CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐỐI VỚI CÁC TIỆN ÍCH XÃ HỘI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) , dịch vụ TTKDTM bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Trong đó, tổ chức cung ứng dịch vụ TTKDTM gồm: Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và một số tổ chức khác. TTKDTM còn được định nghĩa là hình thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà chỉ là tiền ghi sổ (tiền tại tài khoản tiền gửi tại ngân hàng) thông qua việc trích chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác hoặc thanh toán bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ TTKDTM, dịch vụ TTKDTM do ngân hàng cung cấp bao gồm: Thanh toán bằng séc; Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi (hoặc Lệnh chi) - chuyển tiền; Thanh toán bằng thư tín dụng; Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (hoặc Nhờ thu); Thanh toán bằng thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán điện tử. Thanh toán bằng séc Khái niệm về séc Theo Thông tư 22/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc, “Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng”. Những quy tắc chung trong thanh toán bằng Séc: 8 Người phát hành séc là chủ tài khoản hoặc được chủ tài khoản ủy quyền. Chỉ được phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc bảo chi, hoặc không vượt quá hạn mức thấu chi, nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền, bị đình chỉ sử dụng séc hoặc truy tố theo pháp luật.
Séc phải viết bằng một thứ mực khó tẩy xóa, không dùng bút chì, không dùng mực đỏ. Các yếu tố trong séc phải ghi đầy đủ rõ ràng. Cấm sửa chữa, tẩy xóa trên tờ séc, các tờ séc viết hỏng cần gạch chéo, để nguyên không xé rời khỏi cuốn séc. Khi phát hành séc cần ghi số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau, nếu không khớp nhau thì số tiền nhỏ hơn sẽ được thanh toán, địa điểm và ngày tháng ký phát hành séc phải ghi bằng chữ, năm phát hành ghi bằng số.
Một tờ séc hợp lệ là tờ séc ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung quy định, có đủ chữ ký và con dấu (nếu có). Tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải: + Tờ séc hợp lệ. + Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán + Không có lệnh đình chỉ lệnh thanh toán. + Chữ ký và con dấu phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký.
+ Số dư tài khoản của chủ thanh toán đủ tiền để thanh toán. + Các chữ ký chuyển nhượng (nếu có) đối với séc ký danh là phải liên tục. Thời hạn xuất trình của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho đến khi tờ séc được nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ, bao gồm cả ngày lễ và ngày chủ nhật. Nếu ngày kết thúc thời hạn rơi vào ngày lễ, ngày chủ nhật thì ngày thanh toán sẽ lùi vào ngày làm việc sau đó.
Thời hạn hiệu lực của tờ séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát. Người phát hành séc và người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bên liên quan khi bị mất séc, việc thông báo phải thực hiện bằng văn bản mới có giá trị pháp lý. Căn cứ vào thông báo mất séc, các đơn vị thanh toán cần ra lệnh đình chỉ thanh toán đối với tờ séc được thông báo và phải chịu bồi thường nếu để tờ séc bị lợi dụng lấy tiền sau khi đã nhận thông báo. Trường hợp người phát hành, hoặc người thụ hưởng thông báo không kịp thời, hoặc thông báo sau khi tờ séc bị lợi dụng thị họ phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do mất séc.
9 Các loại séc phổ biến: căn cứ dựa trên hình thức thanh toán, séc được chia thành hai loại như sau: Séc tiền mặt: Trên tờ Séc nếu không có cụm từ “ Trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng có quyền lĩnh tiền mặt. Khi người thụ hưởng Séc tiền mặt đem Séc đến ngân hàng, kế toán ngân hàng kiểm soát các nội dung ghi trên Séc. Tờ Séc đựơc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản người ký phát Séc. Séc chuyển khoản: Theo quyết định số 177/QĐ-NHPT về ban hành quy định cung ứng và sử dụng séc trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam, séc chuyển khoản là séc có ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” của người thụ hưởng hoặc không cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” nhưng người thụ hưởng nhận tiền bằng chuyển khoản.
Séc chuyển khoản chi được sử dụng trong thanh toán chuyển khoản giữa các khách hàng mở tài khoản tại một ngân hàng hoặc hai ngân hàng nhưng phải cùng tham gia thanh toán bù trừ. Quy trình thanh toán Hình 1. Quy trình thanh toán qua séc (2) Giao séc Người thụ hưởng (Người Người ký bán) phát (Người mua) (1) Giao hàng hóa, dịch vụ (3) BKNS (5) +SCK Ghi nợ Đơn vị thu hộ (Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng) 1 (7) Ghi có (4) BKNS +SCK Đơn vị thanh toán (Ngân hàng phục vụ người ký phát) (6) Lệnh chuyển có 1 (1) Người bán giao hàng hóa, dịch vụ cho người mua (2) Người mua ký phát hành séc chuyển khoản (SCK) và giao trực tiếp cho người bán (3) Người bán (người thụ hưởng) lập bảng kê nộp séc (BKNS) cùng các tờ SCK gửi đến ngân hàng đề nghị thanh toán (một BKNS có thể gồm nhiều tờ séc cùng đến một ngân hàng phát hành) (4) Chuyển BKNS kèm (các) tờ SCK sang đơn vị thanh toán (5) Đơn vị thanh toán thực hiện kiểm soát, hạch toán, ghi Nợ cho người phát hành séc (6) Truyền Lệnh chuyển Có tới địa điểm đơn vị thu hộ (7) Căn cứ vào Lệnh chuyển Có nhận được, đơn vị thu hộ ghi Có cho người thụ hưởng. - Nhận xét Ưu điểm của hình thức thanh toán này không yêu cầu khách hàng mở riêng tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán, đồng thời giúp hạn chế tiền mặt tồn quỹ tại doanh nghiệp và sẽ giúp doanh nghiệp nhận được tiền gửi hàng tháng.
Bên cạnh những ưu điểm đó, hình thức này còn có một số nhược điểm như phạm vi thanh toán hạn chế, chịu ảnh hưởng bởi sự tín nhiệm giữa hai đơn vị mua, bán và rủi ro thuộc về người thụ hưởng vì việc thanh toán còn phụ thuộc vào thiện chí trả nợ của người ký séc. Ngoài ra, séc chuyển khoản chỉ được thanh toán khi các đối tượng thanh toán cho nhau mở tài khoản ở cùng một ngân hàng hoặc mở tài khoản khác ngân hàng cùng địa bàn nhưng có tham gia thanh toán qua trung tâm thanh toán bù trừ tỉnh, thành phố. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chi trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc chuyển vào một tài khoản khác của chính mình. 1 Ưu điểm: Quá trình thanh toán được kiểm soát chặt chẽ bởi ngân hàng nên ít có sai sót.
Hình thức thanh toán đơn giản và nhanh chóng. Khách hàng ủy quyền cho ngân hàng thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng Nhược điểm: Người ủy quyền thanh toán ủy nhiệm chi sẽ phải trả cho ngân hàng một khoản phí. Ngân hàng sẽ từ chối thực hiện giao dịch nếu như trong tài khoản của người ủy quyền không có đủ tiền để chi trả theo nội dung trên giấy ủy nhiệm chi. Do đó quá trình thanh toán có thể bị chậm trễ.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu Ủy nhiệm thu (UNT) là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy ủy nhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để thu hộ tiền từ người mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Ủy nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai bên mua và bán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu để ngân hàng làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán. Thanh toán bằng thẻ Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành dùng để sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức quẹt thẻ hoặc thanh toán online. Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng, tổ chức tài chính với các điểm thanh toán.
Phương thức giao dịch qua thẻ ngân hàng cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi cho khách hàng. Đây là một trong những phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ thay thế tiền mặt. 1 Có 3 loại thẻ ngân hàng chính: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước với tính năng sử dụng và đặc điểm hoàn toàn khác nhau. Cả 3 thẻ này đều là thẻ thanh toán, hay thẻ vật lý.
Một số ngân hàng còn phát hành thẻ ảo (thẻ phi vật lý) chỉ sử dụng online như thanh toán trực tuyến mà không biểu hiện dưới hạng thẻ vật lý. Thẻ tín dụng (Credit Card): Là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này chi tiêu trước, trả tiền sau. Là loại thẻ áp dụng cho những khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt. Do đó chỉ những người có thu nhập hay chứng minh được khả năng trả nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này.