Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam giai đoạn hội nhập chứng kiến sự chuyển biến sâu sắc khi các doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ đóng góp từ 25% đến 28% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), đồng thời tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và thu hút 25% đến 26% tổng lực lượng lao động cả nước. Tuy nhiên, sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 và mở cửa hoàn toàn thị trường cho các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài từ ngày 01/01/2009, các đơn vị nội địa phải đối mặt với sức ép cạnh tranh khốc liệt. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự yếu thế về quy mô vốn, hạ tầng kỹ thuật và tính chuyên nghiệp của các nhà phân phối trong nước, khi có tới 55% doanh nghiệp sở hữu quy mô vốn dưới 100 triệu đồng và kênh bán lẻ truyền thống vẫn chiếm tới 84% thị phần.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thị trường bán lẻ Việt Nam với trọng tâm là các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh cùng các vùng phụ cận. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát số liệu thực chứng từ năm 2000 đến năm 2010. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp thúc đẩy mức tăng trưởng doanh số bán lẻ đạt trên 20%/năm và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu ngành thương mại hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích cấu trúc ngành bán lẻ, bao gồm áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và cường độ cạnh tranh nội bộ ngành. Bên cạnh đó, mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter được sử dụng để bóc tách các hoạt động sơ cấp như logistics đầu vào, marketing, bán hàng và các hoạt động hỗ trợ như phát triển công nghệ, quản trị nhân sự nhằm xác định nguồn gốc tạo ra giá trị gia tăng vượt trội.

Khái niệm doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ được xác định căn cứ theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, quy định các cơ sở sản xuất kinh doanh có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình không quá 300 người. Khái niệm năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng duy trì thực lực và lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng mục tiêu để tối đa hóa lợi nhuận. Các chỉ tiêu đánh giá định lượng then chốt gồm có: chỉ tiêu thị phần, doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Bộ Công thương, Tổng cục Thống kê, các báo cáo chuyên ngành của OECD và dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát thực nghiệm do Viện Nghiên cứu Thương mại thực hiện. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 617 doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ, trong đó có 450 doanh nghiệp hoàn thành phiếu khảo sát chi tiết với đầy đủ dữ liệu định lượng về tài chính, lao động và cơ sở vật chất. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 11 nhóm ngành hàng kinh doanh chủ lực (như kinh doanh tổng hợp, điện máy, dệt may, lương thực thực phẩm, xăng dầu, vật tư nông nghiệp) và theo khu vực địa lý đại diện cho thị trường thành thị và nông thôn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chứng, phân tích định tính và định lượng là nhằm bộc lộ chính xác bức tranh thực trạng, lượng hóa các điểm nghẽn nội tại của doanh nghiệp bán lẻ trong mốc thời gian từ năm 2000 đến năm 2010. Cách tiếp cận duy vật biện chứng giúp luận văn xem xét năng lực cạnh tranh trong mối liên hệ hữu cơ với các cam kết mở cửa thị trường theo lộ trình WTO.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất chỉ ra rằng năng lực tài chính của các doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ ở mức rất thấp. Giá trị tài sản bình quân của các doanh nghiệp được khảo sát chỉ đạt 11,17 tỷ đồng và tổng nguồn vốn bình quân đạt 12 tỷ đồng. Đáng lưu ý, có tới 55% nhà phân phối nội địa hoạt động với quy mô vốn dưới 100 triệu đồng, 31% có vốn dưới 500 triệu đồng và chỉ 14% đạt quy mô trên 100 tỷ đồng. Doanh nghiệp kinh doanh đồ nội thất có quy mô vốn bình quân cao nhất đạt 43,5 tỷ đồng, trong khi ngành phân bón và vật tư nông nghiệp chỉ đạt 2,54 tỷ đồng.

Phát hiện thứ hai phản ánh chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập. Lao động bình quân tại mỗi doanh nghiệp là 21 người, nhưng tỷ lệ nhân sự có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chỉ chiếm 33%. Tỷ lệ lao động có trình độ ở các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đạt 39%, cao hơn mức trung bình chung nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu vận hành chuỗi bán lẻ hiện đại.

Phát hiện thứ ba cho thấy hạ tầng mặt bằng và kho bãi chưa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật. Có tới 56% doanh nghiệp phải thuê mặt bằng kinh doanh (tỷ lệ này tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh vượt mức 70%) với diện tích bán lẻ bình quân chỉ đạt 518 m2/doanh nghiệp. Chỉ 53,3% doanh nghiệp (240 trên tổng số 450 đơn vị) có hệ thống kho bảo quản, trong đó tỷ lệ kho đạt chuẩn kỹ thuật chỉ đạt 66,5%.

Phát hiện thứ tư chỉ ra mức độ ứng dụng công nghệ và liên kết chuỗi còn rất yếu kém. Hơn 60% đơn vị kinh doanh chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý bán hàng, khoảng 20% mới xây dựng trang web ở mức độ sơ khai và chỉ có 24% doanh nghiệp trang bị xe vận tải chuyên dùng phục vụ logistics (bình quân 3 xe/doanh nghiệp).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc phần lớn doanh nghiệp bán lẻ phát triển tự phát từ kinh doanh hộ gia đình nhỏ lẻ, mang nặng tư duy đại lý thương mại thời bao cấp. Khó khăn về mặt bằng kinh doanh được thể hiện rõ nét qua biểu đồ khảo sát, khi có 16% doanh nghiệp đánh giá thiếu mặt bằng và 2,6% đánh giá rất thiếu mặt bằng tại các khu vực nội đô, khiến chi phí thuê địa điểm bị đẩy lên cao. Bảng thống kê cơ sở vật chất cũng phản ánh sự chênh lệch lớn giữa các ngành hàng, khi các ngành vật tư nông nghiệp có tỷ lệ kho đạt chuẩn chỉ đạt 45,4%, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường.

So với các tập đoàn phân phối đa quốc gia như Metro Cash & Carry, Big C hay Parkson – những đơn vị chiếm hơn 60% lượng hàng hóa lưu thông qua kênh hiện đại dù số lượng điểm bán chỉ dưới 10% – doanh nghiệp nội địa hoàn toàn lép vế về năng lực đàm phán giá mua và hệ thống logistics. Thói quen mua sắm qua kênh truyền thống chiếm 85% là lợi thế tạm thời nhưng cũng là rào cản khiến các đơn vị nội địa chậm đổi mới công nghệ quản lý chuỗi cung ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và mở rộng khả năng tiếp cận tín dụng thương mại. Hành động cụ thể: Ngân hàng Nhà nước phối hợp cùng Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam thiết lập Quỹ bảo lãnh tín dụng dành riêng cho doanh nghiệp bán lẻ, cho phép thế chấp bằng dòng tiền và quyền thuê điểm bán. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận vốn vay chính thức lên 65%, tăng nguồn vốn lưu động bình quân lên 18 tỷ đồng/doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cấp hạ tầng kho bãi, mặt bằng kinh doanh. Hành động cụ thể: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp Bộ Công thương quy hoạch quỹ đất thương mại tại các vùng ven đô và xây dựng các trung tâm logistics dùng chung. Mục tiêu: Đạt 80% hệ thống kho bảo quản đạt chuẩn kỹ thuật, nâng diện tích kinh doanh bình quân lên 700 m2/điểm bán trước năm 2014.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và tối ưu hóa quản trị kênh phân phối. Hành động cụ thể: Ban điều hành các doanh nghiệp bán lẻ đầu tư triển khai phần mềm quản lý bán hàng POS, quản trị kho ERP và xây dựng website thương mại điện tử tích hợp. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin từ 40% lên 80%, với 60% đơn vị vận hành mô hình bán lẻ đa kênh trước năm 2015 do Bộ Thông tin & Truyền thông bảo trợ kỹ thuật.

Thứ tư, đào tạo chuyên môn hóa nhân sự và xây dựng bản sắc thương hiệu bán lẻ. Hành động cụ thể: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp cùng các trường đại học khối kinh tế tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng và chăm sóc khách hàng. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn lên 60% và hoàn thành chuẩn hóa quy trình dịch vụ khách hàng tại 100% điểm bán trước năm 2013.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các chủ doanh nghiệp và nhà quản trị bán lẻ vừa và nhỏ, có thể ứng dụng khung phân tích chuỗi giá trị và mô hình 5 áp lực cạnh tranh để tái định vị phân khúc khách hàng mục tiêu, tối ưu hóa chi phí mặt bằng và thiết lập chính sách giá bán cạnh tranh.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công thương, Sở Công thương các địa phương, có thể khai thác 15 bảng thống kê thực chứng để xây dựng quy hoạch mạng lưới thương mại bán lẻ, triển khai cơ chế kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) và hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp sau hội nhập WTO.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, có thể sử dụng bộ số liệu khảo sát 617 doanh nghiệp và phương pháp phân tích định lượng làm tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao.

Nhóm thứ tư là các nhà sản xuất, nhà cung ứng hàng hóa nội địa và các đối tác tài chính, có thể sử dụng báo cáo để nắm bắt đặc thù phân bổ của 11 ngành hàng bán lẻ, từ đó thiết lập mạng lưới liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững và cung cấp các gói giải pháp vốn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích năng lực cạnh tranh? Tác giả kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter cùng các chỉ tiêu tài chính như ROA, ROE, thị phần và doanh thu. Khung lý thuyết này giúp bóc tách toàn diện các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến hơn 450 doanh nghiệp bán lẻ trong khảo sát thực tế.

Thực trạng quy mô vốn của doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ Việt Nam ra sao? Quy mô vốn của các doanh nghiệp nhìn chung rất khiêm tốn với mức vốn bình quân là 12 tỷ đồng và giá trị tài sản 11,17 tỷ đồng. Đặc biệt, có tới 55% doanh nghiệp hoạt động với quy mô vốn dưới 100 triệu đồng, gây trở ngại lớn cho việc mở rộng quy mô kinh doanh và hiện đại hóa trang thiết bị.

Trình độ nguồn nhân lực trong ngành bán lẻ nội địa đang ở mức độ nào? Lực lượng lao động trong ngành chủ yếu là lao động phổ thông với tỷ lệ qua đào tạo từ trung cấp trở lên chỉ chiếm 33% trên quy mô bình quân 21 người/doanh nghiệp. Ngay tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ nhân lực có trình độ cũng chỉ đạt 39%, thiếu hụt trầm trọng các nhà quản trị chuỗi chuyên nghiệp.

Cam kết WTO ảnh hưởng như thế nào đến thị trường bán lẻ nội địa? Theo cam kết WTO, từ ngày 01/01/2009 Việt Nam đã cho phép thành lập doanh nghiệp bán lẻ 100% vốn nước ngoài. Dù các tập đoàn ngoại chỉ chiếm dưới 10% số điểm bán hiện đại nhưng đã kiểm soát tới 60% lượng hàng hóa lưu thông, gây áp lực trực tiếp lên 85% thị phần bán lẻ truyền thống.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp? Giải pháp đột phá là liên kết chuỗi giữa Nhà sản xuất – Nhà phân phối – Nhà bán lẻ kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kho vận. Việc số hóa quy trình giúp hơn 60% doanh nghiệp chưa có nền tảng công nghệ cắt giảm chi phí lưu thông và khai thác tối đa 518 m2 diện tích bán hàng hiện hữu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh toàn cảnh về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ Việt Nam sau khi gia nhập WTO thông qua dữ liệu khảo sát thực nghiệm 617 doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu chỉ rõ 4 hạn chế cốt lõi: quy mô vốn mỏng với 55% doanh nghiệp dưới 100 triệu đồng, nhân lực qua đào tạo thấp chỉ chiếm 33%, hạ tầng kho bãi đạt chuẩn chỉ chiếm 66,5% và trên 60% chưa ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề tài khẳng định vị thế chiến lược của khu vực bán lẻ vừa và nhỏ khi đóng góp 25% đến 28% GDP và giải quyết 49% việc làm phi nông nghiệp nông thôn.
  • Hệ thống giải pháp được đề xuất đồng bộ trên 4 trụ cột: khơi thông nguồn vốn tín dụng, quy hoạch hạ tầng logistics, chuyển đổi số quy trình quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc cho các nhà hoạch định chính sách thương mại và các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.

Lộ trình thực hiện tiếp theo được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2011 - 2013 tập trung củng cố tổ chức, chuẩn hóa nhân sự và xây dựng liên kết chuỗi; giai đoạn 2014 - 2015 hoàn thiện mạng lưới hạ tầng logistics và số hóa toàn diện hệ thống bán lẻ. Hãy tham khảo ngay toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết hệ thống số liệu chuyên sâu và ứng dụng các giải pháp chiến lược vào thực tiễn quản trị bán lẻ!