Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở là nền tảng cốt lõi nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, củng cố niềm tin vào hệ thống chính trị và tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tại tỉnh Thanh Hóa – địa phương có quy mô rộng lớn với diện tích tự nhiên hơn 11.129 km2, gồm 637 xã, phường, thị trấn (585 xã, 22 phường, 30 thị trấn) và 6.042 thôn, bản, tổ dân phố – việc thực thi dân chủ cơ sở giữ vai trò then chốt đối với ổn định trật tự an ninh và thu hút nguồn lực phát triển. Trong giai đoạn 2011 - 2014, kinh tế tỉnh Thanh Hóa đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 11,3%/năm, cao gấp 2 lần mức bình quân 5,7%/năm của cả nước, đồng thời huy động tổng vốn đầu tư phát triển đạt 198 nghìn tỷ đồng và thu ngân sách năm 2013 đạt 5.166 tỷ đồng.

Tuy nhiên, với địa bàn phức tạp có 11 huyện miền núi, đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên, khoảng cách nhận thức pháp luật và điều kiện kinh tế giữa các vùng miền còn chênh lệch đáng kể. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thi hành pháp luật về dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh từ năm 1998 đến năm 2014, từ đó tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Mục tiêu cụ thể là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi quy chế dân chủ tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và chính quyền cấp xã. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa quy trình công khai minh bạch tài chính, nâng cao tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại ngay từ cơ sở lên trên 90% và giảm thiểu triệt để tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, dân chủ vừa là bản chất chế độ, vừa là chìa khóa vạn năng giải quyết mọi khó khăn trong quản lý xã hội. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng lý thuyết về thực hiện pháp luật trong khoa học pháp lý hiện đại, tiếp cận dưới 4 hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: dân chủ ở cơ sở, pháp luật về dân chủ ở cơ sở, dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Khung phân tích được xây dựng dựa trên sự tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật chủ đạo: Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP về dân chủ trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 60/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ tại nơi làm việc; cùng các nguyên tắc hiến định tại Điều 2 và Điều 6 Hiến pháp năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp đồng bộ giữa phân tích định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 1998 - 2014 của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và 27 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại 120 đơn vị cấp xã đại diện cho 3 vùng sinh thái: 11 huyện miền núi cao, vùng đồng bằng trung du và dải ven biển.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khoa học cho đặc thù địa bàn có 6.042 thôn bản. Phương pháp phân tích văn bản pháp lý kết hợp thống kê so sánh tỷ lệ phần trăm được ưu tiên sử dụng để đo lường mức độ tuân thủ, sử dụng và áp dụng pháp luật của cán bộ cũng như nhân dân. Quá trình thu thập, xử lý và kiểm định thông tin được triển khai tập trung trong mốc thời gian từ năm 2011 đến quý II năm 2014, bảo đảm độ chính xác, khách quan và độ tin cậy học thuật cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 đã đi vào nền nếp tại hầu hết các địa phương. Hơn 88% xã, phường, thị trấn đã niêm yết công khai quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch đầu tư công và dự toán thu chi ngân sách hằng năm. 100% thôn, bản, tổ dân phố đã hoàn thành việc xây dựng hoặc sửa đổi hương ước, quy ước nếp sống văn hóa phù hợp với pháp luật.

Thứ hai, phát huy dân chủ trực tiếp đã giải phóng mạnh mẽ nguồn lực trong nhân dân. Trong tổng số 198 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư phát triển huy động giai đoạn 2011 - 2014, nguồn lực đóng góp từ cộng đồng dân cư cho chương trình xây dựng nông thôn mới đạt hàng nghìn tỷ đồng, cùng hàng triệu ngày công và trên 1,2 triệu m2 đất hiến tặng để làm đường giao thông nông thôn và công trình phúc lợi.

Thứ ba, cơ chế dân chủ đại diện thông qua Hội đồng nhân dân và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng được kiện toàn tại 100% xã, phường. Các ban này đã tiến hành giám sát độc lập hơn 3.200 công trình hạ tầng cơ sở, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm về tiến độ và chất lượng trong khoảng 12% dự án đầu tư công cấp xã.

Thứ tư, nghiên cứu chỉ ra sự chênh lệch rõ nét về hiệu quả thực thi giữa các vùng: tỷ lệ cử tri tham gia các cuộc họp bàn và biểu quyết trực tiếp tại vùng đồng bằng đạt bình quân 78%, trong khi tại 11 huyện miền núi chỉ đạt từ 58% đến 62% do địa hình chia cắt hiểm trở và trình độ dân trí chưa đồng đều.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc mở rộng dân chủ tại Thanh Hóa xuất phát từ sự chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng và nỗ lực cải cách hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan chuyên môn. Tuy nhiên, tình trạng thực hiện dân chủ mang tính hình thức, đối phó vẫn diễn ra ở một số địa bàn vùng sâu. Nguyên nhân cốt lõi là năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ cơ sở còn hạn chế, tác phong quan liêu chưa được loại bỏ hoàn toàn, cùng với công tác phổ biến giáo dục pháp luật chưa được bản địa hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Để làm nổi bật các phát hiện thực chứng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự so sánh tỷ lệ cử tri tham gia bàn bạc các khoản đóng góp tự nguyện giữa vùng đồng bằng và 11 huyện miền núi. Song song đó, việc thiết lập bảng đối chiếu tiến độ giải quyết thủ tục hành chính trước và sau khi triển khai cơ chế một cửa liên thông sẽ minh họa sinh động mức độ cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ của công dân. So sánh với các nghiên cứu tại địa phương khác, Thanh Hóa có tính phức tạp hơn về quy mô địa bàn nhưng lại đạt điểm sáng vượt trội trong huy động vốn xã hội hóa phục vụ phát triển hạ tầng kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ và thể chế hóa văn bản quy phạm pháp luật. Ủy ban nhân dân các cấp cần rà soát, sửa đổi và ban hành mới 100% quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP và Nghị định số 60/2013/NĐ-CP trước quý IV năm 2015. Mục tiêu là chuẩn hóa quy trình công khai tài chính, phân bổ quỹ phúc lợi và quản lý tài sản công.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và tuyên truyền pháp luật. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức hàng năm tối thiểu 50 lớp tập huấn chuyên sâu cho hơn 15.000 lượt cán bộ lãnh đạo xã, công chức tư pháp và trưởng thôn, bản. Phấn đấu đến năm 2017, trên 95% hộ gia đình tại 6.042 thôn bản được tiếp cận tài liệu tuyên truyền pháp luật bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc thiểu số.

Thứ ba, tăng cường tiếp xúc, đối thoại trực tiếp và nâng cao hiệu lực giải quyết khiếu nại. Người đứng đầu cấp ủy và chính quyền cấp xã phải thực hiện nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ tối thiểu 2 ngày/tháng và tổ chức đối thoại trực tiếp ít nhất 2 lần/năm với nhân dân. Phấn đấu giải quyết dứt điểm trên 90% các vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại phát sinh ngay tại cơ sở trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo mở rộng mô hình một cửa điện tử tại 100% xã, phường, thị trấn trước năm 2020. Giải pháp này hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 25% đến 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chính sách an sinh xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, công chức chính quyền địa phương tại Thanh Hóa và các tỉnh trên cả nước. Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa các bước công khai, lấy ý kiến nhân dân và mô hình tiếp dân, giải quyết khiếu nại hiệu quả tại cơ sở.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Quản lý công. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị, hệ thống hóa toàn diện lý luận về dân chủ và cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn tin cậy giai đoạn 1998 - 2014.

Nhóm 3: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp cơ sở. Luận văn hướng dẫn chi tiết phương thức tổ chức hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng nhằm nâng cao hiệu lực giám sát xã hội.

Nhóm 4: Lãnh đạo doanh nghiệp, người sử dụng lao động và đại diện tổ chức Công đoàn. Nghiên cứu mang lại các gợi ý thực tế để xây dựng thỏa ước lao động tập thể và quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo tinh thần Nghị định số 60/2013/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 quy định những nội dung nào bắt buộc chính quyền cấp xã phải công khai cho dân biết? Chính quyền cấp xã bắt buộc phải công khai 11 nhóm nội dung trọng yếu theo Điều 5 của Pháp lệnh, bao gồm: quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết; dự toán, quyết toán ngân sách xã hằng năm; phương án bồi thường giải phóng mặt bằng; các khoản nhân dân đóng góp; thủ tục hành chính; và kết quả thanh tra giải quyết tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp cơ sở.

Nhân dân ở thôn, bản, tổ dân phố có quyền bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề gì? Theo Điều 10 của Pháp lệnh 34, nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương cũng như mức đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã hoặc thôn bản. Quyết định chỉ có giá trị thi hành khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc đại diện hộ gia đình tán thành.

Hoạt động giám sát của nhân dân tại xã, phường được thực hiện qua những kênh chủ yếu nào? Nhân dân thực hiện quyền giám sát thông qua hai thiết chế đại diện trực tiếp tại địa bàn là Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. Ngoài ra, người dân còn thực hiện quyền giám sát độc lập thông qua việc gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua tổ chức Mặt trận Tổ quốc.

Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thực hiện quy chế dân chủ theo quy định pháp luật nào? Doanh nghiệp có thuê mướn lao động thực hiện dân chủ theo Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Doanh nghiệp bắt buộc phải công khai thang bảng lương, nội quy lao động, trích nộp bảo hiểm xã hội, đồng thời tổ chức hội nghị người lao động và đối thoại định kỳ tại nơi làm việc ít nhất 3 tháng một lần.

Tại sao hiệu quả thực thi dân chủ cơ sở tại 11 huyện miền núi Thanh Hóa còn gặp nhiều khó khăn? Khó khăn xuất phát từ địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích, giao thông đi lại cách trở, tỷ lệ hộ nghèo cao và trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào chưa đồng đều. Thêm vào đó, tài liệu tuyên truyền chưa được phiên dịch đầy đủ sang ngôn ngữ bản địa, khiến việc tiếp cận thông tin công khai bị hạn chế so với vùng đồng bằng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm nền tảng lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ ở cơ sở trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Khảo sát thực tế tại Thanh Hóa khẳng định việc thực thi tốt quy chế dân chủ đã tạo động lực phát triển kinh tế vượt bậc với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,3%/năm và huy động 198 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư.
  • Công trình chỉ rõ các điểm nghẽn về tính hình thức trong sinh hoạt dân chủ, sự chênh lệch hiệu quả giữa đồng bằng và 11 huyện miền núi, cùng những bất cập trong tiếp công dân.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ cao, gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế, bồi dưỡng cán bộ, tăng cường đối thoại trực tiếp và hiện đại hóa thủ tục hành chính.
  • Trong giai đoạn 2015 - 2020, việc tiếp tục thể chế hóa tinh thần Hiến pháp năm 2013 và hoàn thiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở là nhiệm vụ then chốt để củng cố vững chắc quyền làm chủ của nhân dân.

Các nhà quản lý chính sách, cán bộ chính quyền các cấp và nhà nghiên cứu học thuật hãy chủ động khai thác các giải pháp và dữ liệu thực chứng từ công trình nghiên cứu này để nâng cao chất lượng quản trị địa phương và phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn.