Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, việc nâng cao hiệu quả quản trị và tổ chức luân chuyển vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đưa ra các quyết định điều hành, đầu tư và tài trợ chuẩn xác, ban lãnh đạo doanh nghiệp cùng các đối tác tín dụng bắt buộc phải nắm bắt đầy đủ thông tin về thực trạng tài chính, mức độ an toàn thanh toán và khả năng sinh lời của từng đồng vốn đầu tư thông qua công tác phân tích tài chính định kỳ.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hồng Nhung lựa chọn đối tượng khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối vật tư cách nhiệt ngành điện lạnh. Văn bản xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú.
  3. Phát hiện những nguyên nhân, hạn chế làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát.
  4. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú. Về phạm vi nghiên cứu, không gian thực hiện đặt tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú (trụ sở tại Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung vào việc khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2018 – 2020, cùng các chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện đầu năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp căn bản. Tác giả định nghĩa vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Đây là một quỹ tiền tệ đặc biệt với mục tiêu tích lũy phục vụ kinh doanh thay vì tiêu dùng, vận động liên tục qua các hình thái vật chất (tiền tệ, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu, thành phẩm) rồi quay trở lại hình thái tiền tệ sau mỗi chu kỳ luân chuyển.

Khung phân loại vốn trong nghiên cứu được chia tách theo 4 tiêu thức:

  • Căn cứ thời gian huy động: Vốn ngắn hạn (tính chất tạm thời, đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh bất thường hoặc bổ sung vốn lưu động) và vốn dài hạn (tính chất ổn định, dùng đầu tư mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên).
  • Căn cứ phạm vi huy động: Vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự trữ, dự phòng, thu từ thanh lý tài sản) và vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vốn chiếm dụng).
  • Căn cứ hình thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn với tài sản cố định hữu hình và vô hình, thỏa mãn 4 điều kiện ghi nhận: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và vốn lưu động (vốn tiền tệ ứng trước cho tài sản lưu động qua 3 giai đoạn: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông).
  • Căn cứ nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, thặng dư vốn cổ phần, chênh lệch tỷ giá/đánh giá lại tài sản) và nợ phải trả (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, trái phiếu doanh nghiệp).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả vốn được xây dựng thành 3 nhóm lớn:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Tổng doanh thu / Tổng tài sản); Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản); Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu).
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Tổng doanh thu / Tổng tài sản cố định); Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân); Hàm lượng vốn cố định (Vốn cố định / Tổng doanh thu).
  3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Vốn lưu động thuần (Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời); Hệ số quản lý hàng tồn kho (vòng quay lưu kho, số ngày luân chuyển); Hệ số quản lý công nợ (vòng quay và thời gian thu hồi nợ phải thu, vòng quay và thời gian trả nợ người bán); Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm, tỷ suất sinh lời vốn lưu động).

Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020 và so sánh giữa kế hoạch với thực hiện) kết hợp phương pháp tổng hợp, phân tích tỷ số tài chính và lập bảng phân tích tình hình tạo vốn - sử dụng vốn (xác định nguyên tắc: tài sản tăng hoặc nguồn vốn giảm là sử dụng vốn; tài sản giảm hoặc nguồn vốn tăng là tạo vốn). Nguồn dữ liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú trực tiếp cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong các loại hình doanh nghiệp. Nội dung tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn, các tiêu thức phân loại vốn phổ biến trong quản trị tài chính và thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.

Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính đơn lẻ, chương này giải thích chi tiết phương pháp lập bảng phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn. Thông qua việc đối chiếu biến động tài sản và nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể kiểm soát các quyết định tài trợ của doanh nghiệp, xác định doanh nghiệp đang mở rộng quy mô bằng nguồn lực tích lũy nội bộ hay lệ thuộc vào nợ vay bên ngoài, từ đó đánh giá tính cân đối và mức độ an toàn tài chính.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và tập trung phân tích thực trạng sử dụng vốn giai đoạn 2018 – 2020. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú thành lập từ tháng 6/2008, là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do ông Nguyễn Đức Thanh làm Giám đốc đại diện pháp luật. Doanh nghiệp là nhà phân phối chính thức các sản phẩm cách nhiệt, cách âm mang thương hiệu Thermobreak, Softlon, Acoustic, FI-Block, Air-duct gasket của Tập đoàn Sekisui Foam International (Nhật Bản). Doanh nghiệp có quy mô gần 90 nhân sự (100% trình độ đại học), trong đó phòng Marketing gồm 8 người phụ trách nghiên cứu thị trường và chăm sóc đối tác. Khách hàng chính mang lại trên 60% doanh thu là các nhà thầu thi công, chủ đầu tư dự án bất động sản và các công trình lớn (Văn phòng Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bệnh viện Quân y 108, Sân bay Quốc tế Vân Đồn, Viettel...). Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng phân phối sản phẩm Sekisui là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thiết bị và Công nghệ Minh Quân và Công ty Cổ phần Quốc tế Công nghệ Tương Lai.

Dữ liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận nhiều biến động lớn:

Chỉ tiêu tài chính (Bảng cân đối tài sản) Năm 2018 (Triệu đồng) Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng)
I. Tài sản ngắn hạn 14.586 36.567 20.598
- Tiền và các khoản tương đương tiền 190 105 716
- Các khoản phải thu ngắn hạn 8.180 10.095 4.205
- Hàng tồn kho 4.261 20.879 12.423
- Tài sản ngắn hạn khác 1.955 5.489 3.253
II. Tài sản dài hạn 6.403 10.839 9.350
- Tài sản cố định 5.140 4.223 9.350
- Xây dựng cơ bản dở dang - (chiếm phần lớn TSDH) -
- Tài sản dài hạn khác 1.263 242 -
TỔNG TÀI SẢN 20.989 47.406 29.948
III. Nợ phải trả 13.992 41.168 20.718
- Phải trả người bán 8.048 13.235 5.158
- Người mua trả tiền trước 3 862 -
- Phải trả người lao động 75 383 126
- Vay và nợ thuê tài chính 5.429 26.386 15.434
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 105 105 105
IV. Vốn chủ sở hữu 6.997 6.238 9.125
- Vốn góp của chủ sở hữu 5.936 6.000 10.800
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.061 239 (1.675)
TỔNG NGUỒN VỐN 20.989 47.406 29.948

Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (69,78% năm 2018; 77,14% năm 2019 và 68,78% năm 2020). Tiền mặt duy trì ở mức rất thấp, chỉ chiếm 0,91% (2018) và giảm còn 0,22% (2019), trước khi hồi phục nhẹ lên 2,39% (2020). Hàng tồn kho phình to đột biến từ 4.261 triệu đồng năm 2018 lên 20.879 triệu đồng năm 2019 (chiếm 44,04% tổng tài sản), gây ứ đọng vốn nghiêm trọng trước khi giảm về 12.423 triệu đồng năm 2020 (41,48%). Phải thu ngắn hạn giảm dần tỷ trọng từ 38,97% năm 2018 xuống 14,04% năm 2020.

Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, lần lượt là 66,67% (2018), vọt lên 86,84% (2019) và 69,18% (2020). Nguồn vốn tài trợ phụ thuộc hoàn toàn vào các khoản vay nợ ngắn hạn, trong đó vay và nợ thuê tài chính năm 2019 tăng 386% lên 26.386 triệu đồng (chiếm 55,66% nguồn vốn), sau đó duy trì ở mức 15.434 triệu đồng năm 2020 (51,54%). Phải trả người bán năm 2019 tăng lên 13.235 triệu đồng do nhập vật tư thi công. Người mua trả tiền trước tăng lên 862 triệu đồng năm 2019 do doanh nghiệp đổi chính sách tăng tiền đặt cọc từ 10% lên 30% giá trị hợp đồng. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ (13,16% đến 33,33%). Năm 2020, chủ sở hữu phải góp thêm 4.800 triệu đồng (tăng vốn điều lệ từ 6.000 triệu lên 10.800 triệu đồng, tương ứng tăng 80%) để bù đắp phần vốn thâm hụt khi lợi nhuận chưa phân phối rơi vào mức âm 1.675 triệu đồng.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2018 (Triệu đồng) Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng)
Doanh thu thuần 28.753 32.154 32.867
Giá vốn hàng bán 22.572 28.592 31.061
Lợi nhuận gộp 6.181 3.562 1.806
Doanh thu tài chính 0,47 14 52
Chi phí tài chính 284 898 377
Chi phí bán hàng - - 2.029
Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.837 2.444 1.328
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.061 235 (1.875)
Lợi nhuận khác - - (14)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.061 235 (1.889)
Chi phí thuế TNDN - 47 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.061 188 (1.889)

Hiệu quả sinh lời và khả năng thanh toán: Doanh thu thuần tăng trưởng chậm (từ 28.753 triệu đồng lên 32.867 triệu đồng), trong khi giá vốn tăng nhanh làm lợi nhuận gộp sụt giảm liên tục từ 6.181 triệu đồng xuống 1.806 triệu đồng. Năm 2020, chi phí bán hàng phát sinh 2.029 triệu đồng cùng gánh nặng giá vốn khiến doanh nghiệp lỗ thuần 1.875 triệu đồng và lỗ trước thuế 1.889 triệu đồng.

  • Hệ số thanh toán nhanh ở mức báo động: 0,74 lần (2018), giảm xuống 0,38 lần (2019) và xấp xỉ mức 0 năm 2020.
  • Hệ số thanh toán ngắn hạn thấp hơn 1 trong năm 2019 (0,89 lần) và năm 2020 (0,99 lần), cho thấy tài sản lưu động không bảo đảm chi trả các nghĩa vụ nợ đến hạn.
  • Hệ số nợ duy trì ở mức cao (0,67 lần năm 2018; 0,70 lần năm 2019 và 0,69 lần năm 2020).
  • Khả năng sinh lời suy thoái: ROA giảm từ 6,63% (2018) xuống 0,5% (2019) và âm -4,96% (2020); ROE giảm từ 16,57% (2018) xuống 3,07% (2019) và không tính được năm 2020 do thua lỗ; ROS giảm từ 3,68% (2018) xuống 0,58% (2019) và âm -5,75% (2020).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phát Triển Thương Mại An Phú

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp nhằm khắc phục khó khăn tài chính cho giai đoạn 2021 – 2025. Về định hướng phát triển, doanh nghiệp xác định:

  • Về sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sản phẩm phân phối, nghiên cứu các giải pháp cách nhiệt và xử lý môi trường mới theo thế mạnh của đơn vị.
  • Về thị trường: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển các kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp ngoài Hà Nội, liên doanh liên kết mở rộng quan hệ đối tác quốc tế.
  • Về công nghệ và đầu tư: Đầu tư trang thiết bị chuyên ngành tiên tiến, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật và nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự.
  • Về quản trị tài chính: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho để thu hồi vốn lưu động; đàm phán kéo dài hạn mức tín dụng thương mại từ Sekisui Foam và các nhà cấp hàng; siết chặt quản lý công nợ khách hàng nhằm giảm rủi ro mất cân đối thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại kết quả đánh giá thực nghiệm rõ ràng về tình hình tài chính của một doanh nghiệp thương mại vật tư quy mô nhỏ:

Chỉ số tài chính tổng hợp Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,05 0,89 0,99
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,74 0,38 0,39
Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) 0,67 0,70 0,69
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu / Nguồn vốn (%) 33,33 13,16 30,47
ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản) (%) 6,63 0,50 -4,96
ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH) (%) 16,57 3,07 Không xác định
ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) (%) 3,68 0,58 -5,75

Văn bản đã phân tích chính xác nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty An Phú:

  1. Cơ cấu tài trợ mất an toàn: Nợ phải trả chiếm từ 66% đến 86% tổng nguồn vốn, trong đó nợ vay ngân hàng ngắn hạn chiếm tới hơn một nửa cơ cấu tài trợ. Doanh nghiệp mất quyền tự chủ tài chính và đối mặt áp lực trả lãi vay lớn.
  2. Vốn bị ứ đọng tại hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho năm 2019 vượt mức 20,8 tỷ đồng (chiếm 44% tài sản ngắn hạn), tốc độ quay vòng chậm khiến dòng tiền mặt bị suy kiệt nghiêm trọng (tiền mặt chỉ còn 105 triệu đồng tại ngày 31/12/2019).
  3. Biên lợi nhuận xói mòn: Tăng trưởng doanh thu không theo kịp tốc độ tăng của giá vốn và chi phí hoạt động, khiến chỉ số sinh lời chuyển từ mức dương sang âm trong năm 2020 do tác động của dịch Covid-19 và biến động chi phí quản lý, bán hàng.

Đóng góp cụ thể của tác giả là đưa ra các nhận định sát thực tế quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư; nhận diện rõ chính sách tăng tiền đặt cọc của khách hàng lên 30% đã hỗ trợ một phần dòng tiền thi công nhưng chưa đủ bù đắp thâm hụt thanh khoản nếu không giải phóng hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ văn bản khảo sát:

  • Phạm vi số liệu tài chính chuyên sâu mới dừng lại ở kết thúc năm tài chính 2020. Dữ liệu năm 2021 trong bài mới chỉ phản ánh mục tiêu kế hoạch và kết quả sơ bộ 3 tháng đầu năm, chưa phản ánh được kết quả toàn diện của cả năm tài chính 2021.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được nêu trong mục phạm vi nghiên cứu nhưng việc phân tích thực tế trong nội dung chủ yếu dựa trên biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa có bảng biểu chi tiết phân tích dòng tiền vào - ra từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính).
  • Phần giải pháp tại Chương 3 dừng lại ở các định hướng chiến lược quản lý chi phí và mục tiêu chung của doanh nghiệp, chưa xây dựng các mô hình định lượng tính toán điểm hòa vốn hoặc mô hình dự báo nhu cầu vốn lưu động cụ thể cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập dữ liệu báo cáo tài chính trọn vẹn chu kỳ 2021 – 2025, ứng dụng mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) và phân tích sâu cơ cấu dòng tiền thuần để xác lập hạn mức nợ vay phù hợp với quy mô doanh thu của đơn vị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán: Cung cấp case study thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại một công ty thương mại, phân phối hàng nhập khẩu quy mô vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu quản trị vốn lưu động: Cung cấp dữ liệu chi tiết về mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho, công nợ người mua trả tiền trước và hệ số an toàn thanh toán trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng - cơ điện lạnh.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và sự suy giảm các tỷ số thanh khoản thực tế trong giai đoạn doanh nghiệp đối mặt với dịch bệnh và áp lực nợ vay ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh chính và đối tác quốc tế của Công ty An Phú là gì?
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú là đại diện phân phối chính thức tại Hà Nội cho Tập đoàn Sekisui Foam International (thuộc Sekisui Chemical Group – Nhật Bản). Sản phẩm kinh doanh chủ lực là các vật tư cách nhiệt, cách âm ngành điện lạnh gồm: Thermobreak, Softlon, Acoustic, FI-Block, Air-duct gasket, bông tiêu âm, băng keo nhôm và đai chống cháy.

2. Khách hàng mục tiêu nào mang lại tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho công ty?
Nhóm khách hàng mang lại doanh thu lớn nhất (chiếm trên 60% tổng doanh thu) của Công ty An Phú là các công ty kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án, ban điều hành và các nhà thầu thi công xây dựng tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

3. Nguyên nhân khiến hệ số thanh toán nhanh của công ty luôn ở mức rất thấp (dưới 1 lần)?
Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp ở mức rất thấp (năm 2018 đạt 0,74 lần; năm 2019 giảm xuống 0,38 lần và năm 2020 xấp xỉ mức 0) là do phần lớn tài sản ngắn hạn bị chiếm dụng bởi hàng tồn kho (hàng tồn kho chiếm từ 30% đến trên 44% tài sản ngắn hạn), trong khi lượng tiền mặt và tiền gửi khả dụng luôn duy trì ở tỷ trọng cực nhỏ (dưới 2,4% tổng tài sản).

4. Vì sao vốn chủ sở hữu của Công ty An Phú tăng mạnh trong năm 2020 mặc dù kết quả kinh doanh bị thua lỗ?
Trong năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty bị âm 1.889 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận chưa phân phối âm 1.675 triệu đồng. Để duy trì hoạt động và bù đắp thâm hụt tài chính do thua lỗ và tác động của dịch Covid-19, chủ sở hữu đã trực tiếp góp bổ sung 4.800 triệu đồng vốn góp, nâng tổng vốn điều lệ từ 6.000 triệu đồng lên 10.800 triệu đồng (tăng 80%). Nhờ đó, tổng vốn chủ sở hữu tăng từ 6.238 triệu đồng lên 9.125 triệu đồng.

5. Công ty đã có thay đổi gì trong chính sách bán hàng năm 2019 để tài trợ nguồn vốn nhập hàng?
Từ năm 2019, công ty thay đổi phương án kinh doanh bằng cách nâng tỷ lệ đặt cọc hợp đồng của khách hàng từ mức 10% lên 30% giá trị hợp đồng thi công. Sự điều chỉnh này làm cho khoản mục người mua trả tiền trước trên Bảng cân đối kế toán tăng mạnh từ 3 triệu đồng năm 2018 lên 862 triệu đồng vào năm 2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp và phản ánh trung thực bức tranh quản trị vốn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại An Phú giai đoạn 2018 – 2020. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra rõ các rủi ro tài chính của doanh nghiệp như tỷ lệ nợ vay ngắn hạn cao, hàng tồn kho ứ đọng và hiệu quả sinh lời suy giảm mạnh dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ trong năm 2020. Nghiên cứu là nguồn tài liệu phân tích thực chứng có giá trị tham khảo rõ ràng về phương pháp đánh giá báo cáo tài chính và nhận diện rủi ro dòng tiền cho các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.