Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Hoàng Anh tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành ngày 20 tháng 04 năm 2017). Công trình thuộc nhóm ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế doanh nghiệp, được triển khai dưới dạng nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) về nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp chế biến sữa vùng tại thị trường nội địa.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác lập xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam sau 30 năm đổi mới, với quan hệ ngoại giao thiết lập cùng 185 quốc gia, quan hệ thương mại với 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng 59 quốc gia công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường. Theo Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), giai đoạn 2016 - 2017, Việt Nam xếp thứ hạng 60 trên 138 nền kinh tế với 4,31/7 điểm (giảm 4 bậc so với năm 2015). Trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm thiết yếu, ngành công nghiệp chế biến sữa ghi nhận tốc độ gia tăng nhu cầu sữa tươi nguyên liệu khoảng 61%, từ 500 triệu lít (năm 2010) lên 805 triệu lít (năm 2015) theo thống kê của Hiệp hội Thức ăn gia súc Việt Nam. Tuy nhiên, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định CEPT/AFTA, các doanh nghiệp sữa nội địa phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và dòng sản phẩm sữa ngoại nhập. Tâm lý chuộng hàng ngoại của người tiêu dùng khiến sản phẩm sữa sản xuất trong nước chỉ chiếm khoảng 30% thị phần nội địa.

Tại Công ty Cổ phần sữa Ba Vì (tiền thân là Công ty TNHH Vinh Nga thành lập tháng 11/2005, chuyển đổi mô hình cổ phần vào tháng 5/2009), mặc dù đã xây dựng được thương hiệu sữa vùng đặc trưng, doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: vùng nguyên liệu quy hoạch thiếu tập trung, khả năng cạnh tranh sản phẩm còn yếu kém, mạng lưới phân phối chưa đủ rộng, hạ tầng kỹ thuật và kho bảo quản chưa tương xứng, nguồn nhân lực phần lớn chưa qua đào tạo bài bản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu về mặt lý luận: Khái quát hóa và hệ thống những vấn đề cơ bản về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng, loại hình cạnh tranh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.
  2. Mục tiêu về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì trên địa bàn thị trường Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016.
    • Xác định những thành công, tồn tại và nguyên nhân chi phối sức cạnh tranh của công ty.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì thông qua các chỉ tiêu kinh tế cơ bản gồm doanh thu, lợi nhuận, thị phần và tỷ suất thu nhập.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu trên địa bàn thị trường Hà Nội.

Văn bản khóa luận cũng tổng quan 4 công trình nghiên cứu liên quan trước đó để kế thừa cơ sở phương pháp luận: nghiên cứu của Nguyễn Xuân Trường (2005) về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Đại học Ngoại thương; luận văn của Nguyễn Bách Khoa (2007) về Công ty Vinatrans tại Đại học Kinh tế Quốc dân; khóa luận của Đỗ Thị Thu Trang (2013) về Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam tại Đại học Thương Mại; bài viết của Vương Đình Huệ (2016) về năng lực cạnh tranh quốc gia đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các học thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại:

  • Quan niệm về cạnh tranh: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Karl Marx về bản chất cạnh tranh trong chủ nghĩa tư bản nhằm giành giật điều kiện sản xuất và thu lợi nhuận siêu ngạch; định nghĩa trong Từ điển kinh doanh của Anh (1992); quan điểm của Michael Porter (Mỹ) nhấn mạnh cạnh tranh là quá trình giành giật thị phần, tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức bình quân ngành và dẫn tới hệ quả tối ưu hóa chi phí, giảm giá bán; định nghĩa của Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam; và xu hướng "cạnh tranh hợp tác" (co-opetition) hiện đại.
  • Lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Vận dụng luận điểm của Jack Welch ("nếu không có lợi thế thì đừng cạnh tranh") và lý thuyết giá trị vượt trội của Michael Porter (tạo lợi thế qua hạ thấp chi phí hoặc khác biệt hóa sản phẩm). Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp được định nghĩa theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, thể hiện ở khả năng tồn tại, chiếm lĩnh thị trường và tối ưu hóa hiệu quả sinh lời dựa trên thực lực nội hàm.
  • Mô hình phân tích môi trường ngành: Ứng dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (5 competitive forces), bao gồm: đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm năng và sức ép từ sản phẩm thay thế.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh:
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($GT_t = \frac{DT_t - DT_{t-1}}{DT_{t-1}}$); Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ($GR_t = \frac{PR_t - PR_{t-1}}{PR_{t-1}}$); Thị phần tuyệt đối ($\frac{\text{Doanh thu doanh nghiệp}}{\text{Tổng doanh thu thị trường}}$); Thị phần tương đối ($\frac{\text{Doanh thu doanh nghiệp}}{\text{Doanh thu đối thủ mạnh nhất}}$); Tỷ suất thu nhập ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}}$); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng vốn chủ sở hữu}}$); Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Bình quân tổng tài sản}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu định tính: Uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ ở các khâu, và kinh nghiệm điều hành kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhánh thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp quy trình vận hành sản xuất kinh doanh và thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu với các vị trí cán bộ quản lý chủ chốt tại Công ty Cổ phần sữa Ba Vì trong quá trình thực tập, nhằm làm rõ mô hình tổ chức, quy trình kỹ thuật và các khó khăn nội tại.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ nguồn tài liệu nội bộ (Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thường niên của công ty giai đoạn 2014 – 2016, thông tin giới thiệu trên trang web doanh nghiệp http://bavimilk-jsc) và nguồn bên ngoài (tài liệu giảng dạy của Đại học Thương Mại, số liệu từ Hiệp hội Sữa Việt Nam, số liệu của Bộ Công Thương, niên giám thống kê, các văn kiện pháp lý và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (hệ thống hóa số liệu thành bảng biểu, đồ thị tỷ trọng) và phương pháp so sánh, đối chiếu (so sánh tương đối, tuyệt đối qua các năm 2014 - 2016 và so sánh đối chuẩn với đối thủ trực tiếp là Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 đóng vai trò xây dựng nền tảng phương pháp luận cho toàn bộ đề tài. Tác giả tiến hành phân tích các hình thái cạnh tranh:

  • Phân loại theo lưu thông: Cạnh tranh giữa người bán và người mua (quy luật mặc cả giá); cạnh tranh trong nội bộ người mua (dựa trên quan hệ cung nhỏ hơn cầu, đẩy giá hàng hóa lên cao); cạnh tranh trong nội bộ người bán (cuộc tranh đua quyết liệt nhất nhằm chiếm lĩnh thị phần, gia tăng doanh số và tối đa hóa lợi nhuận).
  • Phân loại theo mức độ: Cạnh tranh sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, khác biệt hóa); cạnh tranh doanh nghiệp (quy mô thị trường, thôn tính và phá sản); cạnh tranh ngành (sự dịch chuyển dòng vốn đầu tư nhằm hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân); cạnh tranh quốc gia.

Về nhân tố ảnh hưởng, chương này phân tách rành mạch thành ba cấp độ:

  1. Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, khoa học - công nghệ.
  2. Môi trường ngành: 5 áp lực theo mô hình Michael Porter.
  3. Môi trường nội bộ doanh nghiệp: Nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ cấu tổ chức quản trị.

Chương 1 kết thúc bằng việc thiết lập chi tiết hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu định lượng (tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận, hai cách tính thị phần, tỷ suất lợi nhuận, ROE, ROA) và các chỉ tiêu định tính (uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ, kinh nghiệm), đồng thời xác định các nhóm biện pháp nâng cao sức cạnh tranh về sản phẩm, quản trị và nguồn lực doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA BA VÌ GIAI ĐOẠN 2014 – 2016

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn cảnh ngành sữa Việt Nam và phân tích chuyên sâu thực trạng tại Công ty Cổ phần sữa Ba Vì:

  • Bối cảnh ngành sữa Việt Nam: Giai đoạn 2011 - 2016, thị trường sữa tăng trưởng bình quân 17%/năm; tổng doanh thu toàn ngành năm 2016 ước đạt trên 95.000 tỷ đồng (trong đó năm trước đó đạt 92.000 tỷ đồng, tăng trưởng 22,7%). Riêng Vinamilk đạt 42.600 tỷ đồng (khoảng 2 tỷ USD). Hai phân khúc sữa nước (đạt trên 1 tỷ lít) và sữa bột (97,3 nghìn tấn, tăng 19,5%) chiếm gần 3/4 giá trị thị trường. Tổng đàn bò cả nước đạt 5,36 triệu con, riêng bò sữa có 275,3 nghìn con (tăng 20,9%). Chi nhập khẩu sữa năm 2016 đạt 867 triệu USD, giảm 33 triệu USD so với mức 900 triệu USD năm 2015. Thị trường nội địa chịu sự chi phối của 7 doanh nghiệp lớn gồm Vinamilk, Dutch Lady, Nestle Việt Nam, Nutifood, Hanoi Milk, Đại Tân Việt, F&N, cùng các thương hiệu sữa bột ngoại (Abbott, Anlene, Dumex, Mead Johnson) chiếm tới 65% thị phần phân khúc sữa bột/dinh dưỡng.
  • Khái quát về Công ty Cổ phần sữa Ba Vì: Tiền thân là Công ty TNHH Vinh Nga thành lập tháng 11/2005, hoạt động chính thức từ tháng 1/2006 (ĐKKD 0302001749), đổi tên tháng 5/2009 thành Công ty CP sữa Ba Vì. Danh mục sản phẩm kinh doanh chính gồm: sữa tươi bò và dê thanh trùng (không đường, có đường); sữa chua dê, bò; kem caramen; bánh sữa; sữa tiệt trùng; váng sữa; sữa chua uống vị socola, dâu.
  • Nguồn cung ứng nguyên liệu: Toàn huyện Ba Vì năm 2016 có hơn 9.300 con bò sữa (chiếm 65% tổng đàn bò sữa toàn thành phố Hà Nội), sản lượng sữa đạt 26,5 nghìn tấn, tập trung tại xã Vân Hòa, Yên Bái, Tản Lĩnh; quy mô bình quân 5-6 con/hộ; thu nhập hộ chăn nuôi đạt 300 - 500 triệu đồng/năm. Công ty duy trì hợp đồng bao tiêu sữa ổn định từ khoảng 300 hộ dân (trên tổng số 1.600 hộ nuôi bò toàn huyện); số lượng bò nuôi mỗi hộ tăng gấp 1,5 lần so với năm 2009. Công ty hỗ trợ kỹ thuật thức ăn ủ men, phương pháp TMR, hệ thống biogas, máy vắt sữa; áp dụng quy trình kiểm định nghiêm ngặt (mẫu sữa phát hiện dư lượng kháng sinh bị trả về ngay và kiểm tra lại sau 7 - 10 ngày). Đặc biệt, công ty bao thầu toàn bộ nguồn sữa dê của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, đồng thời liên kết với Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì về nguồn giống bò F1.
  • Phân tích năng lực cạnh tranh với đối thủ Mộc Châu: So sánh với Công ty CP giống bò sữa Mộc Châu (có lịch sử 55 năm, đàn bò 12.000 con, 2 trung tâm giống chuyển giao kỹ thuật sở hữu 1.500 con bò ngoại nhập đạt chuẩn châu Âu, quản lý bằng chip điện tử, chăm sóc massage, vắt sữa khép kín tự động), quy mô và công nghệ của Sữa Ba Vì còn thua kém đáng kể.
  • Mạng lưới phân phối và doanh thu theo khu vực: Công ty mở rộng hệ thống đạt hơn 300 đại lý tại khu vực đường Láng, Quốc lộ 32, Phú Thọ, Hòa Bình, nội thành Hà Nội, vươn tới Hải Phòng, Lào Cai, Thái Nguyên và bước đầu thâm nhập thị trường phía Nam; ký kết hợp đồng đưa hàng vào hệ thống siêu thị Big C và Lan Chi.
Khu vực Năm 2015 (%) Năm 2016 (%)
Hà Nội 65,2 60,8
Khu vực khác 34,8 39,2

Bảng 2.1: Tỷ trọng doanh thu theo khu vực giai đoạn 2015 – 2016 của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì (Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần sữa Ba Vì)

Số liệu cho thấy thị trường Hà Nội đóng vai trò chủ lực nhưng tỷ trọng đã giảm nhẹ từ 65,2% xuống 60,8%, phản ánh kết quả bước đầu trong nỗ lực đa dạng hóa địa bàn sang các tỉnh lân cận (tăng từ 34,8% lên 39,2%).

  • Năng lực tài chính: Bảng 2.2 trong văn bản phản ánh vốn chủ sở hữu năm 2014 của công ty đạt 10.540 triệu đồng.
  • Đánh giá thành công và hạn chế:
    • Thành công: Xây dựng được vùng nguyên liệu bản địa sạch; tạo được hai dòng sản phẩm độc đáo riêng có là sữa tươi dê thanh trùng và sữa chua dê; bước đầu đưa hàng vào các kênh bán lẻ hiện đại (Big C, Lan Chi).
    • Tồn tại: Vùng nguyên liệu phân tán hộ gia đình, thiếu trang trại tập trung; sản phẩm cạnh tranh yếu so với sữa ngoại và các đối thủ lớn; phạm vi hoạt động còn co cụm ở Hà Nội; hạ tầng kho lạnh bảo quản và xưởng chế biến còn nhỏ; nguồn nhân lực quản lý lẫn công nhân chủ yếu tự đào tạo theo kinh nghiệm, mức độ tin học hóa thấp.
    • Nguyên nhân: Do hạn hẹp về nguồn vốn tự có; quản lý còn mang tính thủ công; người chăn nuôi nhỏ lẻ thiếu kỹ năng; chi phí thức ăn chăn nuôi nhập khẩu chiếm tới gần 80% khiến tỷ suất sinh lợi khâu nuôi bò thấp, dẫn tới hiện tượng nông dân bán bò sữa chuyển sang nuôi bò thịt; điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gây bất lợi cho việc bảo quản sữa tươi thô.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CP SỮA BA VÌ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020

Chương 3 trình bày hệ thống mục tiêu chiến lược và các giải pháp hành động cụ thể:

  • Mục tiêu phát triển doanh nghiệp:
    • Mục tiêu tổng quát: Trở thành công ty sữa vùng lớn nhất trong cả nước.
    • Mục tiêu trung hạn (2016 – 2020): Chiếm thị phần lớn nhất về các dòng sản phẩm sữa so với các công ty sữa vùng khác.
    • Mục tiêu dài hạn (2026 – 2030): Chiếm thị phần lớn về các sản phẩm sữa và váng sữa so với các doanh nghiệp cùng ngành; phấn đấu nằm trong Top 10 doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam.
  • Phương hướng phát triển: Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường đầu tư công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện đại; tiếp tục mở rộng phạm vi thị trường ra ngoài miền Bắc.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ:
    1. Giải pháp nguồn cung ứng: Đầu tư phát triển mô hình trang trại kiểu mẫu khép kín từ giống, chuồng trại đến vắt sữa; phối hợp chặt chẽ với chương trình khuyến nông; đẩy mạnh R&D và chuyển giao công nghệ mới trong xử lý vệ sinh an toàn thực phẩm.
    2. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng từ thu mua đến bán lẻ; tạo sự khác biệt hóa thông qua phát triển hương vị mới (socola, dâu), đa dạng hóa kích cỡ hộp và thiết kế bao bì đặc trưng; duy trì mức giá cạnh tranh nhờ tiết kiệm chi phí; linh hoạt chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu số lượng cho các đại lý; mở rộng kênh phân phối siêu thị và thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi khách hàng.
    3. Giải pháp mở rộng phạm vi thị trường: Củng cố thị trường trọng điểm Hà Nội (thành lập phòng nghiên cứu thị trường, mở thêm văn phòng đại diện tại các tuyến phố trung tâm); đẩy mạnh thâm nhập thị trường TP. Hồ Chí Minh thông qua xây dựng hệ thống bán lẻ và tăng cường chiêu thị; mở rộng tiếp thị dinh dưỡng tại các vùng nông thôn.
    4. Giải pháp cơ sở hạ tầng: Đầu tư mở rộng xưởng chế biến, xây dựng kho lạnh bảo quản đạt chuẩn; chuẩn hóa hình ảnh nhận diện biển hiệu đồng nhất tại các điểm bán lẻ và đại lý phân phối; đào tạo quy chuẩn tác phong cho nhân viên bán hàng.
    5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới quy trình tuyển dụng thông qua phỏng vấn trực tiếp, đòi hỏi chứng chỉ tay nghề đối với vị trí kỹ thuật vận hành máy móc; mở các khóa đào tạo định kỳ; ban hành quy chế khen thưởng, kỷ luật lượng hóa bằng kết quả tài chính cụ thể.
    6. Giải pháp hoạt động xúc tiến: Khai thác kênh tiếp thị và đặt hàng trực tuyến qua website; gửi catalogue giới thiệu tới khách hàng mục tiêu; áp dụng khuyến mại giảm giá và tặng kèm đối với sản phẩm bán chậm; thực hiện cơ chế thưởng điểm tích lũy doanh số và hỗ trợ vốn gối đầu cho các đại lý cam kết bán hàng độc quyền.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
    • Về phía Nhà nước: Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung ven đô mát mẻ gần nhà máy; hỗ trợ giống bò sữa cao sản và lập quỹ vay vốn ưu đãi cho nông dân; tổ chức các chương trình khuyến nông và tham quan học tập nước ngoài; giữ vững tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật; xử lý nghiêm minh nạn sữa lậu, sữa giả, hàng nhái vi phạm bản quyền kiểu dáng công nghiệp; khuyến khích đầu tư sản xuất nguyên liệu và bao bì nội địa; miễn giảm thuế nhập khẩu dây chuyền thiết bị hiện đại; rút ngắn thời gian thẩm định đăng ký công bố sản phẩm mới; đặc biệt kiến nghị giảm thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) đối với sữa tươi nguyên liệu từ 10% xuống 5% nhằm hạ giá thành đầu vào.
    • Về phía Ngành sữa: Đóng vai trò cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ xúc tiến thương mại và chuyển giao công nghệ sản xuất sữa bột; xây dựng cơ chế cạnh tranh hợp tác; tổ chức diễn đàn đối thoại định kỳ giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý; hỗ trợ quảng bá thương hiệu quốc gia ra thị trường quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các phát hiện, số liệu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc thị trường sữa Việt Nam: Năm 2016, toàn ngành đạt doanh thu ước trên 95.000 tỷ đồng; Vinamilk giữ vai trò chi phối với 42.600 tỷ đồng; đàn bò sữa toàn quốc đạt 275,3 nghìn con; lượng sữa tươi sản xuất vượt 1 tỷ lít; kim ngạch nhập khẩu sữa giảm xuống mức 867 triệu USD.
  • Phân tích cụ thể thực trạng cung ứng của Công ty CP sữa Ba Vì: Đàn bò sữa huyện Ba Vì năm 2016 đạt trên 9.300 con (chiếm 65% tổng đàn của thành phố Hà Nội) với sản lượng 26,5 nghìn tấn sữa; công ty tổ chức bao tiêu sữa tươi từ 300 hộ dân (tăng quy mô nuôi 1,5 lần/hộ so với 2009), giải quyết sinh kế cho các hộ có mức thu nhập 300 - 500 triệu đồng/năm; sở hữu nguồn cung cấp độc quyền sữa dê từ Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây.
  • Minh chứng sự dịch chuyển cơ cấu phân phối: Mạng lưới bán lẻ mở rộng đạt hơn 300 đại lý và tiếp cận hệ thống siêu thị Big C, Lan Chi. Doanh thu tại thị trường truyền thống Hà Nội chiếm tỷ trọng 60,8% năm 2016 (giảm so với mức 65,2% năm 2015), trong khi tỷ trọng các khu vực thị trường tỉnh tăng trưởng từ 34,8% lên 39,2%.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa khung lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter và các học giả kinh tế để áp dụng vào một doanh nghiệp chế biến sữa vùng cụ thể. Tác giả đã định vị chính xác vị thế cạnh tranh của Công ty CP sữa Ba Vì trong thế so sánh đối chuẩn với đối thủ trực tiếp là Sữa Mộc Châu và tập đoàn Vinamilk, chỉ ra mô hình liên kết đặc thù giữa doanh nghiệp và nông hộ chăn nuôi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với lộ trình phát triển trung hạn (2016 - 2020) và dài hạn (2026 - 2030).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do chính tác giả xác nhận:

  • Giới hạn dữ liệu thời gian và không gian: Do khuôn khổ thời gian thực tập của khóa luận tốt nghiệp cử nhân, chuỗi số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ giới hạn phân tích trong 3 năm (2014 – 2016); không gian khảo sát đánh giá sức cạnh tranh tập trung trọng điểm tại thị trường Hà Nội, chưa bao quát sâu thị trường miền Nam và các tỉnh phía Bắc khác.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Các nhận định định tính dựa chủ yếu vào phỏng vấn nội bộ cán bộ công ty và báo cáo thứ cấp; khóa luận chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học quy mô mẫu lớn với người tiêu dùng cuối cùng để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu và sự hài lòng bằng các thang đo khoa học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra thị hiếu khách hàng tại thị trường mục tiêu TP. Hồ Chí Minh; nghiên cứu sâu các giải pháp tài chính huy động vốn dài hạn; phân tích định lượng tác động của lộ trình thực thi các cam kết thương mại tự do thế hệ mới đối với cấu trúc chi phí của chuỗi cung ứng sữa tươi vùng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Thương mại và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đề tài về năng lực cạnh tranh, chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản hoặc phát triển sản phẩm đặc sản vùng miền.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đo lường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo lý luận kinh tế học.
  • Kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức liên kết bao tiêu sữa tươi giữa doanh nghiệp chế biến và các nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ tại địa phương (kỹ thuật TMR, hỗ trợ vốn, quy trình kiểm soát mẫu sữa nhiễm kháng sinh).
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô chi tiết gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội ngành hàng, đặc biệt là đề xuất giảm thuế GTGT nguyên liệu thô và cơ chế quy hoạch vùng chăn nuôi ven đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô đàn bò sữa và nguồn cung ứng nguyên liệu của huyện Ba Vì cung ứng cho công ty năm 2016 đạt mức nào?
Năm 2016, toàn huyện Ba Vì có hơn 9.300 con bò sữa, chiếm 65% tổng đàn bò sữa toàn thành phố Hà Nội, với sản lượng sữa đạt 26,5 nghìn tấn. Công ty duy trì thu mua sữa đều đặn từ khoảng 300 hộ dân trên tổng số 1.600 hộ nuôi bò toàn huyện.

2. Dòng sản phẩm đặc thù nào tạo nên sự khác biệt hóa riêng có của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì so với các đối thủ?
Nhờ bao thầu toàn bộ lượng sữa dê từ Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, công ty sở hữu hai sản phẩm đặc thù riêng có trên thị trường là sữa tươi dê thanh trùng và sữa chua dê, bên cạnh các dòng sản phẩm truyền thống từ sữa bò.

3. Cơ cấu doanh thu theo khu vực địa lý của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì chuyển biến thế nào giai đoạn 2015 – 2016?
Theo số liệu Phòng Kế toán công ty, tỷ trọng doanh thu tại thị trường Hà Nội giảm từ 65,2% (năm 2015) xuống 60,8% (năm 2016), trong khi tỷ trọng doanh thu từ các khu vực tỉnh khác tăng từ 34,8% lên 39,2%, phản ánh kết quả mở rộng mạng lưới phân phối ra ngoài thủ đô.

4. Khi so sánh đối chuẩn trực tiếp với Công ty CP giống bò sữa Mộc Châu, đâu là những điểm yếu thế lớn nhất của Ba Vì?
Mộc Châu có lịch sử 55 năm phát triển, sở hữu đàn bò 12.000 con với 2 trung tâm giống 1.500 con bò ngoại nhập chuẩn châu Âu gắn chip theo dõi sức khỏe, quy trình vắt sữa tự động khép kín. Trong khi đó, Sữa Ba Vì chủ yếu thu mua sữa phân tán từ nông hộ nhỏ lẻ, cơ sở chế biến và hạ tầng kho bảo quản còn nhỏ hẹp, mức độ cơ giới hóa chưa đồng bộ.

5. Tác giả khóa luận đã đề xuất kiến nghị cụ thể gì về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp sữa nội địa?
Tác giả kiến nghị Nhà nước miễn giảm thuế nhập khẩu đối với máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại, đồng thời giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng sữa tươi nguyên liệu từ mức 10% xuống 5% nhằm hạ giá thành thu mua đầu vào.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp gắn liền với mô hình 5 áp lực của Michael Porter và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế. Công trình phản ánh trung thực thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì giai đoạn 2014 – 2016, chỉ ra những lợi thế cốt lõi về sản phẩm sữa dê, vùng nguyên liệu địa phương cũng như các nút thắt về hạ tầng kho lạnh, vốn và mạng lưới phân phối. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ đồng bộ cùng các kiến nghị chính sách thiết thực đối với Nhà nước và Ngành sữa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2020.