CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Doanh nghiệp là thuật ngữ được sử dụng nhằm gọi tên chung các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.
Theo World Bank (2015) dựa vào số lượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp. Mặt khác, World Bank còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV được thể hiện qua Bảng 1. Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Quy mô công ty Tài sản Doanh thu hàng Nhân viên năm Vừa < 15 triệu$ < 15 triệu$ <300 Nhỏ < 3 triệu $ < 3 triệu $ <50 Siêu nhỏ <100,000$ <100,000$ <10 Quy mô vay bình quân Vừa < 1 triệu $ Nhỏ <100,000$ Siêu nhỏ <10,000$ Nguồn: Tổng hợp từ World Bank, 2015 DNNVV có tầm quan trọng đáng kể trong nền kinh tế. Hiện nay tồn tại một số định nghĩa và cách phân loại khác nhau về DNNVV.
Dưới đây là một số cách phân loại chính. Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh 10 nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo từ điển tiếng Việt “Doanh nghiệp” là đơn vị hoạt động kinh doanh, làm các công việc kinh doanh Theo Luật doanh nghiệp số 59/2021/QH14: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một chủ thể kinh tế độc lập, thành lập theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích kinh doanh kiếm lợi nhuận.
Tùy theo từng quốc gia, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ khác nhau. Tại Việt Nam, thường xuyên có sự điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ: Theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 về Quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ DNNVV: “DNNVV bao gồm những doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và một trong 2 tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề, thể hiện qua bảng dưới đây”. Theo Điều 5, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hỗ trợ DNNVV, có một số điều chỉnh và làm rõ hơn: Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, tiêu chí tổng nguồn vốn của năm tăng từ 1 tỷ đồng lên 3 tỷ đồng, cụ thể: “Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng”.
Tiêu chi phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số LĐ Số LĐ Số LĐ Tổng Tổng Lĩnh tham gia Tổng nguồn tham gia tham gia nguồn vốn nguồn vốn vực BHXH vốn hoặc BHXH BHXH hoặc hoặc doanh bình doanh thu bình bình doanh thu thu quân quân quân Tổng Tổng nguồn 1. Tổng nguồn nguồn vốn vốn từ trên Nông vốn từ 1 tỷ trên 1 tỷ Từ trên Từ trên 10 đến 100 nghiệp, đồng trở đồng đến 100 10 người 10 người tỷ đồng lâm xuống hoặc 10 tỷ đồng người đến trở xuống đến 100 hoặc DT từ nghiệp, DT từ 3 tỷ hoặc DT từ 200 người trên 50 tỷ thủy đồng trở trên 3 tỷ người đồng đến sản xuống đồng đến 200 tỷ đồng 50 tỷ đồng Tổng Tổng nguồn Tổng nguồn nguồn vốn vốn từ vốn từ 1 tỷ từ trên 1 tỷ Từ trên trên20 tỷ 2. Công Từ trên đồng trở đồng đến20 100 đồng đến nghiệp 10 người 10 người xuống hoặc tỷ đồng người đến 100 tỷ đồng và xây trở xuống đến 100 DT từ 3 tỷ hoặc DT từ 200 hoặc DT từ dựng người đồng trở trên 3đến người trên 100 tỷ xuống 100 tỷ đồng đến đồng 300 tỷ đồng Tổng Tổng nguồn Tổng nguồn nguồn vốn vốn từ trên vốn từ 1 tỷ từ trên 1 tỷ 10 tỷ đồng 3. Từ trên Từ trên đồng trở đồng đến đến 100 tỷ Thương 10 người 10 người 50 người xuống hoặc 10 tỷ đồng đồng hoặc mại và trở xuống đến 50 đến 100 DT từ 10 tỷ hoặc DT từ DT từ trên dịch vụ người người đồng trở trên 10 tỷ 50 tỷ đồng xuống đồng đến đến 200 tỷ 50 tỷ đồng đồng Nguồn: Chính phủ, 2018 12 Đối với doanh nghiệp nhỏ, tiêu chí tổng nguồn vốn và tổng doanh thu được điều chỉnh cho phù hợp với từng lĩnh vực, cụ thể: “Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này”. Đối với doanh nghiệp vừa, tiêu chí tổng doanh thu được điều chỉnh cho phù hợp với từng lĩnh vực và quy định cụ thể hơn: “Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại NĐ này”. Mặc dù có nhiều quy định khác nhau về DNNVV, trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn thì “DNNVV bao gồm những doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa đáp ứng tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và một trong 2 tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề”.
Đặc diểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Phạm Văn hạnh (2019), doanh nghiệp nhỏ và vừa có một số đặc điểm, có thể tách làm hai nhóm 13 (1) Đặc điểm làm hạn chế khả năng cạnh tranh của DNNVV so với DN lớn Đặc điểm về vốn: Quy mô vốn nhỏ và năng lực tài chính thấp. DNNVV có nguồn vốn hạn chế, việc khởi sự kinh doanh, mở rộng qui mô đầu tư và đổi mới công nghệ, thiết bị được chủ yếu thực hiện bằng vốn tự có và một phần tín dụng không chính thức như vay, mượn đơn vị khác…Đây là hạn chế lớn nhất và đầu tiên của DNNVV, làm ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư (đầu tư theo chiều rông: Mở rộng quy mô. Đầu tư theo chiều sâu: Mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, đồng bộ để tăng năng suất lao động….) và làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đặc điểm về lao động Phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động giản đơn, qui mô lao động nhỏ.
Mặc dù có nguồn lao động dồi dào, nhưng lực lượng lao động trong các DNNVV đến từ nông thôn, chưa qua đào tạo, chưa có tác phong làm việc công nghiệp. Bên cạnh đó, hầu hết DNNVV không có khả năng trả lương cao để thu nạp nhân tài và lao động có chất lượng cao. Năng lực quản lý điều hành còn thấp, khả năng tiếp cận thông tin và nghiên cứu thị trường còn hạn chế. Các nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về năng lực quản lý, thiếu kiến thức về quản trị doanh nghiệp, về thị trường.
tổ chức sản xuất kinh doanh theo kiểu gia đình bằng kinh nghiệm thực tế là chủ yếu……nên khả năng ứng phó với các rủi ro trong kinh doanh yếu. Đặc điểm về công nghệ, máy móc thiết bị Công nghệ và máy móc thiết bị của các DNNVV thường lạc hậu, vì chi phí đầu tư công nghệ và kỹ thuật hiện đại thường vượt quá khả năng tài chính do qui mô vốn hạn chế. Máy móc, thiết bị công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp, giá thành cao, chất lượng sản phẩm, mẫu mã thua kém so với các doanh nghiệp lớn nên khả năng cạnh tranh yếu. 14 (2) Đặc điểm tạo lợi thế cạnh tranh của DNNVV so với DN lớn DNNVV có tính linh động cao trong môi trường sản xuất kinh doanh DNNVV luôn dễ thích ứng với những biến động trên thị trường.
Lợi thế hơn trong việc chuyển đổi, đón đầu những thay đổi về máy móc, công nghệ. Cơ cấu quản lý gọn nhẹ. So với các DN lớn, DNNVV gọn nhẹ và linh hoạt, bám sát thị trường nhất, dễ thay đổi, điều chỉnh phương hướng kinh doanh nhanh để phù hợp với thị trường. Những lợi thế nhất định về mặt quản lý Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, số lượng nhân viên tương đối ít hơn so với doanh nghiệp lớn, nên dễ đảm bảo sự thống nhất trong các quyết sách từ lãnh đạo cho đến nhân viên.
Từ đó, quá trình triển khai và thực hiện các kế hoạch kinh doanh cũng thuận lợi hơn và thành công cũng dễ đến hơn.