BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- Nguyễn Thị Mộng Tuyền HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ ĐTNT TRONG QUẢN LÝ THUẾ Ở CỤC THUẾ AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2007 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- Nguyễn Thị Mộng Tuyền HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ ĐTNT TRONG QUẢN LÝ THUẾ Ở CỤC THUẾ AN GIANG Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH TP.Hồ Chí Minh - Năm 2007 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Mở đầu Chương 1: Quản lý thuế và mô hình tổ chức quản lý thuế ··································· 1 1.1 Khái niệm quản lý thuế ················································································ 1 1.2 Mục tiêu quản lý thuế··················································································· 2 1.3 Hiệu quả quản lý thuế··················································································· 2 1.4 Các nội dung công tác quản lý thuế······························································ 3 1.2 Mô hình tổ chức quản lý thuế ··········································································· 4 1.1 Các mô hình tổ chức quản lý thuế trên thế giới ············································ 4 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng ········································· 9 1.3 Các yêu cầu cơ bản của mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng 10 1.3 Vấn đề quản lý thuế theo cơ chế TKTN ························································· 11 1.1 Cơ chế quản lý thuế···················································································· 11 1.2 Quản lý thuế theo cơ chế TKTN ································································ 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Điều kiện thực hiện quản lý thuế theo cơ chế TKTN·········································· 16 1.4 Tính hiệu quả của mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng thực hiện cơ chế TKTN ở nước ta hiện nay ···························································· 16 Chương 2: Vai trò tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế và kinh nghiệm của các nước ································································································ 19 2.1 Vai trò tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT trong việc thực hiện cơ chế TKTN·········· 19 2.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT trong cơ chế TKTN······························ 19 2.1 Chức năng, nhiệm vụ ················································································· 19 2.2 Qui trình tuyên truyền, hỗ trợ····································································· 21 2.3 Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT của các nước (10 nước thuộc Hiệp hội nghiên cứu và quản lý thuế Châu Á-SGATAR) ················································ 32 2.4 Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ của các Cục Thuế khác ····························· 46 2.5 Bài học rút ra cho tuyên truyền, hỗ trợ ở nước ta ··········································· 47 2.1 Về những cải cách liên quan đến cơ cấu tổ chức········································ 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Dịch vụ ĐTNT (Taxpayer Services) ·························································· 49 2.3 Quản lý mối quan hệ với ĐTNT (Taxpayer Relationship Management)···· 50 Chương 3: Thực trạng tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT ở An Giang thời gian qua 53 3.1 Kết quả đạt được ····························································································· 53 3.1 Công tác tuyên truyền ················································································ 53 3.2 Công tác hỗ trợ ĐTNT ··············································································· 55 3.2 ···················································································································· Những tồn tại và bài học kinh nghiệm ···································································· 56 3.3 Giới thiệu kết quả thăm dò ĐTNT năm 2006 ················································· 57 3.1 Giới thiệu kết quả khảo sát nhu cầu hỗ trợ NNT thực hiện cơ chế TKTN năm 2006 của Tổng cục Thuế ················································································· 57 3.2 Giới thiệu kết quả thăm dò tổ chức, cá nhân nộp thuế năm 2006 của Cục Thuế An Giang········································································································ 67 3.4 Những kết luận rút ra······················································································ 70 Chương 4: Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT trong thực hiện tự khai tự nộp ở Cục Thuế An Giang ···························· 73 4.1 Nhóm kiến nghị về chính sách thể chế ··························································· 73 4.1 Kiến nghị về hệ thống luật pháp có liên quan············································· 75 4.2 Kiến nghị về qui định tuyên truyền hỗ trợ·················································· 77 4.2 Nhóm kiến nghị về phương thức thực hiện đối với Cục Thuế ························ 82 4.1 Tăng cường số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền và hỗ trợ ······································································································· 82 4.2 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất; cải tiến phương pháp, cách thức tổ chức phục vụ tại CQT······································································································ 83 4.3 Giám sát việc trả lời văn bản và giải quyết các thủ tục hành chính về thuế···········85 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nâng cao chất lượng các lớp tập huấn, hướng dẫn về thuế························· 85 4.4 Thường xuyên cập nhật thông tin và tăng cường các hình thức hỗ trợ qua website www.vn của Cục Thuế ····························································· 86 4.5 Bổ sung các dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ mới ············································· 87 4.6 Nâng cao chất lượng các cuộc thăm dò, khảo sát DN nhằm xây dựng, cải tiến các hình thức hỗ trợ phù hợp yêu cầu NNT······················································ 88 Kết luận ······················································································································ 90 Tài liệu tham khảo ···································································································· 91 Phụ lục························································································································ 94 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BTC: Bộ Tài chính CCHC: cải cách hành chính CCT: Chi cục Thuế CQT: cơ quan thuế DN: doanh nghiệp ĐTNT: Đối tượng nộp thuế NNT: NNT NSNN: ngân sách nhà nước SXKD: sản xuất kinh doanh TKTN: tự kê khai, tự nộp thuế TCT: Tổng cục Thuế TTHT: tuyên truyền và hỗ trợ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỀU Bảng 1.1: Quá trình quản lý thuế theo chức năng ····················································· 9 Bảng 1.2: Một số điểm khác biệt giữa cơ chế quản lý thuế TKTN với các cơ chế quản lý khác ············································································································ 15 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1: Phân chia trách nhiệm theo cơ chế TKTN················································· 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài TKTN là một cơ chế quản lý thuế mới theo hướng tiên tiến hiện đại được tổ chức thực hiện thí điểm từ 1/1/2004 và chính thức áp dụng từ 1/7/2007 khi Luật quản lý thuế bắt đầu có hiệu lực. Cơ chế này tồn tại chủ yếu dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của ĐTNT. Để đạt được sự tuân thủ này phải có đồng thời 2 điều kiện: hệ thống dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ NNT toàn diện bên cạnh việc thanh tra kiểm tra phải được tổ chức thực hiện đúng mục đích và có hiệu quả. Trong 2 điều kiện đó hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ NNT là một chiến lược lâu dài và hiệu quả nhất làm tăng sự tuân thủ tự nguyện: CQT cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp dịch vụ tốt nhất để NNT tự thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Do đó vấn đề cấp thiết đặt ra đối với CQT các cấp là làm thế nào để hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT để đảm bảo thực hiện thành công cơ chế quản lý thuế này từ 1/7/2007. Mục tiêu đề tài Với mong muốn đóng góp một phần công sức giúp Cục Thuế An Giang cải thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngày càng tốt hơn, dần đi vào hoàn thiện, tác giả chọn đề tài "Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế ở Cục Thuế An Giang" để nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng chủ yếu là thống kê, so sánh các thông tin, số liệu thu thập được. Kết cấu đề tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong phạm vi đề tài này, tác giả chia làm 4 chương tập trung vào các vấn đề sau: 1. Giới thiệu chung về quản lý thuế và các mô hình tổ chức quản lý thuế qua đó nêu lên lý do tại sao phải áp dụng mô hình tổ chức quản lý thuế theo chức năng thực hiện cơ chế TKTN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nêu lên vai trò công tác tuyên truyền, hỗ trợ trong việc thực hiện cơ chế TKTN; Giới thiệu kinh nghiệm tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT ở các nước cũng như kinh nghiệm trong công tác này của các Cục Thuế khác. Tiếp cận thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ của các Cục Thuế thông qua trường hợp Cục Thuế An Giang; đồng thời giới thiệu kết quả thăm dò ĐTNT năm 2006 của TCT và Cục Thuế An Giang để làm rõ đánh giá về hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ của các Cục Thuế thực hiện cơ chế TKTN nói chung và Cục Thuế An Giang nói riêng. Phân tích và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT, cụ thể đối với An Giang. Nét mới của đề tài là đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT thông qua kết quả khảo sát NNT (khách hàng của CQT). Đây là một nội dung rất mới được ngành Thuế thực hiện từ năm 2006. Tuy nhiên do phương pháp này mới được triển khai thực hiện nên vẫn còn nhiều nội dung cần phải hoàn thiện trong thời gian tới, ngoài ra việc thu thập số liệu cho đề tài cũng gặp khó khăn do việc công bố số liệu có hạn chế. Vì lí do đó nên việc phân tích có lẽ cũng không tránh khỏi sai sót. Tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Sử Đình Thành - Trưởng khoa Tài chính Nhà nước, Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM; Sự tạo điều kiện thuận lợi của BLĐ Cục Thuế, của tập thể Phòng Tổ chức cán bộ cho tác giả có điều kiện tham gia khoá học; Đặc biệt là sự hỗ trợ về tài liệu, góp ý chân thành của Trưởng phòng Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân người nộp thuế - Nguyễn Hồng Sĩ cho đề tài này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ THUẾ VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUẾ 1.1 Quản lý thuế Hệ thống chính sách thuế được thiết lập với hai mục đích: đảm bảo nguồn thu cho NSNN và điều tiết thu nhập các tầng lớp dân cư. Theo lý thuyết tài chính công, hệ thống thuế tối ưu phụ thuộc đến vấn đề hiệu quả và công bằng. Tuy nhiên, tùy theo góc độ xem xét mà hiệu quả và công bằng có thể được hiểu khác nhau. Nội dung lý thuyết thuế tối ưu cho rằng, thuế công bằng phải đảm bảo sự phân phối gánh nặng thuế theo mong muốn của xã hội; thuế hiệu quả thì ít gánh nặng phụ trội. Ngoài công chúng, công bằng là những người có khả năng nộp thuế bằng nhau thì phải nộp một số thuế như nhau, một hệ thống chính sách thuế hiệu quả phải giảm chi phí quản lý hành chính của CQT và chi phí tuân thủ của ĐTNT. Do đó, những quan điểm về công bằng và hiệu quả của hệ thống thuế phải được xem xét ở một góc độ cụ thể.1 Khái niệm quản lý thuế Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện. 1 Theo quy định tại Điều 2 của Luật quản lý thuế thì Cơ quan quản lý thuế gồm: CQT gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, CCT; Cơ quan hải quan gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan.
Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế ở Cục Thuế An Giang
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh hoàn thiện hoạt động tuyên truyền hỗ trợ đtnt trong quản lý thuế ở cục thuế an giang, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Kinh tế Tài chính - Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩ2007
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế
Trong bối cảnh hiện nay, việc nâng cao hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT (Đối tượng nộp thuế) trong quản lý thuế tại An Giang trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế (TKTN) đã được áp dụng từ năm 2007, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Để đạt được sự tuân thủ tự nguyện từ ĐTNT, cần có một hệ thống tuyên truyền hỗ trợ hiệu quả, giúp họ hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
1.1. Khái niệm và vai trò của tuyên truyền trong quản lý thuế
Tuyên truyền trong quản lý thuế không chỉ đơn thuần là việc thông báo thông tin mà còn là quá trình giáo dục, nâng cao nhận thức cho ĐTNT về chính sách thuế. Điều này giúp ĐTNT hiểu rõ hơn về các quy định, từ đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế.
1.2. Tình hình thực hiện tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT tại An Giang
Thực tế cho thấy, công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT tại An Giang còn nhiều hạn chế. Nhiều ĐTNT vẫn chưa nắm rõ các quy định về thuế, dẫn đến việc kê khai và nộp thuế không đúng hạn. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.
II. Những thách thức trong công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT tại An Giang
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Đầu tiên, sự thiếu hụt thông tin và tài liệu hướng dẫn cụ thể về thuế khiến ĐTNT gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình. Thứ hai, sự chênh lệch về trình độ hiểu biết giữa các ĐTNT cũng là một rào cản lớn. Cuối cùng, việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác tuyên truyền cũng làm giảm hiệu quả của hoạt động này.
2.1. Thiếu hụt thông tin và tài liệu hướng dẫn
Nhiều ĐTNT không có đủ thông tin cần thiết về các quy định thuế, dẫn đến việc không thực hiện đúng nghĩa vụ. Cần có các tài liệu hướng dẫn rõ ràng và dễ hiểu để hỗ trợ ĐTNT.
2.2. Sự chênh lệch về trình độ hiểu biết
Trình độ hiểu biết về thuế giữa các ĐTNT không đồng đều. Những doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn hơn trong việc nắm bắt thông tin và thực hiện nghĩa vụ thuế.
III. Phương pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế
Để nâng cao hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT, cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thuế, giúp họ có thể truyền đạt thông tin một cách hiệu quả hơn. Thứ hai, sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp thông tin thuế một cách nhanh chóng và dễ dàng. Cuối cùng, cần xây dựng các chương trình tuyên truyền đa dạng, phù hợp với từng đối tượng ĐTNT.
3.1. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thuế
Cán bộ thuế cần được đào tạo thường xuyên về các chính sách thuế mới, kỹ năng giao tiếp và tư vấn để có thể hỗ trợ ĐTNT một cách tốt nhất.
3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền
Sử dụng website, ứng dụng di động và các nền tảng mạng xã hội để cung cấp thông tin thuế một cách nhanh chóng và dễ tiếp cận cho ĐTNT.
IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại An Giang
Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc nâng cao hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT đã mang lại những kết quả tích cực. Số lượng ĐTNT thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn đã tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện và mở rộng các chương trình hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ĐTNT.
4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình tuyên truyền
Các chương trình tuyên truyền đã giúp nâng cao nhận thức của ĐTNT về nghĩa vụ thuế, từ đó tăng cường sự tuân thủ.
4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
Cần rút ra những bài học kinh nghiệm từ các chương trình tuyên truyền đã thực hiện để cải thiện hơn nữa trong tương lai.
V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT
Kết luận, việc nâng cao hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế tại An Giang là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia tích cực của ĐTNT để đạt được mục tiêu này. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ hỗ trợ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
5.1. Định hướng phát triển trong tương lai
Cần xây dựng các kế hoạch dài hạn để cải thiện công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ĐTNT.
5.2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan
Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động tuyên truyền hỗ trợ đtnt trong quản lý thuế ở cục thuế an giang
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Mộng Tuyền
Người hướng dẫn: PGS.TS Sử Đình Thành
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Đề tài: Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT trong quản lý thuế ở Cục Thuế An Giang
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2007
Địa điểm: TP.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ