Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động giao thương hàng hóa qua đường biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia có bờ biển dài như Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng và dịch vụ logistics, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường.
Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) là đơn vị hoạt động trong ngành dịch vụ cảng biển và kho bãi tại khu vực Hải Phòng. Trải qua gần 14 năm hình thành và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2021), công ty phải đối mặt với nhiều thách thức: sự cạnh tranh gay gắt từ các cảng lân cận, sự giám sát chặt chẽ biểu giá dịch vụ từ các cơ quan quản lý nhà nước, và đặc biệt là tác động từ đại dịch Covid-19 gây gián đoạn chuỗi cung ứng hàng hải. Do đó, việc phân tích thực trạng tài chính nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Về lý thuyết: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, bản chất, phân loại và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp.
- Về thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình sinh lời tại Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ giai đoạn 2018 – 2020; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kinh doanh, cơ cấu doanh thu, chi phí và các chỉ tiêu sinh lời của PTSC Đình Vũ giai đoạn 2018 – 2020.
- So sánh các chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty với đối thủ cạnh tranh cùng ngành (Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP).
- Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất các giải pháp cùng kiến nghị nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp và thực trạng lợi nhuận cùng các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại PTSC Đình Vũ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp dựa trên các tài liệu chuyên ngành (dẫn chiếu Bùi Văn Vần & Vũ Văn Minh, 2015; Lê Thị Xuân, 2015) và lịch sử phát triển học thuyết giá trị:
- Khái niệm và bản chất lợi nhuận: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó. Về mặt học thuật, tác giả điểm lại quan điểm của Chủ nghĩa trọng thương, William Petty, Adam Smith, David Ricardo và học thuyết giá trị thặng dư của Karl Marx (khẳng định lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư do lao động tạo ra).
- Phân loại lợi nhuận: Bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (DTT – GVHB + Doanh thu HĐTC – Chi phí HĐTC – CPBH – CPQLDN), lợi nhuận từ hoạt động khác (Thu nhập khác – Chi phí khác) và lợi nhuận sau thuế.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng ba nhóm tỷ số sinh lời chính:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS$): Tỷ suất lợi nhuận gộp/DTT, tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD/DTT, tỷ suất LNST/DTT.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$): Đo lường hiệu quả sinh lời trên một đồng tài sản bình quân ($ROA = ROS \times AU$).
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$): Đo lường mức sinh lời cho chủ sở hữu, phân tích mở rộng theo mô hình Dupont ($ROE = ROS \times AU \times EM$).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành nhân tố khách quan (thị trường, quan hệ cung cầu, giá cả đầu vào - đầu ra, chính sách tài khóa, lãi suất của Nhà nước) và nhân tố chủ quan (nhân tố con người, năng lực quản lý điều hành vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020 để xác định xu hướng biến động.
- Phương pháp tỷ lệ tài chính và mô hình phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến $ROA$ và $ROE$.
- Phương pháp so sánh đối chuẩn (Benchmarking) với đối thủ cạnh tranh cùng địa bàn là Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Đầu tư của PTSC Đình Vũ cung cấp; báo cáo thường niên và BCTC của Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tài chính doanh nghiệp liên quan đến chỉ tiêu lợi nhuận. Tác giả làm rõ vai trò của lợi nhuận đối với ba chủ thể: doanh nghiệp (tái đầu tư, trả nợ, quay vòng vốn), người lao động (tiền lương, thưởng, phúc lợi) và xã hội (đóng góp thuế cho ngân sách nhà nước).
Chương này xác lập các công thức kế toán xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế; đồng thời phân tích ý nghĩa kinh tế của các tỷ suất $ROS$, $ROA$, $ROE$ và mô hình Dupont trong việc đánh giá hiệu quả tài chính và đòn bẩy kinh doanh. Đây là cơ sở phương pháp luận phục vụ cho việc tính toán thực nghiệm tại Chương 2.
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại CTCP Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của PTSC Đình Vũ trong giai đoạn 2018 – 2020.
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| Doanh thu thuần |
266.675 |
326.268 |
301.529 |
+22,35% |
-7,58% |
| Giá vốn hàng bán |
167.756 |
218.505 |
212.374 |
+30,25% |
-2,81% |
| Lợi nhuận gộp |
98.920 |
107.763 |
89.155 |
+8,94% |
-17,27% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
873 |
1.387 |
1.205 |
+58,88% |
-13,12% |
| Chi phí tài chính |
11.536 |
3.191 |
4.760 |
-72,34% |
+49,17% |
| Chi phí bán hàng |
29.244 |
39.344 |
42.460 |
+34,54% |
+7,92% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
31.989 |
31.887 |
9.012 |
-0,32% |
-71,74% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
27.025 |
34.727 |
34.129 |
+28,50% |
-1,72% |
| Thu nhập khác |
69 |
99 |
4 |
+43,48% |
-95,96% |
| Chi phí khác |
1.391 |
923 |
1.852 |
-33,65% |
+100,65% |
| Lợi nhuận khác |
-1.322 |
-824 |
-1.848 |
-37,67% |
+124,27% |
Phân tích chi tiết theo các mảng hoạt động:
- Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của PTSC Đình Vũ phụ thuộc chủ yếu vào mảng Dịch vụ Căn cứ cảng, luôn chiếm trên 98% tổng doanh thu thuần (năm 2018: 98,59%; năm 2019: 98,78%; năm 2020: 99,64%). Trong đó:
- Dịch vụ xếp dỡ container: Chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 113.957 triệu đồng (43,34%) năm 2018 và tăng lên 153.919 triệu đồng (51,23%) năm 2020. Năm 2019, cảng đón 320 lượt tàu (~320.000 Teus) nhờ đưa dự án "Hoán cải 02 cần trục chân đế Liebherr 40 tấn" vào khai thác từ tháng 02/2019. Năm 2020 đạt 303 lượt tàu.
- Dịch vụ nâng hạ: Chiếm tỷ trọng thứ hai, tăng từ 72.141 triệu đồng (27,44%) năm 2018 lên 105.156 triệu đồng (35,00%) năm 2020.
- Dịch vụ container lạnh: Sụt giảm mạnh từ 50.109 triệu đồng (19,06%) năm 2018 xuống còn 14.001 triệu đồng (4,66%) năm 2020 do ảnh hưởng gián đoạn giao thương nông sản, thiết bị điện tử trong dịch bệnh.
- Mảng bán hàng hóa - nhiên liệu và dịch vụ hậu cần: Đóng góp không đáng kể (nhiên liệu đạt 999 triệu đồng năm 2020; hậu cần cảng chỉ đạt 47 triệu đồng năm 2019 và 83 triệu đồng năm 2020) do hoạt động thăm dò dầu khí tại Vịnh Bắc Bộ bị tạm dừng.
- Biến động chi phí:
- Giá vốn hàng bán năm 2019 tăng 30,25% (từ 167,7 tỷ lên 218,5 tỷ đồng), tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu do chi phí vận hành phương tiện cẩu, xe nâng và tiền điện duy trì container lạnh tăng cao. Trong cơ cấu giá vốn căn cứ cảng, dịch vụ xếp dỡ chiếm 41-44%, chi phí dịch vụ vệ sinh vỏ cont chiếm 23-32%.
- Chi phí bán hàng tăng liên tục qua các năm (từ 29,2 tỷ năm 2018 lên 42,5 tỷ đồng năm 2020) do công ty phải chi trả thêm hoa hồng bán hàng cho các đại lý để cạnh tranh hợp đồng trước áp lực chính sách hai đầu Nam - Bắc của Tổng công ty Tân Cảng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh trong năm 2020 (-71,74%, còn 9.012 triệu đồng) nhờ cắt giảm chi phí hành chính không thiết yếu.
- Hoạt động khác liên tục ghi nhận lỗ (-1.322 triệu năm 2018; -824 triệu năm 2019; -1.848 triệu đồng năm 2020) do phát sinh các khoản chi phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính khi tàu bị trễ hẹn kiểm dịch theo Công văn số 114/CVHHHP-TTTT ngày 03/02/2020 của Cảng vụ Hải Phòng.
| So sánh chỉ số sinh lời |
PTSC Đình Vũ (2018) |
PTSC Đình Vũ (2019) |
PTSC Đình Vũ (2020) |
Cảng Xanh VIP (2018) |
Cảng Xanh VIP (2019) |
Cảng Xanh VIP (2020) |
| LN gộp / DTT |
37,09% |
33,03% |
29,57% |
28,25% |
23,96% |
28,51% |
| LN thuần HĐKD / DTT |
10,13% |
10,64% |
11,32% |
19,57% |
16,93% |
22,75% |
So sánh đối chuẩn cho thấy tỷ suất lợi nhuận gộp của PTSC Đình Vũ cao hơn Công ty Cổ phần Cảng Xanh VIP, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên doanh thu lại thấp hơn đối thủ do gánh nặng chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong giai đoạn 2018 – 2019.
Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại CTCP Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị bám sát định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021 của công ty:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư: Hoàn thiện nâng cấp cầu bến, khai thác tối đa công suất 02 cần trục Liebherr 40 tấn đã hoán cải, đẩy nhanh tốc độ giải phóng tàu để tăng lượt cập bến.
- Tối ưu hóa công tác quản lý và dự trữ hàng tồn kho vật tư kỹ thuật, giảm ứ đọng vốn lưu động.
- Nhóm giải pháp tiết giảm chi phí:
- Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát lại chính sách hoa hồng môi giới đại lý tàu, ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục giao nhận hàng hóa để giảm nhân công hành chính.
- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu khách hàng: Đánh giá xếp hạng tín dụng đối tác hãng tàu, đôn đốc thu hồi nợ đọng nhằm tránh rủi ro trích lập dự phòng phải thu khó đòi và giảm thiểu chi phí tài chính.
- Kiểm soát quy trình tác nghiệp hiện trường để loại trừ chi phí phạt vi phạm hợp đồng vận chuyển.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Tài chính tăng cường giám sát biểu giá dịch vụ bốc dỡ container, chống bán phá giá giữa các cảng tư nhân; tối ưu hóa quy trình kiểm dịch tại phao số 0/khu neo Hòn Dáu để rút ngắn thời gian chờ đợi của tàu biển.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Về quy mô kinh doanh: Doanh thu thuần của PTSC Đình Vũ tăng trưởng 22,35% trong năm 2019 (đạt 326.268 triệu đồng, vượt 158% kế hoạch), sau đó điều chỉnh giảm 7,58% vào năm 2020 (đạt 301.529 triệu đồng, đạt 128% kế hoạch năm). Lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt mức cao nhất vào năm 2019 với 34.727 triệu đồng (tăng 28,50% so với 2018) và duy trì ổn định ở mức 34.129 triệu đồng năm 2020.
- Về cơ cấu hoạt động: Xác định rõ sự phụ thuộc gần như tuyệt đối của doanh nghiệp vào mảng Căn cứ cảng (99,64% doanh thu năm 2020), trong đó hai mũi nhọn là dịch vụ xếp dỡ (đạt 153,9 tỷ đồng) và dịch vụ nâng hạ (đạt 105,1 tỷ đồng).
- Về kiểm soát chi phí: Chỉ ra điểm nghẽn chi phí bán hàng tăng cao do cạnh tranh hoa hồng (tăng từ 29,2 tỷ lên 42,5 tỷ đồng) và khoản lỗ lũy kế từ hoạt động khác (-1,85 tỷ đồng năm 2020) do vi phạm hợp đồng trễ tàu.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp khai thác cảng biển, bóc tách chi tiết cơ cấu giá vốn theo từng loại hình dịch vụ (xếp dỡ, nâng hạ, vệ sinh container, cầu bến).
- Cung cấp dữ liệu so sánh trực diện với doanh nghiệp cùng ngành trên cùng địa bàn (Cảng Xanh VIP), giúp nhận diện rõ lợi thế biên lợi nhuận gộp và điểm yếu chi phí vận hành ngoài sản xuất của PTSC Đình Vũ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính - vận hành bám sát thực tế hoạt động khai thác cầu bến và phương tiện xếp dỡ chuyên dụng tại khu vực cảng Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2018 – 2020). Một số số liệu chi tiết về chi phí kiểm hóa, chi phí bảo trì cơ giới và chi tiết các khoản dự phòng công nợ khách hàng chưa được bóc tách sâu do tính bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm phục hồi hậu đại dịch (sau 2021); bổ sung phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP) và xu hướng phát triển chuỗi cung ứng logistics xanh đối với cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp cảng biển.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kinh tế vận tải biển và Quản trị Logistics khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sinh lời.
- Phần nội dung giá trị: Bảng phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu - giá vốn mảng dịch vụ Căn cứ cảng (Bảng 2.4 và Bảng 2.6) và bảng phân tích so sánh chỉ số $ROS$ với đối thủ cạnh tranh Cảng Xanh VIP (Bảng 2.10 và Bảng 2.11).
Câu hỏi thường gặp
1. Mảng dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại PTSC Đình Vũ giai đoạn 2018 – 2020?
Mảng Dịch vụ Căn cứ cảng đóng góp gần như toàn bộ doanh thu của công ty, luôn chiếm trên 98% (năm 2018 đạt 98,59%, năm 2019 đạt 98,78% và năm 2020 đạt 99,64%). Trong đó, hai dịch vụ chủ lực là dịch vụ xếp dỡ container (chiếm 43% – 51%) và dịch vụ nâng hạ container (chiếm 27% – 35%).
2. Nguyên nhân nào khiến chi phí bán hàng của công ty tăng liên tục qua các năm?
Chi phí bán hàng tăng từ 29.244 triệu đồng (năm 2018) lên 39.344 triệu đồng (năm 2019) và tiếp tục lên 42.460 triệu đồng (năm 2020). Nguyên nhân chủ yếu do Tổng công ty Tân Cảng áp dụng chính sách hỗ trợ hai đầu Nam – Bắc, buộc PTSC Đình Vũ phải gia tăng chiết khấu hoa hồng cho các đại lý bán hàng nhằm giữ chân khách hàng và ký kết thêm hợp đồng dịch vụ mới.
3. Tại sao dịch vụ container lạnh bị sụt giảm mạnh về doanh thu trong năm 2020?
Doanh thu dịch vụ container lạnh giảm sâu từ 50.109 triệu đồng (chiếm 19,06% mảng căn cứ cảng năm 2018) xuống còn 14.001 triệu đồng (chiếm 4,66% năm 2020). Nguyên nhân do tác động của dịch Covid-19 làm đứt gãy lưu thông hàng hóa quốc tế, các mặt hàng bảo quản lạnh như nông sản, thủy hải sản xuất khẩu và linh kiện điện tử nhập khẩu từ Trung Quốc/Hồng Kông bị ngưng trệ và hạn chế kiểm hóa.
4. Vì sao hoạt động khác của công ty liên tục bị âm trong giai đoạn 2018 – 2020?
Lợi nhuận khác liên tục ghi nhận lỗ (-1.322 triệu đồng năm 2018; -824 triệu đồng năm 2019; -1.848 triệu đồng năm 2020) do nguồn thu thanh lý tài sản cố định không đáng kể, trong khi chi phí phát sinh tăng cao từ các khoản phạt vi phạm hợp đồng với hãng tàu khi tàu cập cảng trễ giờ do thủ tục kiểm dịch phòng dịch tại khu neo Hòn Dáu theo văn bản số 114/CVHHHP-TTTT.
5. Kết quả so sánh tỷ suất sinh lời gộp giữa PTSC Đình Vũ và Cảng Xanh VIP thể hiện điều gì?
Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu của PTSC Đình Vũ duy trì ở mức cao hơn Cảng Xanh VIP (PTSC Đình Vũ đạt 37,09% năm 2018, 33,03% năm 2019, 29,57% năm 2020; trong khi Cảng Xanh VIP chỉ đạt từ 23,96% đến 28,51%). Điều này chứng minh hiệu quả quản lý giá vốn trực tiếp của PTSC Đình Vũ ở khâu khai thác cầu bến tốt hơn đối thủ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Thư đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ vai trò trụ cột của mảng dịch vụ căn cứ cảng, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về gánh nặng giá vốn thiết bị, chi phí bán hàng do cạnh tranh hoa hồng và rủi ro phát sinh từ dịch bệnh. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất có tính khả thi, gắn liền với thực tiễn vận hành và quản lý tài chính của doanh nghiệp cảng biển.