Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng vai trò là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc các doanh nghiệp phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và áp dụng công nghệ tiên tiến để duy trì thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng kinh doanh trực tuyến đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT). Theo số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, năm 2020, tốc độ tăng trưởng của TMĐT Việt Nam đạt 18% với quy mô 11,8 tỷ USD, trở thành quốc gia duy nhất tại Đông Nam Á ghi nhận mức tăng trưởng hai con số trong bối cảnh đại dịch COVID-19.
Sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch trực tuyến đặt ra yêu cầu tất yếu đối với ngành dịch vụ logistics và chuyển phát, đặc biệt là dịch vụ giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery) và thu tiền tận nơi (Cash-on Delivery). Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm (GHTK) là doanh nghiệp công nghệ hoạt động trong lĩnh vực eLogistics, định vị khách hàng mục tiêu là các nhà bán lẻ trực tuyến. Mặc dù sở hữu lợi thế về tốc độ giao nhận, hạ tầng mạng lưới phủ rộng và nền tảng công nghệ tự phát triển, GHTK vẫn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp chuyển phát trong và ngoài nước về cước phí dịch vụ, năng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực và các chính sách xúc tiến thương mại.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh (NLCT) của doanh nghiệp, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng NLCT của Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm trong tương quan so sánh với các đối thủ đối sánh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao NLCT cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NLCT của doanh nghiệp trong ngành dịch vụ chuyển phát.
- Phân tích, đánh giá thực trạng NLCT của Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường, xác định rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể và khả thi nhằm nâng cao NLCT của Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm?
- Những giải pháp nào cần được thực thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm.
- Phạm vi không gian: Giới hạn đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) mục tiêu là dịch vụ giao nhận hàng hóa nội địa Express (đối với bưu gửi dưới 20kg); thị trường khảo sát mục tiêu là khu vực Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2020 – 2022; các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2023 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành và nâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp cung ứng dịch vụ eLogistics.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các học thuyết quản trị chiến lược và kinh tế học chuẩn mực:
- Khái niệm và thước đo cạnh tranh: Tác giả tiếp cận khái niệm cạnh tranh theo quan điểm của Từ điển Kinh doanh (1992), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Michael Porter (2008) và Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Hoàng Việt (2015). Trong đó, NLCT được nhìn nhận là khả năng huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tạo ra năng suất và giá trị vượt trội so với đối thủ. Michael Porter (2008) khẳng định năng suất lao động là thước đo cốt lõi để lượng hóa NLCT.
- Khung phân tích môi trường: Vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1999) để phân tích môi trường ngành (áp lực từ đối thủ hiện hữu, nguy cơ xâm nhập từ đối thủ tiềm năng, quyền thương lượng của nhà cung ứng, quyền thương lượng của khách hàng, đe dọa từ dịch vụ thay thế). Bên cạnh đó, mô hình phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường nội bộ (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất - công nghệ, uy tín thương hiệu) cũng được áp dụng.
- Nội dung cấu thành NLCT: Bao gồm chất lượng cung ứng dịch vụ (danh mục, khả năng thực hiện, sự thuận tiện), giá cả, lợi nhuận và tỷ suất sinh lời, thị phần, năng suất lao động, nguồn nhân lực, thương hiệu và khả năng liên kết, đổi mới sáng tạo.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp cao tại GHTK (như Giám đốc Dịch vụ khách hàng, Trưởng bộ phận kinh doanh) nhằm thu thập thông tin định tính về chiến lược, thị trường mục tiêu và định hướng cạnh tranh.
- Khảo sát nhân viên: Thiết kế bảng hỏi trực tuyến qua Google Docs gửi tới cán bộ nhân viên nội bộ GHTK để đánh giá, chấm điểm các chỉ tiêu cấu thành NLCT của doanh nghiệp và đối thủ trên thang điểm từ 1 đến 5.
- Khảo sát khách hàng: Tiến hành khảo sát nhóm khách hàng cá nhân và chủ hàng trực tuyến từng sử dụng dịch vụ của công ty theo thang đo Likert 4 mức độ (từ "Không quan trọng" đến "Rất quan trọng").
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động giai đoạn 2020 – 2022 từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự - Hành chính, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Phát triển kinh doanh) của GHTK; báo cáo tài chính năm 2021 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh và Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post); số liệu ngành từ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), Tổng cục Thống kê, Cục TMĐT và Kinh tế số, cùng các giáo trình chuyên ngành quản trị chiến lược của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Thương mại.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, tính điểm trung bình trọng số và trực quan hóa các dữ liệu sơ cấp.
- Áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để đi từ những dữ liệu đơn lẻ đến các kết luận tổng thể về thực trạng hoạt động.
- Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, so sánh theo chiều ngang qua các năm 2020 – 2022, so sánh theo chiều dọc và đối sánh trực tiếp với Viettel Post và Giao Hàng Nhanh).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến năng lực cạnh tranh:
- Nghiên cứu quốc tế: Điểm lại các lý thuyết nền tảng của Michael Porter (2008, 2013) về chuỗi giá trị và 5 lực lượng cạnh tranh; Snape (2008) về NLCT và hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hosseini, Soltani & Mehdizadeh (2018) về mối liên hệ giữa lợi thế cạnh tranh và phát triển sản phẩm; Henricsson (2004) về tổng thể nguồn lực marketing, nhân sự và công nghệ.
- Nghiên cứu trong nước: Các công trình của Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Hoàng Việt (2015), Nguyễn Hữu Thắng (2008), Nguyễn Hồng Quang (2016), Lê Thị Thu Lương (2019), Lê Thị Thu Thủy (2021).
- Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu phân tích toàn diện NLCT tại một doanh nghiệp eLogistics đặc thù như Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm, đặc biệt là khía cạnh chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và cước phí cạnh tranh trong giai đoạn bình thường mới.
- Khung lý luận: Hệ thống hóa chi tiết các khái niệm cạnh tranh, NLCT, hai dạng lợi thế cạnh tranh căn bản (lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa); phân tích 8 nội dung cấu thành NLCT của doanh nghiệp logistics và các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ tác động đến doanh nghiệp.
Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày tiến trình thực hiện nghiên cứu qua 5 bước logic: (1) Xác định đề tài nghiên cứu; (2) Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; (3) Tổng hợp thông tin và lập kế hoạch nghiên cứu; (4) Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng NLCT; (5) Đề xuất giải pháp và kết luận. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết phương pháp thiết kế mẫu phỏng vấn sâu chuyên gia, cấu trúc bảng hỏi khảo sát nhân viên nội bộ và khách hàng sử dụng dịch vụ, phương thức thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và quy trình xử lý số liệu bằng các công cụ thống kê, so sánh định lượng.
Chương 3: Phân tích và đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm
Chương 3 tập trung phân tích toàn diện tình hình hoạt động và đo lường NLCT của GHTK (thành lập ngày 21/05/2013; vốn điều lệ và bộ máy gồm các khối công nghệ, vận hành, dịch vụ khách hàng, tài chính, nhân sự, pháp chế).
Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
Doanh thu và lợi nhuận của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm, mặc dù tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có sự suy giảm vào năm 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng doanh thu (Tỷ VNĐ) |
6.294,90 |
— |
6.666,27 |
| Chi phí hoạt động (Tỷ VNĐ) |
5.976,90 |
— |
— |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ VNĐ) |
317,98 |
390,89 |
423,15 |
| Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ) |
254,38 |
312,71 |
338,52 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) |
4,04% |
4,13% |
3,50% |
Đánh giá các chỉ số NLCT thành phần thông qua khảo sát đối sánh (Thang điểm 1 - 5):
| NLCT thành phần |
Giao hàng Tiết kiệm |
Giao Hàng Nhanh |
Viettel Post |
| Năng lực công nghệ |
4,35 |
3,70 |
3,60 |
| Tốc độ giao hàng |
4,45 |
3,70 |
3,60 |
| Độ an toàn & tin cậy trong vận chuyển |
4,00 |
3,70 |
3,65 |
| Chăm sóc khách hàng |
4,10 |
3,45 |
3,25 |
| Khả năng đáp ứng khách hàng |
3,90 |
3,15 |
4,35 |
| Năng lực tài chính |
3,90 |
3,25 |
4,20 |
| Tính kinh tế theo quy mô |
3,80 |
3,80 |
3,70 |
| Năng lực xúc tiến |
3,70 |
3,20 |
4,30 |
| Năng lực quản trị |
3,50 |
3,40 |
4,30 |
| Phí dịch vụ (Mức độ cạnh tranh) |
2,75 |
3,40 |
4,70 |
Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ:
- Quy mô hạ tầng đạt hơn 600.000 m² nhà kho, hơn 20 trung tâm vận hành và trên 1.500 bưu cục phân bố tại 63 tỉnh thành. Tháng 8/2022, GHTK đạt mốc lũy kế 1 tỷ đơn hàng.
- Doanh nghiệp triển khai hệ thống chia chọn Lego Sorting kết hợp băng chuyền Cross Belt tự động (thời gian xử lý 90 giây/đơn hàng, công suất đạt 250.000 đơn hàng/ngày) và phát triển robot AGV tự hành vào năm 2021.
Cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực:
Năm 2021, tổng nhân sự đạt khoảng 30.000 người (với hơn 20.500 tài xế). Năm 2020, trong tổng số 19.102 nhân viên, lao động nam chiếm 14.207 người; trình độ đại học trở lên là 4.241 người; nhóm lao động phổ thông chiếm 14.575 người (tương đương khoảng 54% tổng nhân sự), phản ánh thách thức về mặt đồng đều trình độ chuyên môn.
Thị phần và đối thủ cạnh tranh tại thị trường Hà Nội:
Theo số liệu từ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), Viettel Post chiếm 52% thị phần, Vietnam Post chiếm 20%, GHTK chiếm 10%, Giao Hàng Nhanh chiếm 9%, EMS chiếm 4% và các đơn vị khác chiếm 5%.
Hạn chế về phí dịch vụ và thời gian phục vụ:
- Phí dịch vụ nội tỉnh gói 0,5kg của GHTK ở mức 22.000 VNĐ, nhìn chung cao hơn đối thủ cạnh tranh khoảng 3.000 VNĐ/đơn hàng và thường xuyên điều chỉnh cước phí (chu kỳ 2 - 3 tháng/lần), gây tâm lý e ngại cho khách hàng so với chu kỳ giữ giá ổn định từ 6 tháng đến 1 năm của Viettel Post và GHN.
- Khung giờ tiếp nhận đơn hàng của GHTK kéo dài từ 6h30 đến 21h00 hàng ngày (linh hoạt hơn khung giờ 8h00 - 18h00 của GHN và 7h00 - 21h00 các ngày trong tuần của Viettel Post).
Chương 4: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm
Dựa trên mục tiêu phát triển giai đoạn 2022 – 2025 và định hướng cạnh tranh đến năm 2025, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá: Hoàn thiện biểu giá linh hoạt, ban hành bảng giá đề xuất cho khu vực Hà Nội, duy trì sự ổn định của chính sách cước phí và xây dựng các chương trình chiết khấu theo khối lượng đơn hàng.
- Nâng cao trình độ quản trị: Chuẩn hóa quy trình vận hành liên phòng ban, tái cấu trúc hệ thống giám sát và đẩy mạnh đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ điều hành.
- Nâng cao khả năng đáp ứng khách hàng: Mở rộng danh mục dịch vụ vượt ra ngoài dịch vụ chuyển phát nội địa truyền thống, hoàn thiện các dịch vụ giá trị gia tăng như lưu kho (Fulfillment), đồng kiểm, giao hàng một phần.
- Nâng cao năng lực xúc tiến: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông đa kênh, củng cố hình ảnh thương hiệu "Nhà Kiệm" gắn liền với nhận diện thân thiện và năng động.
- Duy trì và nâng cao năng lực công nghệ: Tiếp tục mở rộng các hệ thống tự động hóa như Robot AGV, Cross Belt và tối ưu hóa hệ thống phần mềm quản lý vận đơn, ứng dụng di động cho chủ shop.
- Duy trì và phát triển công tác chăm sóc khách hàng: Thiết lập hệ thống hỗ trợ đa kênh thông suốt, nâng cao tốc độ xử lý khiếu nại và đào tạo tác phong phục vụ chuyên nghiệp cho đội ngũ shipper.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận đã phản ánh bức tranh định lượng chi tiết về hoạt động kinh doanh của Giao hàng Tiết kiệm giai đoạn 2020 – 2022, chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu thuần từ 6.294,90 tỷ VNĐ (năm 2020) lên 6.666,27 tỷ VNĐ (năm 2022) và lợi nhuận sau thuế tăng từ 254,38 tỷ VNĐ lên 338,52 tỷ VNĐ.
- Phân tích chỉ ra những điểm mạnh nổi bật của GHTK so với đối thủ: Tốc độ giao hàng đạt điểm số cao nhất (4,45 điểm), Năng lực công nghệ vượt trội (4,35 điểm) nhờ ứng dụng hệ thống chia chọn tự động công suất 250.000 đơn/ngày và robot AGV, Chất lượng chăm sóc khách hàng (4,10 điểm) và Độ an toàn hàng hóa (4,00 điểm).
- Xác định rõ các mắt xích yếu nhất trong chuỗi năng lực cạnh tranh của GHTK: Năng lực về giá cước đạt điểm thấp nhất (2,75 điểm so với 4,70 điểm của Viettel Post) do chính sách giá chưa ổn định (thay đổi sau mỗi 2 - 3 tháng) và mức giá trung bình cao hơn đối thủ 3.000 VNĐ/đơn; cơ cấu lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn (54%) làm hạn chế tính đồng đều trong chất lượng quản trị.
Giải pháp đề xuất:
Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ và bám sát thực trạng doanh nghiệp, bao gồm: Hoàn thiện chính sách giá và ổn định cước phí; Nâng cao năng lực quản trị; Mở rộng khả năng đáp ứng và danh mục dịch vụ; Tăng cường hoạt động xúc tiến marketing; Đầu tư chiều sâu vào công nghệ chia chọn tự động; Nâng cấp chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Đóng góp của nghiên cứu:
Công trình góp phần bổ sung khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về quản trị năng lực cạnh tranh trong ngành eLogistics tại Việt Nam, cung cấp hệ thống số liệu so sánh trực tiếp giữa ba doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu (GHTK, Viettel Post, GHN) tại thị trường trọng điểm Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và sản phẩm: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) là dịch vụ chuyển phát nội địa Express đối với bưu gửi dưới 20kg và giới hạn không gian khảo sát tại thị trường Hà Nội, chưa bao quát toàn diện các phân khúc vận chuyển hàng lớn (BBS), fulfillment hay các thị trường vùng miền khác trên cả nước.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính và hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, vốn chịu tác động lớn bởi các yếu tố bất thường từ đại dịch COVID-19 và biến động giá xăng dầu trong nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới 63 tỉnh thành, phân tích bổ sung các dịch vụ logistics đa phương thức, logistics xuyên biên giới và đánh giá tác động dài hạn của công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) trong tối ưu hóa chi phí vận hành chặng cuối.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; cung cấp phương pháp luận chuẩn mực trong việc xây dựng khung đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dịch vụ.
- Đối với doanh nghiệp eLogistics: Phần phân tích đối sánh tại Chương 3 và hệ thống bảng điểm xếp loại năng lực thành phần giữa GHTK, Viettel Post và GHN cung cấp góc nhìn thực tiễn về ưu thế công nghệ, chi phí và định vị dịch vụ khách hàng trong ngành bưu chính chuyển phát.
Câu hỏi thường gặp
1. Giao hàng Tiết kiệm sở hữu những ưu thế vượt trội nào về năng lực cạnh tranh so với Viettel Post và Giao Hàng Nhanh?
Dựa trên kết quả khảo sát nội bộ được lượng hóa trong khóa luận, GHTK dẫn đầu ở 4 tiêu chí cốt lõi: Tốc độ giao hàng (đạt 4,45 điểm so với 3,70 của GHN và 3,60 của Viettel Post), Năng lực công nghệ (đạt 4,35 điểm), Chăm sóc khách hàng (đạt 4,10 điểm) và Độ an toàn, tin cậy trong vận chuyển hàng hóa (đạt 4,00 điểm).
2. Điểm hạn chế lớn nhất trong năng lực cạnh tranh của GHTK được chỉ ra trong văn bản là gì?
Hạn chế lớn nhất của GHTK nằm ở chính sách phí dịch vụ (chỉ đạt 2,75 điểm, thấp hơn nhiều so với 4,70 điểm của Viettel Post). Giá cước của GHTK thường cao hơn đối thủ khoảng 3.000 VNĐ/đơn hàng và thiếu tính ổn định khi điều chỉnh tần suất 2 - 3 tháng/lần, tạo rào cản trong việc thu hút khách hàng mới.
3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của GHTK biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của GHTK tăng nhẹ từ 4,04% (năm 2020) lên 4,13% (năm 2021), nhưng sụt giảm xuống còn 3,50% vào năm 2022. Nguyên nhân chính do chi phí đầu vào tăng mạnh, đặc biệt là giá xăng dầu trong nước có 16 lần tăng giá trong năm 2021 (tăng 41% so với cuối năm trước) làm đội chi phí vận hành.
4. Cơ sở hạ tầng công nghệ và tự động hóa của GHTK được trang bị những gì?
GHTK sở hữu hơn 600.000 m² kho bãi, hơn 20 trung tâm vận hành và 1.500 bưu cục. Về mặt công nghệ, công ty triển khai hệ thống chia chọn Lego Sorting tích hợp Cross Belt tự động do kỹ sư Việt Nam phát triển với tốc độ xử lý 90 giây/đơn hàng, công suất 250.000 đơn/ngày và ứng dụng công nghệ Robot AGV tự hành từ năm 2021.
5. Thị phần dịch vụ chuyển phát tại thị trường Hà Nội được phân chia như thế nào theo số liệu từ VECOM?
Theo số liệu từ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) được dẫn trong khóa luận, Viettel Post chiếm thị phần chi phối với 52%, Vietnam Post chiếm 20%, GHTK chiếm 10%, Giao Hàng Nhanh chiếm 9%, EMS chiếm 4% và các đơn vị chuyển phát khác chiếm 5%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ eLogistics và cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về Công ty Cổ phần Giao hàng Tiết kiệm giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ thế mạnh vượt trội của GHTK về tốc độ giao vận, hạ tầng công nghệ chia chọn tự động và độ phủ mạng lưới, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về mức độ ổn định của giá cước và năng lực quản trị nguồn nhân lực quy mô lớn. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao giúp doanh nghiệp củng cố lợi thế cạnh tranh và nâng cao thị phần tại thị trường giao nhận hàng hóa nội địa.