Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành du lịch Việt Nam đã ghi nhận những bước tăng trưởng rõ rệt, trong đó các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành giữ vai trò là cầu nối quan trọng giữa cung và cầu trên thị trường du lịch. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trước áp lực từ số lượng ngày càng lớn các đơn vị lữ hành, việc hoạch định chiến lược truyền thông marketing trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp. Hoạt động truyền thông marketing giúp doanh nghiệp truyền tải thông tin sản phẩm, dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp đến khách hàng nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ. Bên cạnh các gói tour trọn gói, việc cung ứng thêm các dịch vụ bổ trợ như đặt vé máy bay, tàu xe, xin cấp và gia hạn visa, cho thuê phương tiện vận chuyển đòi hỏi các công ty phải tối ưu hóa phối thức xúc tiến hỗn hợp.
Công ty TNHH Hương Thu (tên thương hiệu: parfumdautomne) được cấp phép hoạt động từ ngày 23/02/2006. Trải qua 15 năm hoạt động tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021), công ty đã phục vụ hàng nghìn lượt du khách trong và ngoài nước. Dù đã bước đầu ứng dụng các phương tiện kỹ thuật số như website, fanpage và thư điện tử, hoạt động truyền thông marketing của đơn vị vẫn bộc lộ nhiều bất cập, chưa đem lại hiệu quả tương xứng với tiềm năng. Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 từ đầu năm 2020 dẫn đến việc hủy bỏ các chuyến bay thương mại quốc tế, làm suy giảm nghiêm trọng lượng du khách nước ngoài đến Việt Nam. Tình thế này đặt doanh nghiệp trước yêu cầu cấp bách phải điều chỉnh chính sách truyền thông marketing nhằm duy trì hình ảnh thương hiệu tại thị trường quốc tế, đồng thời gia tăng nhận diện đối với nguồn khách nội địa.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Mai Ngọc Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hoạt động truyền thông Marketing tại Công ty TNHH Hương Thu" thuộc chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Ngân hàng. Khóa luận xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận xác lập 03 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Làm rõ, nghiên cứu những lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông marketing du lịch.
- Đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông trong kinh doanh lữ hành tại Công ty TNHH Hương Thu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông trong kinh doanh lữ hành ở Công ty TNHH Hương Thu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing tại Công ty TNHH Hương Thu.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của Công ty TNHH Hương Thu trong giai đoạn 03 năm (2018 - 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quản trị marketing dịch vụ và các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động xúc tiến thương mại tại Việt Nam.
- Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:
- Khái niệm truyền thông marketing: Tác giả tiếp cận định nghĩa theo Philip Kotler, coi truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng và mua sản phẩm; đồng thời tham khảo giáo trình Truyền thông marketing tích hợp (IMC) của PGS.TS Trương Đình Chiến (2019, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Mô hình quá trình truyền thông: Vận dụng mô hình truyền thông 9 yếu tố bao gồm: Người gửi (Sender), Mã hóa (Encoding), Thông điệp (Message), Phương tiện truyền thông (Media), Giải mã (Decoding), Người nhận (Receiver), Đáp ứng (Response), Phản hồi (Feedback) và Nhiễu tạp (Noise).
- Quy trình xây dựng hoạt động truyền thông: Gồm các bước xác định công chúng mục tiêu; xác định mục tiêu truyền thông theo nguyên tắc SMART (Specific, Measurable, Achievable, Realistic, Time focused); thiết kế thông điệp (nội dung, cấu trúc, hình thức, nguồn); chọn lựa phương tiện truyền thông (kênh cá nhân và kênh phi cá nhân); xây dựng ngân sách truyền thông (phương pháp theo khả năng tài chính, phương pháp tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ); và đánh giá kết quả.
- Các công cụ xúc tiến hỗn hợp: Phân tích chi tiết 05 công cụ chính: Quảng cáo (dẫn chiếu định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ - AMA, Philip Kotler, Nghị định 194/CP ngày 31/12/1994 và Luật Quảng cáo Việt Nam); Khuyến mại (căn cứ theo Điều 88 Luật Thương mại 2005); Quan hệ công chúng (định nghĩa theo PRSA và Bernays); Marketing trực tiếp (định nghĩa theo DMA và Philip Kotler); Bán hàng cá nhân (quy trình 6 bước từ thăm dò, tạo niềm tin, phát hiện nhu cầu, trình bày sản phẩm, kết thúc bán hàng đến phục vụ sau bán).
- Môi trường truyền thông: Hệ thống hóa các yếu tố môi trường vi mô nội bộ (sản phẩm, tài chính, nhân lực, giá bán) và môi trường vĩ mô bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế - công nghệ, khách hàng).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk research) dựa trên dữ liệu thứ cấp:
- Phương pháp thu thập thông tin: Khai thác các tài liệu thứ cấp thông qua sách, giáo trình, báo chí, nguồn internet; tài liệu chuyên ngành tại Thư viện Học viện Ngân hàng; hồ sơ doanh nghiệp được cấp quyền tiếp cận gồm lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, báo cáo tài chính và dữ liệu vận hành kênh truyền thông của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê, xử lý, so sánh và đánh giá các chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, kênh truyền thông giai đoạn 2018 - 2020 nhằm làm cơ sở thực chứng phục vụ đề xuất giải pháp.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu nội bộ được cung cấp chính thức bởi Phòng Hành chính - Kế toán và bộ phận Marketing của Công ty TNHH Hương Thu, kết hợp các công bố của cơ quan quản lý và các công trình nghiên cứu đi trước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động truyền thông marketing trong công ty du lịch
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò, vị trí của truyền thông marketing trong hệ thống Marketing-mix và phân tích các công cụ xúc tiến. Tác giả nhấn mạnh truyền thông marketing trong kinh doanh lữ hành có tính đặc thù cao do sản phẩm du lịch vô hình, không thể lưu kho và chất lượng phụ thuộc lớn vào trải nghiệm thực tế.
Chương này trình bày chi tiết quy trình 6 bước triển khai truyền thông marketing cùng 03 phương pháp xác định ngân sách phổ biến. Tác giả cũng tổng hợp 05 công cụ xúc tiến cơ bản kèm theo cơ sở pháp lý chặt chẽ như Điều 88 Luật Thương mại năm 2005 quy định 07 hình thức khuyến mại (dùng thử hàng mẫu miễn phí, tặng quà, giảm giá, tặng phiếu mua hàng, phiếu dự thi, chương trình may rủi, chương trình văn hóa - nghệ thuật - giải trí). Về môi trường tác động, tác giả phân chia rõ nhóm yếu tố nội bộ (đặc tính tour, năng lực tài chính, trình độ nhân sự, chính sách giá) và nhóm yếu tố bên ngoài (chuẩn mực văn hóa điểm đến, khung pháp lý, chu kỳ kinh tế, công nghệ kỹ thuật số và thị hiếu khách hàng). Cuối cùng, chương 1 thiết lập các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động truyền thông gồm: mức độ đổi mới công cụ, tỷ lệ tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu, mức độ nhận diện thương hiệu và sự gia tăng doanh thu, lợi nhuận bán hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông Marketing tại công ty TNHH Du lịch Hương Thu
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức và tình hình thực hiện truyền thông marketing tại Công ty TNHH Hương Thu (địa chỉ tại số 25B, ngõ 174 phố Nguyễn Ngọc Nại, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội; mã số thuế: 01001881308). Doanh nghiệp do bà Nguyễn Thị Thu Hương – nguyên là hướng dẫn viên quốc tế tiếng Pháp – làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Khách hàng mục tiêu truyền thống của công ty là du khách quốc tế nói tiếng Pháp.
Về cơ cấu nhân sự, tính đến thời điểm khảo sát, công ty có tổng cộng 20 lao động, 100% đạt trình độ đại học. Cơ cấu phân bổ cụ thể theo từng bộ phận được thống kê trong bảng sau:
| STT | Bộ phận | Số người | Trình độ Đại học | Trình độ Cao đẳng | Trình độ THPT |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giám đốc | 1 | 1 | 0 | 0 |
| 2 | Hành chính và Kế toán | 2 | 2 | 0 | 0 |
| 3 | Du lịch nội địa (Khách Inbound) | 3 | 3 | 0 | 0 |
| 4 | Du lịch quốc tế (Khách Outbound) | 2 | 2 | 0 | 0 |
| 5 | Marketing (SEO, Truyền thông, CSKH) | 4 | 4 | 0 | 0 |
| 6 | Thuê xe, Vé máy bay, Visa | 1 | 1 | 0 | 0 |
| 7 | Lái xe (xe 4 chỗ, 7 chỗ thuộc công ty) | 2 | 2 | 0 | 0 |
| 8 | Hướng dẫn viên du lịch | 5 | 5 | 0 | 0 |
| Tổng | Toàn công ty | 20 | 20 | 0 | 0 |
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020, số liệu từ Phòng Hành chính - Kế toán cho thấy sự biến động sâu sắc do tác động của đại dịch:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Tốc độ 2019/2018 | Tốc độ 2020/2019 |
|---|---|---|---|---|---|
| I. Doanh thu (triệu đồng) | |||||
| - Du lịch quốc tế (Outbound) | 86.004 | 97.204 | 20.109 | 1,130 lần | 0,207 lần |
| - Du lịch nội địa (Inbound) | 228.273 | 290.875 | 89.763 | 1,274 lần | 0,309 lần |
| - Dịch vụ khác | 20.085 | 31.234 | 8.007 | 1,555 lần | 0,256 lần |
| Tổng doanh thu | 425.813 | 545.551 | Suy giảm mạnh | 1,281 lần | 0,353 lần |
| II. Chi phí (triệu đồng) | |||||
| - Chi phí tour quốc tế | 35.782 | 46.897 | 12.809 | 1,311 lần | 0,273 lần |
| - Chi phí tour nội địa | 95.009 | 123.680 | 43.275 | 1,302 lần | 0,350 lần |
| - Chi phí nhân viên | 120.678 | 130.894 | 100.603 | 1,085 lần | 0,769 lần |
| - Chi phí văn phòng | 32.000 | 40.500 | 25.419 | 1,266 lần | 0,628 lần |
| - Chi phí dịch vụ khác | 8.356 | 10.793 | 4.632 | 1,292 lần | 0,429 lần |
| Tổng chi phí | 338.086 | 424.917 | 229.086 | 1,257 lần | 0,539 lần |
| Hiệu suất sử dụng chi phí | 1,259 | 1,284 | — | — | — |
Về thực trạng triển khai 05 công cụ truyền thông:
- Xác lập ngân sách: Doanh nghiệp áp dụng quy chế trích 20% lợi nhuận sau khi trừ các khoản chi phí để tái đầu tư cho hoạt động truyền thông marketing.
- Quảng cáo: Duy trì 02 website gồm phiên bản tiếng Pháp (
parfumdautomne.fr) và tiếng Anh (lanha-cruise.com), cùng 02 trang fanpage Facebook (parfumdautomnehanoivàlanhacruisetour). Quảng cáo của công ty bộc lộ điểm yếu là chưa phân đoạn chi tiết theo độ tuổi, giới tính, hành vi và mức thu nhập, thông điệp truyền tải chưa bám sát biến động thị trường. - Khuyến mại, PR và Marketing trực tiếp: Hình thức khuyến mại chủ yếu là giảm giá nhưng thiếu tính định kỳ; quan hệ công chúng khai thác các đánh giá trên TripAdvisor nhưng chưa có bộ phận chuyên trách xử lý khủng hoảng; marketing trực tiếp chủ yếu là gửi email chào hàng qua Outlook và gọi điện tư vấn danh sách khách quen; quà tặng mang tính nhận diện thương hiệu gồm áo, mũ, lịch treo tường và lịch để bàn in logo parfumdautomne.
Đánh giá chung: Hoạt động truyền thông đã giúp công ty khẳng định vị thế nhất định ở phân khúc khách Pháp, nhưng còn mang tính bị động, thiếu sự tích hợp đa kênh và chịu tổn thất nặng nề khi dịch bệnh bùng phát khiến thị trường quốc tế đóng băng hoàn toàn.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông của công ty Hương Thu
Từ phân tích xu hướng dịch chuyển ngành lữ hành tại Hà Nội và ma trận SWOT của doanh nghiệp, tác giả đưa ra định hướng chiến lược cùng hệ thống giải pháp cụ thể:
- Mục tiêu và phương hướng: Đa dạng hóa nguồn khách, duy trì hiện diện thương hiệu parfumdautomne trên thị trường quốc tế để chuẩn bị phục hồi sau dịch, đồng thời chuyển hướng trọng tâm ngắn hạn sang phân khúc khách nội địa.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện từng công cụ:
- Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả quảng cáo: Phân loại nhóm đối tượng mục tiêu khi chạy chiến dịch kỹ thuật số; tối ưu hóa nội dung website chuẩn SEO và giao diện di động.
- Giải pháp khuyến mại: Thiết kế các gói combo kích cầu du lịch an toàn, áp dụng voucher và ưu đãi linh hoạt cho khách hàng đặt tour sớm.
- Tổ chức quan hệ công chúng chuyên nghiệp: Quản trị danh tiếng chủ động trên TripAdvisor; xây dựng nội dung truyền thông câu chuyện thương hiệu và bảo trợ các hoạt động du lịch có trách nhiệm.
- Hoàn thiện marketing trực tiếp: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng tự động qua email marketing, quản lý tệp dữ liệu khách hàng cũ để gửi thư tri ân cá nhân hóa.
- Nâng cao năng lực bán hàng cá nhân: Đào tạo kỹ năng tư vấn trực tuyến cho nhân viên, cập nhật kiến thức y tế phòng dịch và quy chuẩn an toàn tour.
- Hoàn thiện phối thức xúc tiến hỗn hợp: Phối hợp nhịp nhàng giữa quảng bá trên mạng xã hội, email marketing và bán hàng trực tiếp.
- Giải pháp ứng phó sụt giảm lượt khách do Covid-19: Xây dựng các tour cự ly ngắn (Hà Nội, Hạ Long, Cát Bà, Sa Pa, Hà Giang), đẩy mạnh các gói du lịch nghỉ dưỡng gia đình quy mô nhỏ, cam kết tiêu chuẩn an toàn phòng dịch và xây dựng chính sách hoàn hủy tour linh hoạt.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
- Kết quả nghiên cứu chính gắn với số liệu thực chứng:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh tài chính kinh doanh của Công ty TNHH Hương Thu trong 03 năm. Doanh thu năm 2019 đạt mức tăng trưởng 1,281 lần so với năm 2018 (từ 425.813 triệu đồng lên 545.551 triệu đồng), đạt hiệu suất sử dụng chi phí là 1,284 lần (mỗi đồng chi phí tạo ra 1,284 đồng doanh thu). Tuy nhiên, sang năm 2020, doanh thu toàn công ty giảm sút nghiêm trọng, chỉ bằng 0,353 lần so với năm 2019 do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh.
- Phân tích rõ cơ cấu doanh thu theo mảng: Doanh thu du lịch nội địa (Inbound) giữ vai trò chủ lực, đạt 228.273 triệu đồng (2018), 290.875 triệu đồng (2019) và giảm xuống 89.763 triệu đồng (2020). Mảng du lịch quốc tế (Outbound) chỉ đóng vai trò đại lý thứ cấp hưởng hoa hồng, đạt 86.004 triệu đồng (2018), 97.204 triệu đồng (2019) và giảm mạnh còn 20.109 triệu đồng (2020).
- Làm rõ cơ chế tài chính cho marketing của công ty thông qua nguyên tắc trích lập 20% lợi nhuận sau chi phí, phản ánh sự phụ thuộc trực tiếp của ngân sách truyền thông vào biến động lợi nhuận thực tế.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực trạng chuyển dịch thị trường năm 2020 - 2021, tập trung tái cơ cấu danh mục tour nội địa ngắn ngày, xây dựng chiến lược truyền thông số đa ngôn ngữ trên hai nền tảng web (
lanha-cruise.comvàparfumdautomne.fr), và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng đa kênh. - Đóng góp so với các công trình trước theo tác giả công bố: Khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng truyền thông marketing tại chính Công ty TNHH Hương Thu. Khác với các nghiên cứu lữ hành trước đó (như đề tài tại Công ty CP Du lịch Danh Nam của Khổng Thị Quỳnh Hoa năm 2020 chưa phân tích yếu tố dịch bệnh, hoặc đề tài tại Na Cang Mai Châu của Đoàn Mạnh Hưng năm 2015 thiếu số liệu nhận diện thương hiệu), công trình của Mai Ngọc Linh đã cập nhật kịp thời tác động của đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020 - 2021 đến chuỗi dịch vụ lữ hành, từ đó xây dựng giải pháp truyền thông ứng phó khủng hoảng sát hợp với doanh nghiệp thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài:
- Đề tài tập trung xử lý dữ liệu thứ cấp sẵn có tại công ty và dữ liệu trên các kênh trực tuyến, thiếu vắng mô hình khảo sát định lượng diện rộng với kích thước mẫu xác định ($n$) đối với khách du lịch.
- Do hạn chế về giãn cách xã hội và sự đóng băng của thị trường lữ hành quốc tế trong năm 2020, việc tiếp cận, đánh giá trực tiếp hành vi du khách nước ngoài tại điểm đến bị gián đoạn.
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Hà Nội với quy mô một doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa mở rộng đối sánh chuyên sâu với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi hậu Covid-19, trong đó cần triển khai khảo sát thực nghiệm hành vi khách hàng bằng bảng hỏi định lượng, đo lường các chỉ số tương tác số (digital marketing metrics) chi tiết và đánh giá hiệu quả chuyển đổi thực tế của từng kênh truyền thông.
Giá trị tham khảo của đề tài
- Đối tượng thụ hưởng:
- Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh Du lịch và Lữ hành tại các trường đại học, học viện khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
- Ban giám đốc và đội ngũ nhân sự marketing tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng phối thức xúc tiến.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Quy trình hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về 05 công cụ truyền thông gắn liền với hệ thống văn bản pháp quy (Luật Thương mại 2005, Luật Quảng cáo).
- Phương pháp phân tích báo cáo doanh thu - chi phí ngành du lịch theo từng mảng sản phẩm (Inbound, Outbound, dịch vụ vé máy bay, visa, vận tải) trong mối tương quan với chi phí truyền thông.
- Bài học thực tiễn về cách thức một doanh nghiệp du lịch chuyên khách quốc tế thích ứng, tái cấu trúc truyền thông để hướng về thị trường nội địa khi xảy ra khủng hoảng bất khả kháng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động truyền thông marketing tại doanh nghiệp nào và đối tượng khách hàng mục tiêu là ai?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Hương Thu (tên thương hiệu tiếng Pháp: parfumdautomne; trụ sở tại Thanh Xuân, Hà Nội). Khách hàng mục tiêu truyền thống của công ty là du khách quốc tế, đặc biệt là nhóm du khách nói tiếng Pháp, do giám đốc công ty xuất thân là hướng dẫn viên du lịch quốc tế tiếng Pháp.
2. Công ty TNHH Hương Thu quy định ngân sách dành cho hoạt động truyền thông marketing như thế nào?
Theo công bố trong khóa luận, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích lập ngân sách bằng 20% lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hoạt động để đầu tư cho công tác truyền thông marketing.
3. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Hương Thu tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp có tổng cộng 20 nhân viên thuộc 8 bộ phận chức năng, điểm đặc thù là 100% nhân sự đều có trình độ học vấn từ đại học trở lên, trong đó bộ phận hướng dẫn viên du lịch chiếm số lượng đông nhất với 5 nhân sự, tiếp đến là bộ phận marketing gồm 4 nhân sự (phụ trách SEO, truyền thông và chăm sóc khách hàng).
4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh?
Năm 2019, tổng doanh thu công ty đạt 545.551 triệu đồng, tăng 1,281 lần so với mức 425.813 triệu đồng của năm 2018, hiệu suất chi phí đạt 1,284. Tuy nhiên sang năm 2020, do tác động tiêu cực của Covid-19 và việc đóng cửa đường bay quốc tế, tổng doanh thu sụt giảm mạnh, chỉ đạt mức 0,353 lần so với năm 2019; mảng du lịch nội địa giảm từ 290.875 triệu đồng (2019) xuống còn 89.763 triệu đồng (2020) và mảng quốc tế giảm từ 97.204 triệu đồng xuống 20.109 triệu đồng.
5. Công ty Hương Thu đang vận hành những kênh truyền thông số cụ thể nào?
Doanh nghiệp vận hành 02 website riêng biệt gồm website tiếng Pháp (https://parfumdautomne.fr/circuits-sur-mesure-vietnam/) và website tiếng Anh (https://lanha-cruise.com/), kết hợp 02 fanpage Facebook (facebook.com/parfumdautomnehanoi và facebook.com/lanhacruisetour), hệ thống email giao dịch qua Outlook cùng trang đánh giá dịch vụ trên TripAdvisor.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Ngọc Linh đã giải quyết trọn vẹn 03 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc chuẩn hóa cơ sở lý thuyết truyền thông marketing du lịch đến đánh giá thực trạng tại Công ty TNHH Hương Thu dựa trên chuỗi số liệu 2018 - 2020. Nghiên cứu phản ánh trung thực những khó khăn nội tại của doanh nghiệp lữ hành chuyên khách quốc tế khi đối mặt với cuộc khủng hoảng Covid-19. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 mang tính thực tiễn cao, tập trung hoàn thiện phối thức xúc tiến đa kênh và chuyển hướng linh hoạt sang thị trường khách nội địa nhằm duy trì hoạt động kinh doanh.