Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức thái độ thực hành của phụ nữ có thai và dịch vụ sàng lọc trước sinh tại tỉnh bình dương

Tài liệu nghiên cứu Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức thái độ thực hành của phụ nữ có thai và dịch vụ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Sàng lọc

1.1.3. Sàng lọc trước sinh

1.1.4. Chẩn đoán trước sinh

1.1.5. Dị tật bào thai

1.1.6. Bất thường nhiễm sắc thể

1.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

1.3. MỘT SỐ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM TRONG SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

1.3.1. Quy định tại Việt Nam

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ có thai về sàng lọc trước sinh

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu thực trạng cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh

2.1.3. Đối tượng nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ sàng lọc trước sinh

2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4.2. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng

2.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU

2.5.1. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về sàng lọc trước sinh

2.5.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh tại tuyến y tế cơ sở

2.5.3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sàng lọc trước sinh

2.6. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

2.7. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

2.8. BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SAI SỐ

2.9. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, NĂM 2018

3.1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ HỌC CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI

3.2. KIẾN THỨC VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI

3.3. THÁI ĐỘ VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI

3.4. THỰC HÀNH VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI

3.5. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

3.6. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH

3.7. PHÂN TÍCH ĐA BIẾN MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI

3.8. THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, NĂM 2018

3.8.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh tại tuyến y tế cơ sở

3.8.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ sàng lọc trước sinh

3.8.3. Đánh giá kết quả can thiệp năng lực cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh và nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ có thai và tại y tế cơ sở tỉnh Bình Dương, 2019 – 2022

3.8.3.1. Kết quả can thiệp năng lực cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Bình Dương
3.8.3.2. Kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về sàng lọc trước sinh của phụ nữ có thai tại tỉnh Bình Dương

4. CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP VÀ MỘT SỐ ĐÓNG GÓP, HẠN CHẾ

4.1. THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA PHỤ NỮ CÓ THAI VỀ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, NĂM 2018

4.1.1. Đặc điểm dân số học của phụ nữ có thai

4.1.2. Kiến thức về sàng lọc trước sinh của phụ nữ có thai

4.1.3. Thái độ về sàng lọc trước sinh của phụ nữ có thai

4.1.4. Thực hành về sàng lọc trước sinh của phụ nữ có thai

4.1.5. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về sàng lọc trước sinh

4.1.6. Một số yếu tố liên quan đến thực hành về sàng lọc trước sinh

4.2. THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀNG LỌC TRƯỚC SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, NĂM 2018

4.2.1. Thực trạng cung ứng dịch vụ sàng lọc trước sinh tại tuyến y tế cơ sở

4.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ sàng lọc trước sinh

4.2.3. Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ có thai và năng lực cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh tại y tế cơ sở tỉnh Bình Dương, 2019 – 2022

4.2.3.1. Đánh giá can thiệp tác động đến năng lực cung cấp các dịch vụ
4.2.3.2. Kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành

4.3. MỘT SỐ ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

4.3.1. Tính khoa học và thực tiễn

4.3.2. Điểm mới của đề tài

4.3.3. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Định nghĩa biến số nghiên cứu

Phụ lục 2. Cung ứng dịch vụ sàng lọc trước sinh tại Trung tâm Y tế

Phụ lục 3. Cung ứng dịch vụ sàng lọc trước sinh tại Trạm y tế

Phụ lục 4. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ có thai về sàng lọc trước sinh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sàng Lọc Trước Sinh Tại Bình Dương Ý Nghĩa

Sàng lọc trước sinh (SLTS) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng dân số, đặc biệt tại các tỉnh thành phát triển như Bình Dương. Việc phát hiện sớm các bệnh, tật, hoặc rối loạn di truyền ngay từ giai đoạn bào thai giúp can thiệp kịp thời, giảm thiểu hậu quả về thể chất và trí tuệ cho trẻ. SLTS không chỉ là biện pháp y tế mà còn là gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 8 triệu trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh, phần lớn ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Do đó, nâng cao kiến thức và thực hành SLTS là yếu tố then chốt để giảm thiểu số lượng trẻ sinh ra bị dị tật và đảm bảo tương lai khỏe mạnh cho thế hệ trẻ Bình Dương.

1.1. Định nghĩa và mục tiêu của Sàng Lọc Trước Sinh

Sàng lọc trước sinh (SLTS), hay còn gọi là tầm soát trước sinh, là quá trình sử dụng các kỹ thuật y học trong thời gian mang thai để đánh giá nguy cơ dị tật ở bào thai. Không nên nhầm lẫn với chẩn đoán trước sinh, là các biện pháp thăm dò đặc hiệu để xác định chính xác các trường hợp nghi ngờ sau sàng lọc. Mục tiêu chính của SLTS bao gồm: chăm sóc và theo dõi thai kỳ, xác định kết quả thai nghén, lập kế hoạch ứng phó với các biến chứng tiềm ẩn, chuẩn bị cho các vấn đề có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, và hướng dẫn quyết định tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ nếu cần thiết.

1.2. Tầm quan trọng của Sàng Lọc Trước Sinh cho cộng đồng

Việc thực hiện sàng lọc trước sinh mang lại lợi ích to lớn cho cả cá nhân và cộng đồng. Về mặt cá nhân, SLTS giúp các bậc cha mẹ chuẩn bị tốt nhất cho sự ra đời của con, đặc biệt là trong trường hợp phát hiện các vấn đề sức khỏe. Về mặt cộng đồng, SLTS góp phần giảm gánh nặng cho hệ thống y tế và xã hội bằng cách giảm số lượng trẻ em sinh ra với dị tật bẩm sinh cần chăm sóc đặc biệt. Nghiên cứu cho thấy việc kết hợp SLTS và sàng lọc sơ sinh có thể loại bỏ tới 95% các trường hợp bất thường. Việc này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Bình Dương, nơi có nhiều khu công nghiệp và lượng lớn lao động nữ nhập cư.

II. Thực Trạng SLTS ở Bình Dương Vấn Đề Giải Pháp Cấp Thiết

Mặc dù SLTS đã được triển khai rộng rãi tại Việt Nam, vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao tỷ lệ sàng lọc và chất lượng dịch vụ, đặc biệt ở các tỉnh thành có tốc độ phát triển kinh tế nhanh như Bình Dương. Một trong những vấn đề chính là nhận thức còn hạn chế của phụ nữ có thai về tầm quan trọng của SLTS. Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận dịch vụ SLTS ở tuyến y tế cơ sở còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị, và nguồn nhân lực. Theo nghiên cứu, tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đúng về SLTS còn thấp, cho thấy cần có những giải pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ.

2.1. Rào cản về kiến thức và thái độ của phụ nữ có thai

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức và thái độ của phụ nữ có thai đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tham gia SLTS. Các yếu tố như trình độ học vấn, thu nhập, và thông tin được tiếp cận có ảnh hưởng lớn đến nhận thức về SLTS. Việc thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch có thể dẫn đến sự e ngại, lo lắng, hoặc thậm chí từ chối tham gia SLTS. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe phù hợp để nâng cao nhận thức và thay đổi thái độ của phụ nữ có thai về SLTS.

2.2. Hạn chế trong cung cấp dịch vụ SLTS tại tuyến y tế cơ sở

Mạng lưới y tế cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ SLTS đến cộng đồng. Tuy nhiên, nhiều trạm y tế xã, phường còn thiếu trang thiết bị cần thiết, nhân lực được đào tạo chuyên sâu về SLTS, và các quy trình chuẩn để thực hiện SLTS một cách hiệu quả. Sự thiếu hụt này dẫn đến chất lượng dịch vụ không đồng đều, khó đáp ứng nhu cầu của người dân. Đầu tư vào cơ sở vật chất, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế, và xây dựng các quy trình chuẩn là những giải pháp cấp thiết để cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ SLTS.

III. Phương Pháp Nâng Cao Nhận Thức Về SLTS Ở Bình Dương

Nâng cao nhận thức về SLTS là yếu tố quan trọng để tăng cường tỷ lệ sàng lọc và cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng, sử dụng các kênh truyền thông đa dạng, và cung cấp thông tin chính xác, dễ hiểu về SLTS. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế, tổ chức xã hội, và cộng đồng để lan tỏa thông điệp về tầm quan trọng của SLTS. Đồng thời, cần chú trọng đến việc truyền thông trực tiếp và tư vấn cá nhân cho phụ nữ có thai và gia đình.

3.1. Giáo dục sức khỏe cộng đồng về SLTS

Giáo dục sức khỏe cộng đồng là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để nâng cao nhận thức về SLTS. Các chương trình giáo dục nên tập trung vào việc cung cấp thông tin về lợi ích của SLTS, các phương pháp SLTS phổ biến, quy trình thực hiện, và chi phí. Các kênh truyền thông như truyền hình, radio, báo chí, internet, và mạng xã hội có thể được sử dụng để tiếp cận đến đông đảo người dân. Bên cạnh đó, các buổi nói chuyện, hội thảo, và tư vấn cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin chi tiết về SLTS.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong truyền thông về SLTS

Trong thời đại công nghệ số, việc sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong truyền thông về SLTS là một xu hướng tất yếu. Các ứng dụng di động, trang web, và mạng xã hội có thể được sử dụng để cung cấp thông tin về SLTS, đặt lịch hẹn khám, và theo dõi sức khỏe thai kỳ. CNTT cũng giúp tăng cường tương tác giữa cán bộ y tế và người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tư vấn và giải đáp thắc mắc. Đặc biệt, việc sử dụng CNTT có thể giúp tiếp cận đến các đối tượng khó tiếp cận như công nhân nhập cư và người dân ở vùng sâu, vùng xa.

IV. Cải Thiện Dịch Vụ Sàng Lọc Trước Sinh Tại Y Tế Bình Dương

Để nâng cao chất lượng dịch vụ SLTS, cần có sự đầu tư đồng bộ vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, và nguồn nhân lực. Các trạm y tế xã, phường cần được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để thực hiện SLTS cơ bản. Cán bộ y tế cần được đào tạo chuyên sâu về SLTS, cập nhật kiến thức thường xuyên, và có kỹ năng tư vấn tốt. Đồng thời, cần xây dựng các quy trình chuẩn về SLTS, đảm bảo tính chính xác, an toàn, và hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tuyến y tế để đảm bảo chuyển tuyến kịp thời trong trường hợp phát hiện các vấn đề bất thường.

4.1. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho SLTS

Cơ sở vật chất và trang thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ SLTS. Các trạm y tế xã, phường cần được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết để thực hiện các xét nghiệm SLTS cơ bản như siêu âm, xét nghiệm máu, và xét nghiệm nước tiểu. Các bệnh viện tuyến trên cần có các thiết bị hiện đại hơn để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn như chọc ối, sinh thiết gai nhau, và xét nghiệm di truyền. Việc đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị cần được thực hiện một cách đồng bộ và có kế hoạch để đảm bảo hiệu quả sử dụng.

4.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về SLTS

Cán bộ y tế là yếu tố then chốt trong việc cung cấp dịch vụ SLTS chất lượng cao. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về SLTS cho cán bộ y tế ở tất cả các tuyến. Các chương trình đào tạo cần bao gồm các kiến thức về SLTS, các phương pháp SLTS, quy trình thực hiện, kỹ năng tư vấn, và xử lý các tình huống khẩn cấp. Cán bộ y tế cần được cập nhật kiến thức thường xuyên về các tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực SLTS. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích cán bộ y tế tham gia các khóa đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Can Thiệp SLTS Thành Công ở Bình Dương

Nghiên cứu này đã đánh giá hiệu quả của một chương trình can thiệp nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, và thực hành của phụ nữ có thai về SLTS, cũng như năng lực cung cấp dịch vụ SLTS tại tuyến y tế cơ sở ở Bình Dương. Kết quả cho thấy chương trình can thiệp đã mang lại những cải thiện đáng kể về kiến thức, thái độ, và thực hành của phụ nữ có thai, cũng như năng lực cung cấp dịch vụ SLTS tại tuyến y tế cơ sở. Những kết quả này cho thấy tiềm năng của các chương trình can thiệp trong việc cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em ở Bình Dương.

5.1. Đánh giá kết quả can thiệp kiến thức và thái độ về SLTS

Chương trình can thiệp đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để nâng cao kiến thức và thái độ của phụ nữ có thai về SLTS, bao gồm các buổi nói chuyện, hội thảo, tư vấn cá nhân, và phát tài liệu truyền thông. Kết quả đánh giá cho thấy kiến thức của phụ nữ có thai về SLTS đã tăng lên đáng kể sau khi tham gia chương trình can thiệp. Thái độ của phụ nữ có thai đối với SLTS cũng trở nên tích cực hơn. Điều này cho thấy các phương pháp truyền thông và giáo dục đã được sử dụng trong chương trình can thiệp là hiệu quả.

5.2. Đánh giá kết quả can thiệp năng lực cung cấp dịch vụ SLTS

Chương trình can thiệp cũng tập trung vào việc nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ SLTS tại tuyến y tế cơ sở, thông qua các khóa đào tạo, cung cấp trang thiết bị, và xây dựng các quy trình chuẩn. Kết quả đánh giá cho thấy năng lực cung cấp dịch vụ SLTS tại tuyến y tế cơ sở đã được cải thiện đáng kể sau khi tham gia chương trình can thiệp. Số lượng cán bộ y tế được đào tạo về SLTS đã tăng lên, cơ sở vật chất và trang thiết bị đã được cải thiện, và các quy trình chuẩn đã được xây dựng và áp dụng. Điều này cho thấy chương trình can thiệp đã giúp nâng cao chất lượng dịch vụ SLTS tại tuyến y tế cơ sở.

VI. Tương Lai Sàng Lọc Trước Sinh Hướng Phát Triển ở Bình Dương

Trong tương lai, SLTS sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dân số ở Bình Dương. Cần có sự đầu tư liên tục vào nghiên cứu và phát triển các phương pháp SLTS mới, hiệu quả hơn, và ít xâm lấn hơn. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan y tế, tổ chức xã hội, và cộng đồng để đảm bảo mọi phụ nữ có thai đều được tiếp cận với dịch vụ SLTS chất lượng cao. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho phụ nữ có thai có hoàn cảnh khó khăn để họ có thể tham gia SLTS.

6.1. Phát triển các phương pháp SLTS mới và ít xâm lấn

Nghiên cứu và phát triển các phương pháp SLTS mới và ít xâm lấn là một trong những hướng phát triển quan trọng của lĩnh vực này. Các phương pháp SLTS không xâm lấn như xét nghiệm ADN tự do của thai nhi trong máu mẹ (NIPT) đang ngày càng trở nên phổ biến. Các phương pháp này có độ chính xác cao và không gây nguy hiểm cho thai nhi. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các phương pháp SLTS mới và ít xâm lấn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

6.2. Tăng cường phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng

Để đảm bảo mọi phụ nữ có thai đều được tiếp cận với dịch vụ SLTS chất lượng cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan y tế, tổ chức xã hội, và cộng đồng. Các cơ quan y tế cần xây dựng các chính sách và quy trình phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ có thai tham gia SLTS. Các tổ chức xã hội cần tham gia vào việc truyền thông và giáo dục về SLTS. Cộng đồng cần tạo ra một môi trường hỗ trợ và khuyến khích phụ nữ có thai tham gia SLTS. Chỉ khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên, chúng ta mới có thể đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng dân số ở Bình Dương.

23/05/2025
Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức thái độ thực hành của phụ nữ có thai và dịch vụ sàng lọc trước sinh tại tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA SÀNG LỌC TRƯỚC SINH 1.1 Một số khái niệm 1.1 Sàng lọc Sàng lọc là việc sử dụng các biện pháp thăm dò đơn giản, dễ áp dụng, có độ chính xác tương đối cao để phát hiện các cá thể trong một cộng đồng nhất định có nguy cơ hoặc sẽ mắc một bệnh lý nào đó. Sàng lọc trước sinh được tiến hành trong thời gian mang thai [5].2 Sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh (còn gọi là tầm soát trước sinh) là việc sử dụng các kỹ thuật trong thời gian mang thai để phát hiện nguy cơ dị tật bào thai [5].3 Chất đoán trước sinh Chẩn đoán trước sinh là việc sử dụng các biện pháp thăm dò đặc hiệu được tiến hành trong thời gian mang thai để chẩn đoán xác định những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh thông qua việc sàng lọc [5].4 Dị tật bào thai Dị tật bào thai (còn gọi là dị tật bẩm sinh hay bất thường bẩm sinh) là những bất thường cấu trúc hoặc chức năng (bao gồm cả bất thường chuyển hóa) xảy ra từ thời kỳ bào thai và có thể được phát hiện trước, trong hoặc sau khi sinh. Là sự khiếm khuyết của cơ thể trong thời kỳ bào thai do yếu tố di truyền hoặc không di truyền [5].5 Bất thường nhiễm sắc thể Bất thường nhiễm sắc thể là sự bất thường về số lượng hoặc cấu trúc của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể [5].2 Tầm quan trọng của việc sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh nhằm mục đích [21]: 4 - Chăm sóc theo dõi thai - Xác định kết quả của thai nghén - Lập kế hoạch đối phó với các biến chứng có thể có của quá trình sinh đẻ - Lập kế hoạch đối phó với các vấn đề có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh - Hướng dẫn quyết định chấm dứt hay tiếp tục thai nghén - Tìm kiếm các bất thường có thể ảnh hưởng đến các lần mang thai kế tiếp Có nhiều các thủ thuật xâm nhập hoặc không xâm nhập được áp dụng trong chẩn đoán tiền sản. Mỗi thủ thuật chỉ có thể được thực hiện trong những thời điểm nhất định trong thai kỳ để cho những kết quả tối ưu nhất.

Các thủ thuật chẩn đoán tiền sản bao gồm [21]: - Siêu âm - Chọc ối - Chọc sinh thiết nhau - Tìm tế bào thai trong máu mẹ - Alpha-fetoprotein huyết thanh mẹ - beta-HCG Huyết thanh mẹ - Estriol huyết thanh mẹ 1.3 Một số kỹ thuật và xét nghiệm trong sàng lọc trước sinh 1.1 Quy định tại Việt Nam Tại Việt Nam, theo Bộ Y tế thì Chương trình sàng lọc trước sinh và sơ sinh được triển khai thí điểm từ năm 2007 đến năm 2013. Tính đến năm 2020, mạng lưới cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh được triển khai đến 63 tỉnh (642 huyện và 9. Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh tăng từ 20% năm 2016 lên 56,43% năm 2019. Tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh tăng từ 23% năm 2016 lên 40% năm 2019.

Mô hình Tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn được thí điểm từ 2003 đến 2017. Tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn được triển khai tại 63 tỉnh (494 huyện và 3. Nâng cao chất lượng dân số dân tộc ít người tại 492 xã thuộc 25 tỉnh, chú trọng đến đối tượng khó tiếp cận, tập trung vào nội dung giảm tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống. Chú trọng vấn đề sàng 5 lọc trước sinh, Bộ Y tế cũng có những văn bản chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật theo từng giai đoạn cụ thể: Quyết định số 573/QĐ-BYT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh [5].

Thông tư số 34/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 21 thang 09 năm 2016 quy định về thăm khám, quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị, xử trí các bất thường, dị tật của bào thai [8]. Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18/8/2017 của Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh [11]. Thông tư số 30/2019/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 03 tháng 12 nhăm 2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh [14]. Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 04 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh [18].

Đối tượng nguy cơ cần được sàng lọc, chẩn đoán trước sinh Bao gồm tất cả các phụ nữ có thai đến thăm khám tại các cơ sở sản khoa. Chú trọng những đối tượng sau [15]: - Phụ nữ có thai từ 35 tuổi trở lên - Phụ nữ có thai có tiền sử bị sảy thai tự nhiên, sinh con dị tật, thai chết lưu hoặc có con chết sớm sau sinh - Tiền sử gia đình phụ nữ có thai hoặc chồng đã có người được xác định bị dị tật bẩm sinh hoặc bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down, Edward, Patau, Turner… hoặc mắc các bệnh di truyền như: Thalassemia, tăng sản thượng thận bẩm sinh, loạn dưỡng cơ Duchenne, teo cơ tủy,… - Cặp vợ chồng kết hôn cận huyết thống - Phụ nữ có thai nhiễm vi-rút Rubella, Herpes, Cytomegalovirus… - Phụ nữ có thai sử dụng thuốc độc hại cho thai nhi hoặc tiếp xúc thường xuyên với môi trường độc hại 6 - Thai nhi có dấu hiệu nghi ngờ bất thường về hình thái, cấu trúc trên siêu âm hoặc xét nghiệm máu có phát hiện bất thường. Các kỹ thuật và xét nghiệm huyết thanh học trong sàng lọc trước sinh Siêu âm Siêu âm là thủ thuật không xâm lấn, không gây nguy hại cả cho thai và mẹ. Sóng âm có tần số cao được sử dụng để tạo ra các hình ảnh các cơ quan khác nhau do sự hồi âm khi sóng âm đi tới các cơ quan, hình ảnh thai và buồng ối qua đó sẽ được khảo sát.

Siêu âm có thể thấy được phôi thai ở tuổi thai 6 tuần. Việc ghi nhận các bất thường các cơ quan nội tạng và chi thai nhi tốt nhất trong khoảng 16 - 20 tuần [21]. Khám siêu âm giúp xác định được kích thước và vị trí tư thế của thai nhi, kích thước và vị trí của bánh nhau, số lượng nước ối và hính dáng giải phẩu của thai nhi. Tuy nhiên siêu âm cũng có một số giới hạn và một số các bất thường nhẹ có thể không được phát hiện.

Ví dụ trong hội chứng Down (thể 3 nhiểm 21), các bất thường về hình thái học thường không rõ ràng mà chỉ là các hình ảnh gián tiếp như tăng độ mờ da gáy…[21]. Trong một thai kỳ, siêu âm nên thực hiện thường qui theo lịch đề nghị [21]: Lần 1: Thai 5-7 tuần: xác định có thai, phát hiện các bất thường có thể có như thai lạc chỗ. Lần 2: Thai 12 tuần: tính chính xác tuổi thai, đo độ mờ da gáy và phát hiện một số bất thường như thai vô sọ. Lần 3: lúc thai khoảng 18-23 tuần: là thời điểm tốt nhất để khảo sát các bất thường về hình thái học thai nhi, khảo sát các bất thường hệ tim mạch.

Lần 4: thai 33 tuần: khảo sát đánh giá phát triển thai. Lần 5: thai 37-38 tuần: siêu âm đánh giá độ trưởng thành của thai và góp phần tiên lượng chuyển dạ sinh. Siêu âm còn giúp hướng dẫn mốt số các thủ thuật chẩn đoán xâm nhập như chọc ối, sinh thiết nhau thai, chọc cuống rốn. 7 Chọc ối Chọc ối là một thủ thuật xâm nhập, dùng một kim tiêm (kim chọc tủy sống) đâm xuyên qua thành bụng vào khoang ối trong tử cung.

Thời điểm để thực hiện chọc ối là từ tuần thứ 16 thai kỳ trở đi vì lúc này thai có đủ lượng nước ối cho thủ thuật. Trong chẩn đoán tiền sản, hầu hết thủ thuật chọc ối được thực hiện trong thời gian từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 20 của thai kỳ [21]. Trong quí 3 thai kỳ, phân tích dịch ối để đánh giá độ trưởng thành phối. Ðiều này có ý nghĩa quan trọng khi tuổi thai ít hơn 35 tuần, ở giai đoạn này phổi chưa đủ trưởng thành để duy trì sự sống vì phổi chưa sản xuất đủ chất tạo sức căng bề mặt các phế nang (surfactant).

Sau sinh trẻ sẽ bị hội chứng suy hô hấp do bệnh màng trong. Nước ối có thể được phân tích bằng phương pháp phân cực huỳnh quang (fluorescence polarization) để tìm lecithin sphingomyelin (LS), và/hoặc phosphatidyl glycerol (PG) [21].1 Dụng cụ chọc hút ối Chọc sinh thiết nhau Chọc sinh thiết nhau là kỹ thuật đưa kim qua ngã bụng dưới hướng dẫn của siêu âm đeể vào bánh nhau. Có thẻ đi ngã âm đạo trong những trường hợp bánh nhau nằm thấp ở mặt sau. Tuy nhien hiện nay, tỷ lệ sinh thiết gai nhau ngã bụng là > 90%.

Chọc sinh thiết nhau cũng được thực hiện bằng cách đưa một catheter qua đường âm đạo và lỗ cổ tử cung vào trong tử cung đến vùng bánh nhau dưới sự 8 hướng dẫn của siêu âm để lấy tổ chức lông nhau. Siêu âm có thể qua đường âm đạo hay đường bụng [21]. Các tế bào lông nhau được phân tích bằng các phương pháp khác nhau. Xét nghiệm phổ biến nhất là làm NST đồ của thai.

Các tế bào có thể được nuôi cấy để xét nghiệm sinh học phân tử hoặc sinh hóa. Chọc sinh thiết nhau được thực hiện ở tuổi thai 9,5 đến 12 tuần. Không thực hiện sinh thiết gai nhau trước 11 tuần [21]. Alpha-fetoprotein Huyết thanh mẹ Thai đang phát triển có 2 loại protein máu chính là Albumin và Alpha- fetoprotein (AFP).

Xét nghiệm Alpha-fetoprotein huyết thanh mẹ (Maternal serum alpha-fetoprotein - MSAFP) được sử dụng để xác định gián tiếp lượng AFP trong máu thai nhi [21]. Ðể xét nhiệm MSAFP có giá trị thì phải xác định chính xác tuổi thai vì MSAFP tăng theo tuổi thai (tăng theo kích thước thai). MSAFP được tính theo bội số giá trị trung bình (MoM). MoM tăng cao hơn bình thường thì càng có khả năng bị dị tật bẩm sinh.

MSAFP có độ nhạy lớn nhất trong tuổi thai 16-18 tuần nhưng thường người ta sử dụng nó để tính nguy cơ trong giới hạn tuổi thai 15-22 tuần [21]. Xét nghiệm Alpha-fetoprotein huyết thanh mẹ có thể gia tăng vì nhiều lý do mà không liên quan đến tật hở ống thần kinh hoặc hở thành bụng vì vậy xét nghiệm này không đạt độ đặc hiệu 100%. Lượng MSAFP cũng thay đổi theo các yếu tố chủng tộc, bệnh lý đái đường của người mẹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nâng Cao Kiến Thức và Thực Hành Sàng Lọc Trước Sinh cho Phụ Nữ Có Thai tại Bình Dương cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc sàng lọc trước sinh cho phụ nữ mang thai. Tài liệu nhấn mạnh các phương pháp sàng lọc hiện đại, lợi ích của việc phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, và cách thức nâng cao nhận thức cho các bà mẹ tương lai. Đọc tài liệu này, độc giả sẽ hiểu rõ hơn về quy trình sàng lọc, từ đó có thể đưa ra những quyết định thông minh hơn cho sức khỏe của bản thân và thai nhi.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và hiệu quả can thiệp tại trung tâm y tế huyện tỉnh bình dương. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của bệnh nhân, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào việc chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình.