Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 vẫn chịu nhiều tác động kéo dài, điển hình là áp lực lạm phát, chi phí đầu vào và lãi suất vay ngân hàng ở mức cao, cùng sự thắt chặt chính sách tiền tệ. Bước sang năm 2015, thị trường bất động sản trong nước tiếp tục rơi vào trạng thái đóng băng, kế hoạch đầu tư công bị cắt giảm mạnh khiến nhu cầu tiêu thụ bê tông thương phẩm suy giảm nghiêm trọng. Các doanh nghiệp trong ngành sản xuất bê tông không chỉ đối diện với bài toán tiêu thụ sản phẩm sụt giảm mà còn chịu sức ép từ việc thiếu hụt dòng vốn, tiến độ giải ngân dự án chậm trễ và biến động giá nguyên vật liệu bất thường. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tâm Viết Hải – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng bê tông tại khu vực Hà Tĩnh, doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị cùng ngành. Dù có lợi thế nhất định về chất lượng, công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn mỏng, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) chưa đạt hiệu quả cao, giá thành thành phẩm còn cao hơn mặt bằng chung và chủng loại sản phẩm chưa phong phú.

Trước thực trạng đó, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, làm rõ các cách phân loại, các nhân tố cấu thành và quy trình, nội dung phát triển năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Ứng dụng các phương pháp nghiên cứu để thu thập số liệu, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải giai đoạn 2013 – 2015, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm các biện pháp marketing và phi marketing nhằm củng cố, nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Tâm Viết Hải, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng, các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Khách thể nghiên cứu là Công ty TNHH Tâm Viết Hải (địa chỉ tại Tổ Tân Phong, Phường Kỳ Thịnh, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh). Nhóm sản phẩm trọng tâm là bê tông thương phẩm phục vụ thị trường tỉnh Hà Tĩnh, đặc biệt là các công trình thuộc Khu công nghiệp Cảng biển Sơn Dương – Vũng Áng và các khu vực phụ cận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và thống nhất sử dụng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Các đề xuất giải pháp có phạm vi áp dụng hiệu lực từ năm 2016 đến năm 2020, tầm nhìn định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa có chọn lọc các lý thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Về mặt khái niệm, tác giả tổng hợp luận điểm của Adam Smith, Paul Samuelson, định nghĩa của Từ điển kinh doanh (Anh, 1992), quan điểm của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và nghiên cứu của Van Buren, Martin và Westgren (1991) để làm rõ bản chất của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng duy trì vị thế, thị phần và tỷ suất sinh lời bền vững trên thị trường mục tiêu. Về khung quản trị chiến lược, đề tài tiếp cận hệ thống lý thuyết lợi thế cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh phổ quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, trọng tâm hóa) và mô hình kim cương của Michael Porter (1998, 2013); các công trình quản trị chiến lược của David (2004), David A. Aaker, Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006), Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm (2009), cùng bài giảng Quản trị chiến lược của Trường Đại học Thương Mại (2010).

Tác giả thiết lập khung đánh giá năng lực cạnh tranh phân chia thành hai nhóm cấu phần chính:

  • Nhóm năng lực cạnh tranh phi marketing (năng lực cạnh tranh nguồn): Gồm vị thế tài chính (nguồn vốn), năng lực quản trị và lãnh đạo, nguồn nhân lực, năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D), năng lực kỹ thuật – công nghệ, văn hóa và truyền thống doanh nghiệp.
  • Nhóm năng lực cạnh tranh marketing (năng lực cạnh tranh thị trường): Gồm chất lượng sản phẩm, chính sách giá bán, mạng lưới kênh phân phối, hoạt động xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu và sự đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.

Khóa luận sử dụng mô hình chấm điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối theo công thức toán học:

$$DSCT_{DN} = \sum_{i=1}^{12} K_i P_i$$

Trong đó:

  • $DSCT_{DN}$: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.
  • $K_i$: Hệ số trọng số thể hiện mức độ quan trọng của tham số thứ $i$.
  • $P_i$: Điểm bình quân của tham số thứ $i$ thu được từ tập mẫu điều tra.

Chỉ số sức cạnh tranh tương đối ($DSCT_{SS}$) được xác định bằng tỷ số giữa điểm sức cạnh tranh của doanh nghiệp nghiên cứu ($DSCT_{DN}$) và điểm sức cạnh tranh của doanh nghiệp chuẩn đối sánh trên cùng thị trường ($DSCT_{DS}$):

$$DSCT_{SS} = \frac{DSCT_{DN}}{DSCT_{DS}}$$

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm nội bộ đối với 20 cán bộ, công nhân viên thuộc Công ty TNHH Tâm Viết Hải để khảo sát, cho điểm 12 tiêu chí năng lực nguồn và năng lực marketing. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu bằng bộ câu hỏi đối với các nhà quản lý doanh nghiệp (bao gồm Tổng Giám đốc Nguyễn Hải Đăng và ông Trần Đình Cương).
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Tâm Viết Hải giai đoạn 2013 – 2015; các văn bản pháp lý chuyên ngành như Thông tư số 03/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về công nghệ, thiết bị sản xuất bê tông; số liệu thống kê dân số và thị trường vật liệu xây dựng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 kết hợp bảng tính Microsoft Excel để thống kê mô tả, tính điểm trung bình, xác định trọng số và trực quan hóa dữ liệu qua đồ thị; vận dụng phương pháp ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT) để phân tích môi trường kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Tác giả làm rõ nội hàm của năng lực cạnh tranh mở (marketing) và năng lực cạnh tranh khép kín (phi marketing/năng lực nguồn). Điểm cốt lõi của chương là xây dựng mô hình quy trình phân định nội dung nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh gồm 5 bước logic: (1) Nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính; (2) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh; (3) Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối; (4) Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối; (5) Đề xuất các giải pháp marketing và phi marketing.

Tác giả luận giải chi tiết 12 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, bao gồm các tiêu chí nguồn (vốn, năng lực quản trị, nhân lực, công nghệ, R&D, văn hóa doanh nghiệp) và tiêu chí thị trường (chất lượng sản phẩm, danh mục sản phẩm, giá bán, kênh phân phối, xúc tiến thương mại, uy tín thương hiệu). Đồng thời, chương 1 thiết lập các nguyên lý lý luận về định giá (định giá thấp, ngang bằng, giá cao), phát triển kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, cùng các định hướng quản trị nhân sự, văn hóa và huy động vốn phục vụ cho quá trình đề xuất giải pháp ở chương sau.

CHƯƠNG 2: CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TÂM VIẾT HẢI

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh thực tiễn tại doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Tâm Viết Hải tiền thân là Công ty TNHH Viết Hải, được chuyển đổi thành công ty TNHH với pháp nhân mới vào ngày 03/08/2012 tại thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh, thông qua việc tiếp nhận thêm nguồn vốn góp từ Công ty TNHH Tâm Vinh và ông Nguyễn Viết Châu. Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng dưới sự điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc. Danh mục sản phẩm kinh doanh chủ lực là bê tông thương phẩm các mác 150#, 200#, 250#, 300#, 400#, cung cấp trực tiếp đến chân công trình và dịch vụ bơm bê tông tầng mái.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 – 2015 ghi nhận sự cải thiện rõ rệt:

  • Mức tăng trưởng bình quân doanh thu đạt 8%/năm.
  • Mức tăng trưởng bình quân chi phí giảm 15%/năm, phản ánh các nỗ lực tiết kiệm chi phí đầu vào.
  • Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 30%/năm.
  • Sản phẩm bê tông thương phẩm đóng góp trên 50% tổng doanh thu của công ty. Lực lượng lao động phổ thông chiếm trên 69% tổng số lao động.

Phân tích môi trường ngành cho thấy công ty chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các nhà cung ứng chính như Công ty Xi măng Bỉm Sơn và Công ty TNHH Hồng Hà (cung cấp cát, sỏi). Khách hàng chủ yếu là các nhà thầu thi công hạ tầng tại Khu kinh tế Vũng Áng và tỉnh Hà Tĩnh. Tác giả xác định được 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất trên địa bàn:

  1. Công ty TNHH Viết Hải: Doanh nghiệp dẫn đạo thị trường với nguồn vốn lớn (324 đơn vị tỷ đồng theo trích dẫn văn bản), hơn 20 năm kinh nghiệm, 70% khách hàng tin tưởng thương hiệu, công nghệ hiện đại đạt chuẩn ISO 9001:2008 do Quacert chứng nhận, đội ngũ quản lý có trên 50% trình độ đại học.
  2. Công ty TNHH Tâm Vinh: Chiếm 50% mức độ nhận biết của khách hàng tại địa phương; điểm yếu là dây chuyền công nghệ lạc hậu, giá thành sản phẩm cao, chính sách xúc tiến thương mại kém hiệu quả.
  3. Công ty TNHH Hồng Ngọc: Được 40% khách hàng nhận biết; sở hữu phòng R&D hoạt động hơn 4 năm, song năng lực quản trị còn yếu, chất lượng sản phẩm chỉ ở mức trung bình và hệ thống phân phối hạn chế.

Dựa trên kết quả khảo sát 20 cán bộ nhân viên và xử lý số liệu, tác giả tổng hợp thứ tự tầm quan trọng của các tiêu chí và lập bảng đánh giá sức cạnh tranh tuyệt đối giữa 4 doanh nghiệp:

Nhóm nhân tố cấu thành năng lực Độ quan trọng ($K_i$) Điểm Tâm Viết Hải Điểm Viết Hải Điểm Tâm Vinh Điểm Hồng Ngọc
Nguồn vốn công ty 0,30 2 4 3 2
Năng lực quản trị và lãnh đạo 0,10 3 4 2 2
Nguồn nhân lực 0,60 3 4 3 3
Nguồn lực kỹ thuật và công nghệ 0,20 3 4 2 2
Văn hóa và truyền thống công ty 0,10 2 3 2 2
Thương hiệu sản phẩm 0,10 2 4 3 2
Chất lượng sản phẩm 0,30 3 4 3 2
Sự đa dạng sản phẩm 0,05 2 4 2 2
Chính sách giá 0,30 2 3 2 2
Mạng lưới phân phối 0,05 2 4 2 2
Chính sách xúc tiến thương mại (XT-TM) 0,55 2 3 2 2
Điểm sức cạnh tranh tổng thể ($DSCT$) — 2,55 3,60 2,80 2,40

Về năng lực cạnh tranh tương đối, điểm số của Công ty TNHH Tâm Viết Hải so với các đối thủ được tính toán:

  • So với Công ty TNHH Viết Hải: $\frac{2,55}{3,60} = 0,71$ (trong văn bản có đoạn nhầm lẫn cơ học ghi 2,71, bản chất tỷ số đối sánh phản ánh vị thế xếp sau đối thủ dẫn đạo).
  • So với Công ty TNHH Tâm Vinh: $\frac{2,55}{2,80} = 0,91$ (trong văn bản ghi 2,91).
  • So với Công ty TNHH Hồng Ngọc: $\frac{2,55}{2,40} = 1,06$ (trong văn bản ghi xấp xỉ 1).

Phân tích ma trận SWOT được thiết lập để tổng hợp điểm mạnh (chất lượng sản phẩm kiểm định nghiêm ngặt, áp dụng ISO 9001:2008 từ 2013, công nghệ tăng công suất gấp đôi), điểm yếu (vốn mỏng, giá thành cao, nợ đọng lớn, thiếu nhân sự R&D và marketing), cơ hội (thị trường xây dựng phục hồi, Luật Cạnh tranh bảo vệ doanh nghiệp, cơ cấu dân số vàng 90.352 nghìn người) và nguy cơ (lãi suất ngân hàng 6 - 7%/năm, giá điện nước nguyên liệu biến động, chi phí bảo vệ môi trường).

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TÂM VIẾT HẢI

Chương 3 tổng kết các mặt thành công và nguyên nhân của những tồn tại tại Công ty TNHH Tâm Viết Hải. Về nguyên nhân khách quan, tác giả chỉ ra các rào cản từ thủ tục vay vốn ngân hàng, sự thiếu ổn định của thị trường nguyên liệu miền Trung và áp lực hội nhập quốc tế (WTO). Về nguyên nhân chủ quan, công ty quản lý chi phí chưa tối ưu gây thất thoát nguyên vật liệu, nợ đọng kéo dài từ phía các chủ đầu tư, chế độ đãi ngộ chưa đủ sức giữ chân lao động trình độ cao và bộ phận marketing còn non trẻ, thiếu tính chủ động.

Dựa trên dự báo môi trường kinh doanh, tác giả đề ra mục tiêu phát triển của công ty giai đoạn 2017 – 2019:

  • Tiếp tục xác định sản xuất bê tông thương phẩm là ngành nghề kinh doanh cốt lõi, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số bình quân 15%/năm.
  • Nâng thị phần tiêu thụ bê tông của công ty tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ mức 25% lên mức 30% (tăng thêm 5% thị phần).
  • Phát triển thêm dòng sản phẩm mới là cột điện ly tâm phục vụ ngành điện với kích thước chiều dài từ 8 đến 16 mét.
  • Từng bước mở rộng thị phần sang các tỉnh lân cận như Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, khóa luận đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp phi marketing:
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đánh giá phân loại lại lao động, tinh gọn bộ máy; cắt giảm vị trí dôi dư; tuyển dụng bổ sung chuyên viên cho bộ phận R&D và marketing; phối hợp với các trường đại học kỹ thuật mở lớp đào tạo nghiệp vụ; thiết lập cơ chế đãi ngộ vật chất (lương, thưởng, phụ cấp) và phi vật chất (thăng tiến, môi trường làm việc).
    • Tối ưu hóa nguồn lực tài chính: Giảm áp lực vay vốn ngân hàng chịu lãi suất cao bằng cách phát hành hình thức huy động vốn vay trực tiếp từ chính cán bộ nhân viên trong công ty; áp dụng quy định thanh toán ngay khi bàn giao sản phẩm để đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn và giảm chi phí lưu kho, bảo quản nguyên liệu.
    • Xây dựng văn hóa và thương hiệu doanh nghiệp: Định hình hệ giá trị văn hóa tổ chức, gắn văn hóa nội bộ với trách nhiệm xã hội (tham gia chương trình từ thiện, khuyến học, giải quyết việc làm).
  2. Nhóm giải pháp marketing:
    • Hoàn thiện chính sách giá bán: Đầu tư công nghệ tiết kiệm nguyên liệu để hạ giá thành đơn vị; thực hiện chính sách định giá linh hoạt theo từng khối lượng đơn hàng; liên kết chặt chẽ với nhà cung ứng xi măng, cát sỏi để giảm chi phí giao nhận vận chuyển nhằm tạo dư địa cạnh tranh về giá trên thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa được năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Tâm Viết Hải và định vị doanh nghiệp trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn:

  • Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể ($DSCT$) của Công ty TNHH Tâm Viết Hải đạt 2,55 điểm, xếp thứ ba trong nhóm 4 doanh nghiệp được khảo sát, đứng sau Công ty TNHH Viết Hải (3,60 điểm) và Công ty TNHH Tâm Vinh (2,80 điểm), đứng trên Công ty TNHH Hồng Ngọc (2,40 điểm).
  • Xác lập bức tranh tài chính nội bộ giai đoạn 2013 – 2015: Doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 8%/năm, cắt giảm chi phí bình quân 15%/năm và đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế bình quân 30%/năm. Mặt hàng bê tông thương phẩm (mác 150# đến 400#) đóng vai trò sống còn khi tạo ra hơn 50% doanh thu.
  • Tác giả đề xuất định hướng tái cơ cấu nguồn vốn thông qua cơ chế vay vốn nội bộ từ cán bộ công nhân viên nhằm giảm thiểu gánh nặng chi phí lãi vay ngân hàng thương mại đang dao động ở mức 6 – 7%/năm, đồng thời xây dựng lộ trình mở rộng danh mục sản phẩm sang cột điện ly tâm 8 – 16 mét để mở rộng thị trường ra Nghệ An, Quảng Bình và Thanh Hóa.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả tự khẳng định tính mới của đề tài: Mặc dù chủ đề năng lực cạnh tranh đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, đây là công trình đầu tiên khảo sát, đánh giá chuyên sâu và đề xuất giải pháp năng lực cạnh tranh gắn liền với khách thể cụ thể là Công ty TNHH Tâm Viết Hải trong bối cảnh ngành sản xuất bê tông thương phẩm tại thị trường tỉnh Hà Tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế, chỉ tiến hành lấy ý kiến đánh giá từ 20 cán bộ, công nhân viên nội bộ của doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên sâu 2 cá nhân trong ban lãnh đạo; chưa triển khai phiếu khảo sát diện rộng đối với các khách hàng là các nhà thầu xây dựng bên ngoài.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng bị đóng khung trong giai đoạn 2013 – 2015, do đó các phân tích chưa phản ánh kịp thời các biến động kinh tế và chính sách phát sinh sau năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo mà phạm vi đề tài mở ra là cần mở rộng quy mô điều tra sang nhóm khách hàng mục tiêu và các đối tác cung ứng trong khu vực; đồng thời theo dõi, đánh giá định lượng tính khả thi của các giải pháp khi triển khai trên thực tế đến các mốc thời gian năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế đầu tư đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án môn học về quản trị chiến lược và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
  • Các cá nhân thực hiện nghiên cứu thực chứng về mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh kết hợp giữa năng lực nguồn (phi marketing) và năng lực thị trường (marketing) tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống 12 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và phương pháp tính toán chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối giữa các đối thủ cạnh tranh cục bộ trên thị trường địa phương được trình bày ở Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng công cụ và phương pháp nào để xử lý số liệu điều tra?
Tác giả sử dụng bảng câu hỏi trắc nghiệm gồm 12 tiêu chí khảo sát trên mẫu 20 cán bộ công nhân viên công ty, kết hợp 5 câu hỏi phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được nhập liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 và Microsoft Excel để tính toán điểm bình quân, hệ số trọng số và tổng hợp điểm năng lực cạnh tranh.

Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Tâm Viết Hải và các đối thủ là bao nhiêu?
Kết quả tính toán tại Bảng 2.3 của khóa luận ghi nhận: Công ty TNHH Viết Hải dẫn đầu với 3,60 điểm; tiếp theo là Công ty TNHH Tâm Vinh đạt 2,80 điểm; Công ty TNHH Tâm Viết Hải đạt 2,55 điểm; xếp cuối cùng là Công ty TNHH Hồng Ngọc với 2,40 điểm.

Doanh số và hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tâm Viết Hải biến động thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Trong giai đoạn 2013 – 2015, doanh thu của công ty đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm; chi phí sản xuất kinh doanh giảm bình quân 15%/năm; lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 30%/năm. Nhóm sản phẩm bê tông thương phẩm đóng góp trên 50% tổng doanh thu.

Mục tiêu thị phần và định hướng sản phẩm mới của công ty giai đoạn 2017 – 2019 là gì?
Công ty đặt mục tiêu củng cố tốc độ tăng trưởng doanh số 15%/năm, nâng thị phần tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ 25% lên mức 30%, đồng thời mở rộng sản xuất mặt hàng mới là cột điện ly tâm phục vụ ngành điện có chiều dài từ 8 đến 16 mét và mở rộng phân phối ra các tỉnh lân cận như Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa.

Hạn chế lớn nhất về mặt tài chính và nhân sự của Công ty TNHH Tâm Viết Hải là gì?
Về tài chính, công ty có quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ vay nợ ngân hàng cao với lãi suất 6 – 7%/năm, chu kỳ thu hồi công nợ chậm do khách hàng thanh toán trễ hạn gây ứ đọng vốn. Về nhân sự, công tác đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh để thu hút lao động chuyên môn cao, đồng thời lực lượng phụ trách marketing và R&D còn mỏng, thiếu kiến thức chuyên sâu.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Hòa đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Tâm Viết Hải trong bối cảnh thị trường xây dựng miền Trung giai đoạn 2013 – 2015 gặp nhiều biến động. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng qua SPSS 16.0 và phân tích định tính từ phỏng vấn sâu, công trình đã định vị chính xác vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp với điểm số 2,55 so với ba đối thủ trực tiếp trên địa bàn Hà Tĩnh. Hệ thống các giải pháp phi marketing về cơ cấu vốn, nhân lực và giải pháp marketing về chính sách giá, liên kết cung ứng được đề xuất đồng bộ nhằm hướng tới mục tiêu gia tăng 5% thị phần và phát triển bền vững đến năm 2020.