Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục nâng cao năng lực hoạt động để duy trì sự tồn tại và phát triển. Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là nguồn vốn quan trọng để tái đầu tư, bảo đảm quyền lợi cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và khẳng định uy tín thương hiệu trên thương trường.

Giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận nhiều khó khăn đối với nền kinh tế do sự bùng phát của đại dịch Covid-19. Các biện pháp giãn cách xã hội kéo dài, hoạt động giao thương xuất nhập khẩu bị đình trệ và chuỗi cung ứng gián đoạn đã gây suy giảm nghiêm trọng hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp, trong đó năm 2021 ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động tăng 17,8% so với năm 2020. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát (Tân Phát Etek) phải đối mặt với nhiều áp lực liên quan đến chi phí đầu vào tăng, thị trường biến động và yêu cầu duy trì biên lợi nhuận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Huệ tại Học viện Ngân hàng được hình thành nhằm giải quyết bài toán tài chính này tại đơn vị thực tập.

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát trong giai đoạn 2019 – 2021, chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại tài chính.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát giai đoạn từ năm 2022 trở đi.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lợi nhuận của doanh nghiệp là gì?
  2. Cách xác định lợi nhuận doanh nghiệp như thế nào?
  3. Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp?
  4. Các nhân tố nào tác động tới sự thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp?
  5. Thực trạng lợi nhuận giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát diễn biến ra sao, doanh nghiệp đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại hạn chế nào cần giải quyết?
  6. Doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp tài chính và quản trị nào để nâng cao lợi nhuận trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là lợi nhuận của doanh nghiệp. Về phạm vi nghiên cứu, phạm vi không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát; phạm vi thời gian sử dụng số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp: 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên lý luận tài chính doanh nghiệp và kinh tế học chính trị. Tác giả tiếp cận khái niệm lợi nhuận từ góc độ học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác, khẳng định lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất và thực hiện qua lưu thông. Dưới góc độ kế toán và tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận được định lượng bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh hợp lý trong kỳ. Cơ cấu lợi nhuận được phân định thành: lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác.

Phương pháp xác định lợi nhuận bám sát hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác (Thu nhập khác - Chi phí khác).
  • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hệ thống đánh giá hiệu quả sinh lời sử dụng 3 chỉ tiêu tỷ suất cơ bản kết hợp mô hình phương trình Dupont:

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: $\text{ROA} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100$.
  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: $\text{ROS} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}) \times 100$.
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}) \times 100$.
  • Phân tích Dupont: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \text{Hệ số nhân vốn chủ sở hữu}$, cho phép phân tách tác động từ quản lý chi phí, hiệu suất sử dụng tài sản và mức độ sử dụng đòn bẩy nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí; so sánh theo chiều ngang để đánh giá mức độ biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích Dupont, phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp tổng hợp, khái quát hóa dữ liệu kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ phân tích thực nghiệm được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính nội bộ đã được phê duyệt của Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát giai đoạn 2019 – 2021, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng thuyết minh chi tiết doanh thu, chi phí, giá vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề quản trị và gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp:

  • Các nghiên cứu quốc tế: Chakravarthy & Lorange (2007) xây dựng khung chiến lược duy trì và tăng trưởng lợi nhuận qua đổi mới, bảo vệ thị trường hiện hữu và thâm nhập thị trường tương đồng; Stephen R. Bond (2013) nghiên cứu mối liên hệ định lượng giữa biến động giá cổ phiếu, sai số dự báo lợi nhuận tương lai và quyết định đầu tư dưới tác động của sự không chắc chắn; Bianaka Malackanicova (2016) ứng dụng mô hình SWOT phân tích năng lực cạnh tranh và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Mike Michalowicz (2017) đề xuất nguyên tắc quản lý dòng tiền với công thức "Chi phí = Doanh thu - Lợi nhuận" nhằm ngăn chặn thất thoát vốn.
  • Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Thùy Dung (2012) phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại CTCP Công nghệ Viettel; Đặng Thị Minh Nguyệt (2014) đánh giá chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chính CTCP Thiết bị Tân Phát giai đoạn 2008 – 2013; Dương Thu Minh (2017) luận giải hiệu quả kinh doanh và giải pháp giảm giá vốn, mở rộng marketing; Tống Thị Thủy (2020) nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất tại CTCP Đầu tư AFC; Lê Xuân Hương (2021) phân tích hạn chế quản lý chi phí tại CTCP Chế biến Gỗ Hoàn Thành.

Qua tổng quan, tác giả khẳng định chưa có nghiên cứu nào phân tích thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát trong giai đoạn biến động 2019 – 2021, xác nhận tính mới và không trùng lặp của đề tài.

Chương 2: Lý luận chung về lợi nhuận doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm, bản chất kinh tế và kết cấu của lợi nhuận: Phân định rõ bản chất giá trị thặng dư theo quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin; các góc nhìn của kinh tế học vi mô và kế toán thực hành. Kết cấu phân bổ lợi nhuận gồm lợi nhuận thuần sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác.
  • Phương pháp xác định lợi nhuận: Chi tiết hóa công thức xác định doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu, giá thành toàn bộ và giá vốn hàng bán cho cả mô hình doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp thương mại - dịch vụ; các khoản thu chi hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và mô hình Dupont: Luận giải ý nghĩa kinh tế của ROA, ROS, ROE trong việc đo lường năng lực sinh lời tương đối, làm rõ vai trò của hệ số nợ và vòng quay tài sản tác động lên ROE.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: Phân loại nhóm nhân tố khách quan (tình hình kinh tế - xã hội, dịch bệnh, chính sách vĩ mô về thuế và lãi suất, cạnh tranh ngành, quan hệ cung cầu, tiến bộ công nghệ) và nhóm nhân tố chủ quan (chính sách giá bán, quy mô doanh nghiệp, trình độ nguồn nhân lực, chính sách bán hàng và tín dụng thương mại, hoạt động marketing, chất lượng sản phẩm dịch vụ).
  • Vai trò của lợi nhuận: Phân tích ý nghĩa đối với doanh nghiệp và cổ đông, đối với thu nhập và phúc lợi của người lao động, cũng như đóng góp cho nguồn thu ngân sách Nhà nước.

Chương 3: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thiết bị Tân Phát

Nội dung chương 3 tập trung vào phân tích định lượng thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung: CTCP Công nghệ Thiết bị Tân Phát tiền thân là Công ty TNHH Tân Phát thành lập ngày 27/09/1999, cổ phần hóa năm 2006. Vốn điều lệ là 109 tỷ đồng (tương đương 10,9 triệu cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Trụ sở tại 189 Phan Trọng Tuệ, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội; có các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Vinh (Nghệ An) và Quận 12 (TP. Hồ Chí Minh). Doanh nghiệp có hơn 700 cán bộ công nhân viên, tổ chức quản trị theo mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng gồm 17 phòng ban và 7 công ty thành viên.
  • Thực trạng cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 822.739 triệu đồng (2019) lên 1.043.667 triệu đồng (2020, tăng 26,85%) và đạt 1.052.992 triệu đồng (2021, tăng 0,89%). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (78,05% năm 2021, đạt 821.831 triệu đồng), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (50,9% năm 2019, giảm xuống 47,21% năm 2021); khoản phải thu ngắn hạn chiếm xấp xỉ 20%. Tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 22% - 26%, trong đó tài sản cố định chiếm khoảng 10% tổng tài sản do doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 80,68% đến 92,83% (vượt mức bình quân ngành là 75%). Năm 2020 nợ phải trả đạt 868.887 triệu đồng (tăng 30,89% so với 2019) và năm 2021 giảm nhẹ xuống 864.288 triệu đồng. Tỷ trọng vay và nợ thuê tài chính ngắn - dài hạn chiếm phần lớn; điểm tích cực là khoản mục người mua trả tiền trước tăng mạnh từ 4,98% (2019) lên 24,67% (2021). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 158.700 triệu đồng (2019) lên 174.870 triệu đồng (2020) và 188.704 triệu đồng (2021) do tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ.
  • Tình hình thực hiện lợi nhuận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 750.664 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 877.840 triệu đồng (tăng 16,94%) và năm 2021 giảm xuống 764.644 triệu đồng (giảm 12,9%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu thuần (84,52% năm 2019; 86,08% năm 2020; 85,35% năm 2021). Lợi nhuận gộp đạt 116.190 triệu đồng (2019), 122.197 triệu đồng (2020) và 112.046 triệu đồng (2021). Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần từ 89.732 triệu đồng (2019) xuống 86.110 triệu đồng (2020) và 79.667 triệu đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 13.792 triệu đồng, năm 2020 tăng 15,2% lên 15.850 triệu đồng, năm 2021 giảm 7,4% xuống 14.805 triệu đồng (mặc dù lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 18.097 triệu đồng, cao hơn năm 2020 là 17.758 triệu đồng, nguyên nhân do sự thay đổi của chính sách miễn giảm thuế TNDN thời kỳ dịch bệnh).
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 750.664 877.840 764.644 +16,94% -12,90%
Doanh thu thuần 750.664 877.840 764.635 +16,94% -12,90%
Giá vốn hàng bán 634.474 755.643 652.589 +19,10% -13,64%
Lợi nhuận gộp 116.190 122.197 112.046 +5,17% -8,31%
Doanh thu hoạt động tài chính 2.633 3.053 4.389 +15,95% +43,76%
Chi phí tài chính (lãi vay) 13.202 (8.102) 21.382 (14.021) 20.846 (12.322) +61,96% (+73,06%) -2,51% (-12,12%)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 89.732 86.110 79.667 -4,04% -7,48%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 15.889 17.758 15.923 +11,76% -10,33%
Lợi nhuận trước thuế - 17.758 18.097 - +1,91%
Lợi nhuận sau thuế 13.792 15.850 14.805 +15,20% -7,40%
Tổng tài sản 822.739 1.043.667 1.052.992 +26,85% +0,89%
Vốn chủ sở hữu 158.700 174.870 188.704 +9,97% +7,91%
Nợ phải trả 663.288 868.887 864.288 +30,89% -0,53%
  • Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực năm 2021: Kinh doanh thiết bị và phụ tùng ô tô chiếm 32,25% (225.591 triệu đồng); kinh doanh thiết bị trạm đăng kiểm chiếm 29,63% (211.538 triệu đồng); thiết bị nhiệt và năng lượng khoa học chiếm 14,37% (100.865 triệu đồng); mô hình đào tạo và dạy nghề chiếm 13,18% (89.789 triệu đồng); các sản phẩm phụ chiếm 10,57% (124.851 triệu đồng).

Chương 4: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại CTCP Công nghệ Thiết bị Tân Phát

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam và chiến lược của công ty từ năm 2022, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị:

  1. Giải pháp cải thiện doanh thu: Đẩy mạnh các hợp đồng dự án lớn cho các xưởng dịch vụ, trạm đăng kiểm và các trường đào tạo nghề; đa dạng hóa mặt hàng thiết bị công nghiệp phụ trợ.
  2. Đẩy mạnh chính sách Marketing để thâm nhập và mở rộng thị trường: Tăng cường quảng bá qua các kênh truyền thông số, website, hội chợ triển lãm chuyên ngành, tối ưu hóa dịch vụ tư vấn khách hàng.
  3. Xây dựng phương án quản lý hiệu quả các loại chi phí: Tối ưu giá vốn hàng bán qua đàm phán nguồn cung ứng đầu vào; kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay và tối ưu định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Lập kế hoạch sử dụng tài sản hiệu quả: Giảm vòng quay hàng tồn kho, giải phóng hàng chậm luân chuyển, siết chặt quản lý công nợ phải thu để hạn chế rủi ro nợ xấu và giảm bớt phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng.
  5. Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ công nhân viên: Đào tạo đội ngũ kỹ thuật và bán hàng, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc.
  6. Phương hướng, kiến nghị: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý, kiểm soát lạm phát và bình ổn lãi suất; kiến nghị Bộ Công Thương ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi cho ngành công nghiệp phụ trợ và thiết bị kỹ thuật ô tô trong nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh tài chính của CTCP Công nghệ Thiết bị Tân Phát trong 3 năm liên tiếp (2019 – 2021), làm rõ tác động hai chiều giữa bối cảnh dịch bệnh và kết quả sinh lời:

  • Kết quả kinh doanh duy trì ổn định: Doanh thu đạt đỉnh 877.840 triệu đồng năm 2020 trước khi giảm về mức 764.644 triệu đồng năm 2021 do đại dịch Covid-19 bùng phát diện rộng. Lợi nhuận trước thuế giữ được đà tăng trưởng qua các năm (đạt 18.097 triệu đồng năm 2021 so với 17.758 triệu đồng năm 2020).
  • Chỉ ra các vấn đề tài chính then chốt: Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu ở mức cao (84,5% – 86,1%), chi phí tài chính tăng mạnh trong năm 2020 do lãi vay mở rộng kinh doanh (chi phí lãi vay tăng từ 8.102 triệu đồng năm 2019 lên 14.021 triệu đồng năm 2020). Đặc biệt, hệ số nợ rất cao (80,68% – 92,83%) thể hiện doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay bên ngoài (ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, MB, TPBank) dù nguồn vốn trả trước của khách hàng đã cải thiện rõ rệt lên 24,67%.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về tình hình lợi nhuận của Tân Phát Etek trong giai đoạn dịch Covid-19; cung cấp hệ thống giải pháp gắn kết giữa chính sách thương mại kỹ thuật ô tô, quản lý hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định hoặc suy ra từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) – giai đoạn mang tính dị biệt cao do các lệnh giãn cách và gói hỗ trợ tài khóa đột xuất của đại dịch Covid-19, chưa bao quát được chu kỳ kinh tế bình thường sau đại dịch.
  • Giới hạn phương pháp định lượng: Phân tích tài chính chủ yếu dừng lại ở phương pháp so sánh số liệu kế toán và phân tích Dupont, chưa ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến tỷ suất sinh lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ năm 2022 trở đi để đánh giá giai đoạn phục hồi hậu dịch bệnh; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả quản trị dòng tiền và tối ưu hóa chi phí vốn bình quân (WACC) tại hệ thống 7 công ty thành viên của tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp case study thực tế về quy trình phân tích lợi nhuận, bóc tách bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật có quy mô doanh thu xấp xỉ 1.000 tỷ đồng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung cơ sở lý thuyết, hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, giá vốn, chi phí quản lý và cơ cấu doanh thu theo sản phẩm.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật, phụ tùng ô tô: Tham khảo các phương án quản trị chi phí giá vốn, quản lý hàng tồn kho và điều chỉnh hệ số đòn bẩy tài chính trong giai đoạn thị trường biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu mạng lưới của CTCP Công nghệ Thiết bị Tân Phát được ghi nhận ra sao?
Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận cố định trong suốt giai đoạn nghiên cứu là 109 tỷ đồng, tương ứng 10,9 triệu cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Mạng lưới hoạt động của doanh nghiệp gồm trụ sở chính tại Thanh Trì (Hà Nội), các chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Vinh (Nghệ An), Quận 12 (TP. Hồ Chí Minh), quy tụ hơn 700 nhân sự hoạt động trong 17 phòng ban và 7 công ty thành viên.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Tân Phát Etek có đặc điểm gì đáng chú ý về hệ số nợ?
Công ty duy trì hệ số nợ ở mức rất cao, dao động từ 80,68% đến 92,83%, cao hơn mức trung bình 75% của ngành. Nợ phải trả năm 2020 lên tới 868.887 triệu đồng và năm 2021 là 864.288 triệu đồng, chủ yếu là vay ngân hàng ngắn và dài hạn để tài trợ vốn lưu động. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền người mua trả tiền trước trong tổng nợ đã tăng mạnh từ 4,98% (2019) lên 24,67% (2021), phản ánh vị thế thương mại tốt với các đối tác lớn như VinFast hay Tập đoàn Thành Công.

3. Vì sao Lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2021 tăng so với năm 2020 nhưng Lợi nhuận sau thuế (LNST) lại giảm?
LNTT năm 2021 đạt 18.097 triệu đồng, cao hơn LNTT năm 2020 là 17.758 triệu đồng. Tuy nhiên, LNST năm 2021 (14.805 triệu đồng) lại giảm 7,4% so với năm 2020 (15.850 triệu đồng). Nguyên nhân được văn bản xác định là do trong năm 2020, doanh nghiệp được hưởng chính sách giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính phủ nhằm hỗ trợ ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh Covid-19, làm giảm chi phí thuế phải nộp trong năm 2020.

4. Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần của công ty biến động ở mức nào?
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu thuần của Tân Phát Etek, dao động trong khoảng từ 84,5% đến 86,1% (năm 2019 là 84,52%; năm 2020 là 86,08%; năm 2021 là 85,35%). Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải bỏ ra khoảng 84,5 đến 86,1 đồng giá vốn, chủ yếu do giá nguyên vật liệu, thiết bị nhập khẩu và chi phí vận tải xăng dầu gia tăng trong kỳ lạm phát và dịch bệnh.

5. Những mảng kinh doanh nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty?
Cơ cấu doanh thu năm 2021 của công ty cho thấy mảng kinh doanh thiết bị và phụ tùng ô tô chiếm tỷ trọng lớn nhất với 32,25% (225.591 triệu đồng), tiếp theo là mảng kinh doanh thiết bị trạm đăng kiểm chiếm 29,63% (211.538 triệu đồng). Hai mảng này chiếm gần 62% tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của toàn công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Huệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật. Dựa trên số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 của CTCP Công nghệ Thiết bị Tân Phát, tác giả đã lượng hóa rõ nét thực trạng tăng trưởng doanh thu, biến động lợi nhuận, gánh nặng chi phí giá vốn và hệ số nợ vay tương đối cao tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát chi phí, tăng tốc độ quay vòng hàng tồn kho và mở rộng thị trường kỹ thuật ô tô, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.