Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần công nghệ giáo dục MAAS

Khám phá giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần công nghệ giáo dục Maas, thúc đẩy đổi mới và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAAS EDTECH

1.1. Tổng quan về công ty Maas Edtech

1.2. Lịch sử hình thành

1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

1.4. Lĩnh vực kinh doanh chính

1.5. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

1.6. Mục tiêu chung

1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn (2017 – 2019)

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.1. Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

2.2. Năng lực cạnh tranh

2.2.1. Một số mô hình phân tích năng lực cạnh tranh

2.2.2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

2.2.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM

2.2.4. Mô hình ma trận SWOT

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.3.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô

2.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

2.4. Các yếu tố nội bộ đánh giá năng lực cạnh tranh

2.4.1. Năng lực tài chính

2.4.2. Năng lực tổ chức, quản lý

2.4.3. Năng lực nguồn nhân lực

2.4.4. Năng lực uy tín/ thương hiệu

2.4.5. Năng lực marketing

2.4.6. Năng lực nghiên cứu, phát triển

2.5. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAAS EDTECH

3.1. Thiết kế khảo sát và xây dựng thang đo cho các câu hỏi khảo sát năng lực cạnh tranh

3.1.1. Xây dựng thang đo cho các câu hỏi khảo sát

3.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố nội bộ đánh giá năng lực cạnh tranh

3.2.1. Kết quả khảo sát từ nhân viên công ty

3.2.2. Kết quả khảo sát từ khách hàng

3.3. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh của công ty CP CNGD MAAS

3.3.1. Ưu điểm của các yếu tố năng lực cạnh tranh

3.3.2. Nhược điểm của các yếu tố năng lực cạnh tranh

3.4. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3.4.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

3.4.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

3.5. Phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên ma trận hình ảnh cạnh tranh

3.6. Phân tích và thiết lập ma trận SWOT áp dụng thực tiễn tại Công ty CP CNGD MAAS

3.6.1. Phân tích SWOT của công ty CP CNGD MAAS

3.6.2. Thiết lập ma trận SWOT dựa trên phân tích SWOT thực tế của công ty CP CNGD MAAS

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MAAS EDTECH

4.1. Mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo Dục MAAS trong giai đoạn 2021-2025

4.1.1. Mục tiêu chiến lược của công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo Dục MAAS trong giai đoạn 2021-2025

4.1.2. Định hướng phát triển của công ty Cổ Phần Công Nghệ Giáo Dục MAAS

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CP CNGD MAAS

4.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức, quản lý

4.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực

4.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực marketing

4.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực uy tín, thương hiệu

4.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển

4.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của công ty công nghệ giáo dục MAAS

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ giáo dục. Công ty Cổ phần Công Nghệ Giáo Dục MAAS đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thông qua việc cung cấp các dịch vụ chất lượng cao. Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, MAAS cần phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực này.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong ngành công nghệ giáo dục

Năng lực cạnh tranh trong ngành công nghệ giáo dục được hiểu là khả năng của công ty trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ vượt trội hơn so với đối thủ. Điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý và sự đổi mới sáng tạo trong sản phẩm.

1.2. Vai trò của năng lực cạnh tranh đối với sự phát triển của MAAS

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp MAAS thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế bền vững trong thị trường. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp công ty tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của MAAS

Trong bối cảnh thị trường giáo dục ngày càng cạnh tranh, MAAS phải đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, nhu cầu của khách hàng và áp lực từ đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty.

2.1. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh trong ngành giáo dục

Sự gia tăng số lượng công ty cung cấp dịch vụ tương tự đã tạo ra áp lực lớn cho MAAS. Để tồn tại, công ty cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình làm việc.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ. MAAS cần phải thường xuyên nghiên cứu và cập nhật xu hướng mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho MAAS

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, MAAS cần áp dụng một số phương pháp chiến lược. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt so với đối thủ.

3.1. Đổi mới sáng tạo trong sản phẩm và dịch vụ

Đổi mới sáng tạo là yếu tố quan trọng giúp MAAS phát triển. Công ty cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Tăng cường năng lực marketing và thương hiệu

Một chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp MAAS tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Việc xây dựng thương hiệu mạnh cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại MAAS

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho MAAS. Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng chiến lược đổi mới

Sau khi áp dụng các chiến lược đổi mới, MAAS đã tăng cường được sự hiện diện trên thị trường và thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát khách hàng cho thấy mức độ hài lòng với dịch vụ của MAAS đã tăng lên đáng kể, điều này chứng tỏ rằng các giải pháp đã được thực hiện hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của công ty MAAS trong ngành giáo dục

Năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn đối với sự phát triển của MAAS. Công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để duy trì vị thế trên thị trường. Tương lai của MAAS phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong ngành giáo dục.

5.1. Tầm nhìn dài hạn của MAAS

MAAS hướng tới việc trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ giáo dục tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

5.2. Các chiến lược phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

15/07/2025
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công nghệ giáo dục maas

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 này đã trình bày và giới thiệu một cách chi tiết nhất về lịch sử hình thành cũng như những đặc điểm quan trọng mà công ty cổ phần công nghệ giáo dục MAAS đã và đang sở hữu. Từ đó có một cái nhìn toàn diện và cụ thể hơn về thông tin cũng như các giai đoạn hình thành và phát triển theo từng năm. Nắm bắt được các lĩnh vực kinh doanh chính thống và những giá trị cốt lõi mà công ty đề cao trong hoạt động của mình. Trang 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 2.1 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 2.1 Cạnh tranh Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển với quy mô và mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn thì việc cạnh tranh giữa các chủ thể doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp cùng ngành cùng sản phẩm, dịch vụ lại càng trở nên gay gắt hơn nữa.

Từ đó mà khái niệm cạnh tranh cũng được hình thành từ nhiều khía cạnh tiếp xúc thực tế khác nhau. Trong đó, có thể dẫn chứng một số khái niệm cụ thể như: Theo Porter (1985): “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” (p.35) Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): “Cạnh tranh (trong hoạt động kinh doanh) được hiểu đó là hoạt động tranh đua giữa người sản xuất hàng hoá với nhau, cũng có thể là giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh về cùng một loại sản phẩm, dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, nhằm dành về cho bản thân mình các điều kiện sản xuất tốt nhất, đạt được mức tiêu thụ thị trường có lợi nhất” (p.359) Thông qua các lý thuyết đã được nêu ở trên thì cạnh tranh được hiểu như sau: Cạnh tranh là hình thức tranh giành trực tiếp về khách hàng và nâng cao dịch vụ về chất lượng của doanh nghiệp, thông qua việc phát triển hình ảnh thương hiệu ngày càng trở nên phổ biến trong mắt khách hàng hơn.

Luôn tìm kiếm những chiến lược mới đưa tên tuổi của doanh nghiệp ngày càng đi lên và có được lòng tin của người sử dụng dịch vụ từ đó tạo ra nguồn lợi nhuận thu về cho doanh nghiệp đó.2 Năng lực cạnh tranh 2.1 Lợi thế cạnh tranh Trang 13 Dù khái niệm về cạnh tranh đã được hình thành từ rất lâu đời nhưng mãi đến sau này thì bản chất của lợi thế cạnh tranh mới được đem ra để nghiên cứu phân tích và đưa ra những khái niệm mới mẻ. Từ những lợi thế cạnh tranh ấy doanh nghiệp sẽ nắm được đâu là thế mạnh giúp ích trong việc gia tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh khác và nâng cao chi phí đầu tư vào đó nhằm mục đích thu về lợi nhuận nhiều hơn nữa. Lợi thế cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho doanh nghiệp trở nên nổi bật hơn các đối thủ cạnh tranh khác. Theo Porter (1985): “Lợi thế cạnh tranh là sở hữu những giá trị đặc thù riêng mà các doanh nghiệp khác không có được nó, từ đó tạo ra được lợi thế hơn hẳn so với đối thủ.

Hơn nữa, lợi thế cạnh tranh còn phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn chi phí vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra và lợi thế cạnh tranh có thể xuất phát từ nhiều nguồn và hoạt động khác nhau trong thiết kế, sản xuất, chi phí dịch vụ. Mỗi hoạt động này đều góp phần đóng góp nâng cao lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp” (p.1 Mô hình kim cương của Michael E. Porter Trang 14 (Nguồn: Michael E. Porter, 1985) Theo Porter (1985) thì có 4 yếu tố tác động và quyết định đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia đó là: - Điều kiện đầu vào sẵn có: bao gồm các yếu tố nhỏ được cụ thể hóa như con người, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, tài nguyên thiên nhiên có sẵn, công nghệ và thông tin.

Đây được xem là các yếu tố tác động mạnh mẽ nhất và liên quan đến năng suất làm việc của chính công ty đó. Khi đi kèm với các điều kiện thì yếu tố này sẽ cấu thành nên năng lực cạnh tranh của công ty. - Chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của chính doanh nghiệp: tác động trực tiếp đến năng suất lao động để tạo ra giá trị cạnh tranh. Chính vì lý do đó mà doanh nghiệp cần có chiến lược hợp lý và hiệu quả để có thể đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.

- Các điều kiện về nhu cầu: Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế thị trường trong kinh doanh luôn là vấn đề cần thiết và nó mang tầm ảnh hưởng mật thiết đến các doanh nghiệp bởi sự thay đổi chóng mặt liên tục đến từ người tiêu dùng. Do đó các doanh nghiệp cần phải thích ứng và nắm bắt để đáp ứng tốt những nhu cầu đó để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho chính mình. - Các ngành nghề hỗ trợ liên quan: Muốn phát triển mạnh và lâu dài thì rất cần đến sự hỗ trợ của những ngành liên quan, các tổ chức bên ngoài, sự hỗ trợ từ nhà nước để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh của ngành nghề mà doanh nghiệp đang theo đuổi.2 Năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh đã được đề cập qua một số quan niệm như sau: Theo Porter (1995): “Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra, duy trì và sử dụng tốt các lợi thế cạnh tranh của công ty để có thể tạo ra năng suất và chất lượng vượt xa so với đối thủ cạnh tranh hiện hữu của công ty. Từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng hơn hẳn.

Mục đích của việc này có thể giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị phần của công ty, phát triển bền vững” (p.9) Trang 15 Như vậy, năng lực cạnh tranh được hiểu một cách khái quát như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vị thế mà doanh nghiệp đó tạo ra trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh. Là khả năng doanh nghiệp có thể tiếp tục duy trì sản phẩm, dịch vụ của mình, chiếm được thị phần riêng và tăng trưởng về mặt doanh thu, lợi nhuận so với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Vốn của Nhân lực doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Công nghệ Quản trị doanh nghiệp (Nguồn: Đặng Đức Thành, 2010, trang 49) Hình 2.2 Các nhân tố quyết định NLCT của doanh nghiệp Theo Đặng Đức Thành (2010), các nhân tố quyết định NLCT của doanh nghiệp bao gồm 4 yếu tố cơ bản như sau: - Vốn: Được xem là yếu tố quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp đó, trên thực tế vốn có thể xuất phát tự chủ hoặc cũng có thể từ các nhà đầu tư. Để tiến hành hoạt động sản xuất dịch vụ thì doanh nghiệp cần phải có vốn dùng làm chi phí mua các gói dịch vụ thuê người viết, trả tiền lương cho nhân viên, mua sắm các máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình làm việc.

- Công nghệ: Việc áp dụng đúng công nghệ phù hợp với cơ cấu làm việc sẽ giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa mọi hoạt động từ đó cắt giảm đi những thừa thải không cần thiết và tăng hiệu quả làm việc của nhân viên hơn nữa. Đây cũng là một yếu tố tác Trang 16 động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh nhờ vào việc cho phép nâng cao chất lượng dịch vụ hiện có và tạo ra nhiều dịch vụ mới đa dạng, tăng năng suất lao động. - Nhân lực: Con người đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được xem là nguồn lực quan trọng bởi đây là nguồn chính quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của doanh nghiệp đó. - Quản trị doanh nghiệp: là tập hợp những hệ thống các quy tắc, cơ chế và quy định có khuôn khổ để từ đó giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt tình hình doanh nghiệp mình và đưa ra cách thức điều hành hợp lý mang lại hiệu quả cao tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác.

Quản trị doanh nghiệp cũng lập ra những nguyên tắc cụ thể để nhanh chóng đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm tất cả các lĩnh vực, việc đưa ra chính sách điều hành cùng các tập hợp cơ chế hợp lý giúp cho doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn để từ đó tập trung phát triển nâng cao sức ảnh hưởng, năng lực cạnh tranh hơn nữa trên thị trường ngày nay. Một số mô hình phân tích năng lực cạnh tranh 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” được Michael Porter đưa ra. Dựa trên mô hình này để giúp các doanh nghiệp xác định được cũng như đo đếm được những áp lực mà doanh nghiệp phải tìm cách giải quyết nó để vượt qua. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh được trình bày tổng quát như hình mô tả (xem hình 2.3) dưới đây: Hình 2.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.

Porter Trang 17 (Nguồn: Porter,2012, trang 35) - Áp lực từ chính các đối thủ cạnh tranh ở thời điểm hiện tại: Để có được khách hàng trung thành tin tưởng sử dụng sản phẩm dịch vụ và chiếm được thị phần theo mong muốn của doanh nghiệp đã đề ra thì cần có chiến lược cùng giải pháp đúng đắn để khẳng định được vị thế của mình. - Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Việc những đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện đem lại những tính năng cùng chất lượng sản phẩm, dịch vụ nổi trội sẽ làm giảm đi lượng khách hàng cùng doanh thu từ đó chi phí tăng lên và lợi nhuận sẽ giảm đi một cách đáng kể. - Áp lực từ nhà cung ứng: Để có được đầu vào doanh nghiệp phải hợp tác với các nhà cung ứng. Nhà cung ứng được xem như một nguồn sống quan trọng cốt lõi cho doanh nghiệp khi nơi đây cung cấp các dịch vụ để doanh nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu mong muốn của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ