đặt vấn đề lợi nhuận lên vị trí hàng đầu. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời là thước đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất – kinh doanh và hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chi phí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó. Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sở 11 hữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển.
Đồng thời giúp cho việc phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiệu quả hơn. Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng nó không chỉ phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất lượng lao động của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao chứng tỏ doanh nghiệp đã biết quản lý kinh doanh tốt cũng như chất lượng nhân sự trong doanh nghiệp. Điều đó cũng giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất và có lợi nhuận cao nhất.
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp = x 100 Doanh thu của doanh nghiệp 1.4 Thị phần Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữa trong tổng dung lượng thị trường. Chỉ tiêu này càng lớn, nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng. Thị phần tăng có thể cho phép một công ty đạt được quy mô hoạt động lớn hơn và cải thiện khả năng sinh lời. Một công ty có thể cố gắng mở rộng thị phần của mình bằng cách giảm giá, sử dụng quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm mới hay khác biệt.
Ngoài ra, nó cũng có thể tăng kích thước thị phần của nó bằng cách hấp dẫn những đối tượng hoặc nhân khẩu học khác. Những thay đổi trong thị phần có tác động lớn hơn đến hiệu suất của các công ty. Trong các ngành công nghiệp, cạnh tranh giành thị phần rất tàn khốc. Các yếu tố kinh tế đóng vai trò lớn trong biến động của doanh thu, thu nhập và tỉ suất lợi nhuận hơn mọi yếu tố khác.
Các công ty có thể sẵn sàng mất tiền tạm thời cho các sản phẩm để buộc các đối thủ từ bỏ hoặc phá sản. Một khi họ giành được thị phần lớn hơn và các đối thủ bị loại bỏ thì họ cố gắng tăng giá. Đây là lí do tại sao nhiều ngành công nghiệp bị chi phối bởi một vài doanh nghiệp lớn. Các công ty có thể tăng và bảo vệ thị phần của mình bằng cách: Sáng tạo: Khi một công ty tung ra thị trường một công nghệ, sản phẩm mới mà các đối thủ chưa có, người tiêu dùng muốn sẽ mua sản phẩm từ công ty đó, dù trước đây họ là khách hàng của công ty đối thủ.
Nhiều người trong số họ trở thành khách hàng trung thành, điều này làm tăng thêm thị phần công ty và giảm thị phần của công ty đối thủ. Củng cố mối quan hệ với khách hàng: Các công ty bảo vệ thị phần hiện tại bằng cách ngăn chặn khách hàng hiện tại chuyển sang đối thủ cạnh tranh đưa ra một đề nghị hấp 12 dẫn. Chiến thuật này còn có thể giúp công ty tăng thị phần, vì khách hàng hài lòng thường nói về trải nghiệm tích cực của họ với bạn bè và người thân, những người này sau đó trở thành khách hàng mới của công ty. Thuê nhân viên có kỹ năng và tận tâm: Sử dụng các nhân viên giỏi nhất giúp giảm chi phí liên quan đến đào tạo, đồng thời cho phép các công ty dành nhiều nguồn lực hơn để tập trung vào hoạt động cốt lõi.
Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh. Thị phần càng lớn thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh. Thị phần của doanh nghiệp được chia thành các loại sau: Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ cùng loại của tất cả các DN khác bán trên cùng một thị trường. Thị phần trong năng lực cạnh tranh là một chỉ số thể hiện tỷ lệ của doanh số bán hàng của một công ty trong ngành thị trường so với tổng doanh số bán hàng của tất cả các công ty hoạt động trong cùng ngành thị trường đó.
Thị phần càng cao thì công ty càng chiếm ưu thế trong ngành thị trường đó, và ngược lại, nếu thị phần thấp, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ. Do đó, thị phần là một chỉ số quan trọng trong đánh giá hiệu quả của một công ty trong kinh doanh và đầu tư.5 Năng suất lao động Tăng năng suất lao động góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, năng suất lao động tăng sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được cải tiến vì doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí về tiền lương trên một đơn vị sản phẩm. Thêm vào đó năng suất lao động tăng cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, tiết kiệm được quỹ lương, giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp có năng suất lao động cao hơn đối thủ cạnh tranh, thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó sẽ tốt hơn.
Họ có thể đưa ra mức giá thấp hơn so với doanh nghiệp có năng suất lao động thấp hơn từ đó năng lực cạnh tranh của họ cao hơn. Năng suất lao động là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. 13 Để nâng cao năng lực cạnh tranh, yếu tố quyết định chính là nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp. Có thể nói, nâng cao năng suất lao động là nhiệm vụ “sống còn” đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Đào tạo nhân viên: Một chính sách đào tạo rõ ràng sẽ giúp nhân viên nắm các kỹ năng và chức năng trong công việc. Điều này sẽ giúp họ tiếp cận công việc hiệu quả hơn và nâng cao năng suất của công ty. Quản lý chất lượng: Tổ chức quản lý chất lượng sẽ giúp quản lý kiểm soát chất lượng của sản phẩm và dịch vụ. Điều này sẽ giúp tăng sự tin tưởng của khách hàng và làm tăng năng suất lao động.
Hiệu quả quản lý kho: Tối ưu hóa quản lý kho sẽ giúp đảm bảo sự phân phối hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả. Việc này sẽ giúp giảm thiểu thời gian cần thiết cho các quá trình vận chuyển và đẩy nhanh năng suất lao động của các nhân viên. Thiết kế công việc phù hợp: Thiết kế công việc đúng cách sẽ giúp phân bổ nhân lực đúng chỗ và làm tăng năng suất lao động. Sử dụng công nghệ thông tin tiên tiến: Sử dụng các công nghệ thông tin tiên tiến sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tăng sự chính xác và tăng tốc độ xử lý thông tin, giúp nâng cao năng suất lao động của công ty.6 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có thể nói là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp và sản phẩm, là yếu tố then chốt cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực là tất cả các thành viên đang tham gia hoạt động cho tổ chức, không phân biệt vị trí công việc, mức độ phức tạp hay mức độ quan trọng của công việc. Năng lực cạnh tranh của đội ngũ nhân sự được thể hiện qua các đặc điểm như trình độ nhân viên, thái độ lao động, thái độ dịch vụ, năng suất lao động, khả năng cam kết. Một nguồn nhân lực kém, không đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được chia thành hai cấp: Đội ngũ quản lý: gồm ban lãnh đạo và đội ngũ trực tiếp quản lý sản xuất, kinh doanh sản phẩm.
Đây là đội ngũ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh và xu hướng phát triển sản phẩm trong tương lai. Nếu họ là những người có kinh nghiệm, 14 có khả năng nhìn xa trông rộng và đưa ra các quyết định đúng đắn thì doanh nghiệp đó sẽ có những sản phẩm có sức cạnh tranh cao. Hiện nay, lợi thế lớn nhất của Việt Nam là có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động trẻ. Theo Tổng cục Thống lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý IV năm 2018 ước tính là 55,7 triệu người, tăng 286,6 nghìn người so với quý trước và tăng 530,7 nghìn người so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Lao động nam 29,2 triệu người, chiếm 52,3%; lao động nữ 26,5 triệu người, chiếm 47,7%.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 17,9 triệu người, chiếm 32%; khu vực nông thôn là 37,8 triệu người, chiếm 68%. Tính chung cả năm 2018, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,4 triệu người, tăng 566,2 nghìn người so với năm 2017. Nguồn nhân lực gồm những chuyên gia, kỹ sư, nhân viên kinh doanh, nhân viên giao nhận hàng hóa, lái xe, nhân viên bảo trì và sửa chữa thiết bị, nhân viên bán hàng và marketing. Các nhân viên này được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực vận chuyển và giao nhận hàng hóa để đảm bảo chất lượng dịch vụ và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
Công ty cũng tập trung vào việc phát triển kỹ năng của nhân viên thông qua các khóa đào tạo và thường xuyên đánh giá hiệu quả làm việc để cải thiện năng suất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong năng lực cạnh tranh. Để có thể cạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải sở hữu đội ngũ nhân sự có năng lực, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn cần đầu tư vào việc đào tạo, phát triển nhân lực để nâng cao năng lực và năng suất làm việc của nhân viên.
Việc tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát triển bản thân cũng là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân được nhân sự tài năng. Tóm lại, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.