Chương I. Tổng quan nghiên cứu đề tài SV: Nguyễn Thị Thuận – K43D6 4 GVHD: PGS. TS Lê Thị Kim Nhung Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán kiểm toán - Chương II. Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Chương III.
Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện - Chương IV. Kết luận và đề xuất giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần thiết bị bưu điện SV: Nguyễn Thị Thuận – K43D6 5 GVHD: PGS. TS Lê Thị Kim Nhung Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán kiểm toán CHƯƠNG II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1 Lợi nhuận Trong các mục tiêu đề ra thì lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và cũng là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới.
Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, người ta đều tính đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từ hoạt động kinh doanh đó. Vì vậy lợi nhuận luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận giữa các nhà kinh tế học qua các thời đại. Tuy nhiên khi xem xét, đánh giá ở các góc độ khác nhau, các thời đại khác nhau thì mỗi nhà kinh tế học lại có cách hiểu khác nhau. Từ xa xưa các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác như AdamSmith định nghĩa: “ Lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của người lao động (khoản khấu trừ thứ nhất là địa tô, tức là tiền cho việc sử dụng đất).
Khi cho rằng lợi nhuận của nhà tư bản được sinh ra trong quá trình sản xuất là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, phần giá trị không được trả công tạo ra. Ngoài ra, AdamSmith còn cho rằng không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận. Nhà tư bản tiền tệ cho nhà sản xuất vay vốn và nhận được lợi tức cho vay, đó cũng là biểu hiện của lợi nhuận đã được tạo ra trong sản xuất.Mác đã phát hiện và làm rõ toàn bộ quá trình sản xuất giá trị thặng dư dưới chủ nghĩa tư bản. Ông khẳng định : “ Về nguồn gốc, lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra; về bản chất, lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả của lao động không được trả công do nhà tư bản chiếm lấy, là quan hệ bóc lột và nô dịch lao động trong xã hội tư bản chủ nghĩa”.Mác viết: “ Lợi nhuận là phần giá trị dôi ra của giá trị hàng hóa so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng hóa với số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hóa”.
Vượt trên tất cả các nhà lý luận trước đây, C.Mác đã phân tích tất cả các khía cạnh khác nhau của lợi nhuận, sự hình thành lợi nhuận và sự vận động của quy luật lợi nhuận bình quân. Theo chủ nghĩa trọng thương: “ Lợi nhuận tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt”. Theo chủ nghĩa trọng nông: “ Nguồn gốc của sự giàu có của xã hội lại là thu nhập trong sản xuất nông nghiệp”. SV: Nguyễn Thị Thuận – K43D6 6 GVHD: PGS.
TS Lê Thị Kim Nhung Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán kiểm toán Theo PGS.TS Trần Thế Dũng (theo giáo trình phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại) thì lợi nhuận được hiểu là khoản chênh lệch giữa doanh thu đạt được với toàn bộ các chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Mỗi trường phái đều có một quan điểm riêng của mình về lợi nhuận. Nhưng chúng ta có thể hiểu một cách tổng thể như sau: “ Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định”. Như vậy muốn xác định được lợi nhuận của một doanh nghiệp ta cần phải xác định một cách chính xác và đầy đủ hai chỉ tiêu: Thứ nhất : Thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định( Doanh thu) Thứ hai: Chi phí phát sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó.
Doanh thu Có thể hiểu “doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” (PGS. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 – doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC 31/12/2001 của BTC): Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nguồn thu từ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Doanh thu bao gồm: Doanh thu thuần và doanh thu hoạt động tài chính.
Trong đó doanh thu thuần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu, chính vì vậy ta cần phải hiểu doanh thu thuần là gì? Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (nếu có). SV: Nguyễn Thị Thuận – K43D6 7 GVHD: PGS. TS Lê Thị Kim Nhung Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán kiểm toán Chi phí kinh doanh Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại của PGS.TS Đinh Văn Sơn thì chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các yếu tố phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lãi vay và những chi phí khác,…Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị. Vậy chi phí kinh doanh là bộ phận chi phí gắn liền với quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong chi phí kinh doanh thì giá vốn hàng bán là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất. Giá vốn hàng bán: Theo chế độ hiện hành thì giá vốn hàng bán bao gồm: trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ và chi phí khác liên quan ở khâu mua hàng của hàng hóa đã tiêu thụ như phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ), lệ phí, chi phí bảo hiểm hàng hóa, lương cán bộ chuyên trách ở khâu mua.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ là giá thành sản xuất của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Khi xác định doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm hàng hóa xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Do vậy, việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng 2.2 Một số lý thuyết về lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 2.1 Kết cấu lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 2.1 Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế hoạch toán kinh doanh, phạm vi kinh doanh của nhiều doanh nghiệp được mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu tư vào nhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy, lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Thuận – K43D6 8 GVHD: PGS. TS Lê Thị Kim Nhung Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán kiểm toán Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa thu nhập (doanh thu) từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ : Đây là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp thương mại dịch vụ, nhằm đưa hàng hóa từ sản xuất vào tiêu dùng. Hoạt động này thường tạo ra lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế, mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, … Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận cho DN. Lợi nhuận khác: Đó là các khoản lãi thu được từ các hoạt động, nghiệp vụ riêng biệt nằm ngoài hoạt động trên, những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên. DN không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thực hiện.
Lợi nhuận này thường gồm : thu các khoản phải trả không xác định được chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, lãi từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt, tiền được bồi thường,. Những khoản lợi nhuận bất thường có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đưa tới. Tổng lợi nhuận Lợi nhuận hoạt động Lợi nhuận khác trong DN = SXKD + 2.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng đánh giá kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.