phí:
    • Cơ cấu lại các khoản nợ phải trả, giảm dần gánh nặng chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Quản trị chặt chẽ hàng tồn kho để cải thiện tỷ lệ thanh toán nhanh và tức thời, đảm bảo an toàn thanh khoản.
  4. Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu: Hoàn tất thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu; thiết kế và in trực tiếp logo, tên thương hiệu Nhật Tùng lên lõi giấy và bao bì màng co của sản phẩm; tái thiết kế nhận diện thương hiệu trên website chính thức.
  5. Nâng cao năng lực marketing và phát triển kênh phân phối: Kết hợp phát triển kênh phân phối theo chiều rộng (mở rộng địa bàn các tỉnh lân cận) với chiều sâu (chăm sóc khách hàng tổ chức lớn, xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt).
  6. Tăng cường nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh: Thành lập bộ phận theo dõi sát sao động thái giá, công nghệ và thị phần của các đối thủ lớn như Thu Nguyệt, Đại Đông, các nhà cung ứng ngoại Quan Linh, John Technology.
  7. Kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Tạo điều kiện tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ; ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.
    • Kiến nghị với Bộ Công thương: Rà soát, điều chỉnh hợp lý biểu thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu màng băng dính, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp gia công trong nước và sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính (2009 - 2013)

Dữ liệu tài chính cốt lõi của Công ty TNHH TM Nhật Tùng qua 5 năm được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu bán hàng và CCDV Triệu đồng 3.273 4.424 5.327 6.197 5.762
Doanh thu thuần Triệu đồng 3.140 - - - -
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 223 433 392 774 622
Lợi nhuận thuần Triệu đồng -1,59 177 2 33 16
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu đồng -1,59 177 4 35 18
Lợi nhuận sau thuế TNDN Triệu đồng -1,00 150 3 29 15
Tỷ lệ Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần % 6,81 9,78 7,35 12,49 10,79
Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần % 93,19 90,19 92,64 87,51 89,21
Tỷ lệ Chi phí bán hàng / Doanh thu thuần % - - 3,14 2,83 2,07
Tỷ lệ Chi phí QLDN / Doanh thu thuần % - - 3,69 0,64 0,63
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Lần - 1,93 1,31 1,25 1,17
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần - 1,64 1,18 1,17 0,93
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần - 0,23 0,34 0,25 0,16
Hệ số khả năng thanh toán tức thời Lần - 0,06 0,04 0,03 0,08
Sức sinh lời của VCSH (ROE) Lần -0,0016 0,1500 0,0032 0,0295 0,0152
Sức sinh lời của Doanh thu thuần (ROS) Lần -0,0005 0,0330 0,0032 0,0047 0,0026
Sức sinh lời kinh tế của tài sản (ROA) Lần -0,0016 0,0860 0,0010 0,0070 0,0114

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính, sản xuất và công nghệ của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất phụ trợ trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế.
  • Chỉ rõ mối quan hệ giữa cấu trúc nợ vay gia tăng với sự suy giảm an toàn tài chính trong quá trình mở rộng quy mô nhà xưởng tại khu công nghiệp.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản trị sản xuất (TQM), nhân sự, tài chính đến chiến lược thương hiệu gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu đối thủ: Do tính chất bảo mật kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường (như Thu Nguyệt, Đại Đông, Quan Linh), các phân tích điểm mạnh - điểm yếu của đối thủ chủ yếu dựa trên quan sát thị trường và đánh giá định tính, chưa có báo cáo tài chính chi tiết để đối sánh định lượng sâu hơn.
  • Giới hạn thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm của chuyên đề tập trung vào giai đoạn 2009 - 2013. Các biến động thị trường và hiệu quả triển khai máy móc mới (như máy cắt phân cuộn 2 trục đưa vào vận hành cuối tháng 12/2013) cần thêm thời gian để đo lường toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai hệ thống quản lý chất lượng TQM và đo lường sự thay đổi thị phần của Nhật Tùng tại thị trường miền Trung và miền Nam trong giai đoạn 2015 - 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp: Tham khảo khung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh toàn diện của một doanh nghiệp sản xuất - thương mại, kết hợp giữa phân tích các chỉ số tài chính, định mức công nghệ và tổ chức lao động.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Vận dụng bài học thực tế về việc cân đối giữa tốc độ gia tăng nợ vay để đầu tư công nghệ với việc duy trì hệ số an toàn thanh khoản; kinh nghiệm chuyển giao công nghệ và bố trí dây chuyền cắt cuộn, quấn cây màng dính.

Câu hỏi thường gặp

1. Dòng sản phẩm đặc biệt nào do chính Công ty Nhật Tùng trực tiếp sản xuất và có đặc tính kỹ thuật ra sao?

Dòng sản phẩm do công ty trực tiếp sản xuất là Băng dính xốp đen 2 mặt keo (băng dính xốp mặt dựng) mang thương hiệu Hanel. Sản phẩm này có khả năng chịu lực kéo lên đến 900 psi trong điều kiện thời gian ngắn, chịu được biên độ nhiệt độ từ $3^\circ\text{C}$ đến $120^\circ\text{C}$, chuyên dùng dán kính mặt dựng trong xây dựng thay thế cho silicon trên các bề mặt nhôm, nhựa, composite, kính và gỗ.

2. Thực trạng khả năng thanh toán của Công ty Nhật Tùng giai đoạn 2010 - 2013 bộc lộ rủi ro gì?

Mặc dù hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn $> 1$ (năm 2013 đạt 1,17 lần), nhưng hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2013 đã giảm xuống dưới 1 (đạt 0,93 lần). Đặc biệt, hệ số thanh toán nhanh (dao động từ 0,16 đến 0,34 lần) và hệ số thanh toán tức thời (từ 0,03 đến 0,08 lần) luôn ở mức rất thấp do tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh để đầu tư mở rộng nhà xưởng, khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thanh khoản cao.

3. Cơ cấu nhân sự năm 2013 của công ty có điểm bất cập nào ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả quản lý?

Tổng số lao động trong biên chế thường xuyên là 21 người, nhưng có tới 5 người làm công tác quản lý (chiếm tỷ lệ 29%). Tỷ lệ nhân sự quản lý cao gây lãng phí chi phí gián tiếp và dễ dẫn đến chồng chéo công việc. Ngoài ra, một số cán bộ chủ chốt chưa được bố trí đúng chuyên môn đào tạo (Trưởng phòng Kế toán - Tài chính có bằng Cử nhân Dược, Trưởng phòng Sản xuất có bằng Kỹ sư Xây dựng).

4. Công ty đã đầu tư những trang thiết bị máy móc chính nào tại nhà máy Lô A2 KCN Từ Liêm?

Công ty trang bị hệ thống máy móc gồm: 01 máy cắt phân cuộn tự động 2 trục (nhập khẩu 24/12/2013, công nghệ PLC màn hình cảm ứng); 01 máy bọc màng co buồng $200\times400\text{ mm}$ (công suất 4,5 KW, nhiệt độ tối đa $300^\circ\text{C}$); 01 máy cắt ống giấy servo; 02 máy sang cuộn nhập khẩu Đài Loan năm 2004; và 01 máy quấn cây công suất lớn nhập khẩu Đài Loan năm 2004 (nguyên giá 300 triệu đồng).

5. Thị phần và vị thế cạnh tranh của Nhật Tùng so với các đối thủ trên thị trường được xác định như thế nào?

Tại thị trường miền Bắc, Nhật Tùng chiếm khoảng 28% thị phần, nằm trong nhóm dẫn đầu khu vực. Tuy nhiên, trên quy mô toàn quốc, thị phần của công ty còn khiêm tốn so với các doanh nghiệp lớn từ phía Nam như Công ty Thu Nguyệt (chiếm thị phần lớn nhất cả nước) hay các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và khả năng tự sản xuất nguyên liệu như Đại Đông, Quan Linh và John Technology.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đào Văn Đăng đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại Nhật Tùng trong giai đoạn 2010 - 2013. Bằng việc kết hợp đánh giá chi tiết các chỉ số tài chính, quy trình công nghệ xưởng sản xuất KCN Từ Liêm và biến động thị trường ngành băng keo, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về an toàn thanh khoản, cơ cấu nhân sự và nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng tới phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020.