Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, vốn kinh doanh giữ vai trò là phương tiện tiền tệ vật hóa toàn bộ các yếu tố đầu vào nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công ích, đặc biệt là quản lý và khai thác công trình thủy lợi, vốn không chỉ đảm bảo duy trì năng lực vận hành máy móc, trạm bơm, hồ đập mà còn gắn liền với nhiệm vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và phòng chống thiên tai tại địa phương. Doanh nghiệp cần chủ động cân đối cơ cấu nguồn vốn, bảo toàn vốn nhà nước và tối ưu hóa chi phí vận hành nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy việc quản trị tài chính, bảo toàn vốn và quản lý công nợ còn đối diện nhiều vướng mắc xuất phát từ tính chất đặc thù của ngành thủy nông và cơ chế cấp bù kinh phí. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều Quảng Ninh" được lựa chọn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo văn bản giao đề tài bao gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn trong doanh nghiệp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Phân tích thực trạng nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều Quảng Ninh trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều, tập trung vào cơ cấu nguồn vốn, quy mô tài sản và các chỉ số phản ánh năng lực vận hành vốn. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Phòng Kế toán – Tài chính và các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều (Khu Mễ Xá 3, phường Hưng Đạo, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính, kế toán phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp. Vốn được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, tồn tại dưới hai hình thái giá trị và hiện vật. Tác giả phân loại vốn theo bốn tiêu thức chủ yếu:
- Phân loại theo tính chất lưu chuyển: Vốn cố định (biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, chu chuyển dần từng phần qua nhiều chu kỳ) và vốn lưu động (ứng trước cho tài sản lưu động nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình tái sản xuất).
- Phân loại theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng) và nợ phải trả (vốn vay ngắn - trung - dài hạn, các khoản nợ chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp, người lao động, ngân sách).
- Phân loại theo góc độ pháp lý: Vốn pháp định (mức tối thiểu theo luật định để thành lập doanh nghiệp) và vốn điều lệ (vốn do chủ sở hữu cam kết góp ghi trong điều lệ).
- Phân loại theo thời gian: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm) và vốn dài hạn (từ 1 năm trở lên).
Khung chỉ tiêu tài chính được tác giả thiết lập để phân tích hiệu quả sử dụng vốn bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng thể: Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng vốn bình quân), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), vòng quay tổng vốn (Doanh thu thuần / Tổng vốn bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Nguyên giá tài sản cố định bình quân), sức sinh lời của tài sản cố định (Lợi nhuận sau thuế / Nguyên giá tài sản cố định bình quân), suất hao phí tài sản cố định, tỷ suất đầu tư tài sản cố định (Giá trị còn lại của tài sản cố định / Tổng tài sản), hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân), số ngày một vòng quay vốn lưu động (360 / Số vòng quay), mức doanh lợi vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân), hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá an toàn tài chính và thanh toán: Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn, hệ số nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định, hệ số thanh toán hiện thời ($H_1$), hệ số thanh toán nhanh ($H_2$), hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_3$), hệ số thanh toán lãi vay, số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính của doanh nghiệp; phương pháp xử lý số liệu thông qua công thức tài chính; phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối, so sánh theo chiều dọc để thấy cơ cấu tỷ trọng, so sánh theo chiều ngang để xác định xu hướng biến động qua các năm 2016, 2017, 2018); và phương pháp tỷ lệ tài chính. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được cung cấp chính thức từ Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018 cùng các báo cáo nhân sự, hồ sơ kỹ thuật quản lý hạ tầng thủy nông.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nguồn vốn trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ các đặc điểm cơ bản của vốn: đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, luôn vận động sinh lời, gắn liền với chủ sở hữu, có giá trị theo thời gian, đòi hỏi sự tích tụ tập trung và bao gồm cả tài sản hữu hình lẫn vô hình. Hiệu quả sử dụng vốn được xem xét dưới hai góc độ: góc độ nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lời kỳ vọng và góc độ doanh nghiệp hướng tới tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận thực tế.
Tác giả chỉ rõ các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn gồm: chu kỳ sản xuất kinh doanh, kỹ thuật sản xuất, đặc tính sản phẩm, biến động thị trường tiêu thụ, trình độ tay nghề của người lao động và năng lực điều hành của ban lãnh đạo, trình độ tổ chức hạch toán kế toán và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Trên cơ sở lý luận, chương 1 phác thảo các biện pháp nâng cao hiệu quả vốn như: lựa chọn phương án đầu tư tài sản cố định đúng đắn, xây dựng phương pháp trích khấu hao thích hợp (khấu hao bình quân, khấu hao nhanh, khấu hao theo sản lượng), duy trì chế độ bảo dưỡng máy móc, xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp), đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và siết chặt quản lý thu hồi nợ.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và năng lực kỹ thuật của công ty. Tiền thân là Trạm thủy nông Đông Triều thành lập năm 1971 (theo Quyết định số 2108-TC/UB của Ủy ban Hành chính tỉnh Quảng Ninh), qua các lần đổi tên thành Xí nghiệp thủy nông (1985), Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều (1994), đến ngày 13/04/2009 được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều Quảng Ninh theo Quyết định số 1038/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh. Vốn điều lệ ban đầu khi chuyển đổi là 75,895 tỷ đồng; đến giai đoạn nghiên cứu, tổng vốn và tài sản đạt mức 200,580 tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật do công ty quản lý bao gồm:
- 20 hồ đập vừa và nhỏ với tổng dung tích trữ nước đạt khoảng 41 triệu $m^3$.
- 05 trạm bơm tưới (15 tổ máy, tổng lưu lượng 18.000 $m^3$/h).
- 05 trạm bơm tiêu (42 tổ máy, tổng lưu lượng 147.000 $m^3$/h).
- 01 cống tiêu dưới đê và gần 150 km kênh mương tưới, tiêu các loại.
- Nhiệm vụ tưới cho gần 6.041 ha gieo trồng, tiêu cho 4.048 ha lưu vực, phục vụ 19 xã, phường và các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, đồng thời cung ứng nước thô cho Công ty Cấp nước Quảng Ninh.
Về nhân sự, tính đến ngày 31/12/2018, công ty có 100 cán bộ công nhân viên (năm 2016 là 97 người; năm 2017 là 99 người). Cơ cấu lao động nam chiếm 85% (85 người), nữ chiếm 15% (15 người). Nhóm tuổi lao động trẻ chiếm tỷ trọng áp đảo (25-30 tuổi chiếm 25%; 30-40 tuổi chiếm 50%; 40-50 tuổi chiếm 20%; trên 50 tuổi chỉ chiếm 5%). Về trình độ, bộ máy quản lý gồm 22 người (2 thạc sĩ, 17 đại học, 2 cao đẳng, 1 trung cấp); lực lượng công nhân sản xuất gồm 78 người (chủ yếu là thợ bậc 3 với 35 người và thợ bậc 4 với 27 người). Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động và tiền ăn ca.
Về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình biến động tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018, tác giả trình bày số liệu cụ thể: Năm 2016, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 14.185 triệu đồng; giá vốn hàng bán là 10.510 triệu đồng; lợi nhuận gộp đạt 3.675 triệu đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức rất cao là 3.492 triệu đồng; chi phí tài chính là 203,09 triệu đồng (trong đó chi phí lãi vay bằng 0); doanh thu tài chính đạt 2 triệu đồng; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 4 triệu đồng; thu nhập khác đạt 51 triệu đồng, chi phí khác 29 triệu đồng (lợi nhuận khác 21 triệu đồng); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 4 triệu đồng; sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 4 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2016 ghi nhận bằng 0 đồng. Các năm 2017 và 2018, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của đơn vị tiếp tục ghi nhận ở mức 0 đồng do thực hiện cơ chế đặt hàng dịch vụ công ích thủy nông không vì mục tiêu lợi nhuận thương mại thuần túy.
Bảng tổng hợp biến động quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Tr.đồng) |
Năm 2017 (Tr.đồng) |
Năm 2018 (Tr.đồng) |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
3.631,00 |
4.677,50 |
4.267,75 |
+28,82 |
-8,76 |
| - Tiền và tương đương tiền |
1.033,07 |
- |
- |
- |
- |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
2.021,77 |
3.665,08 |
- |
+81,28 |
- |
| - Hàng tồn kho |
495,00 |
- |
- |
- |
- |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
80,00 |
- |
- |
- |
- |
| B. Tài sản dài hạn |
225.415,00 |
269.359,50 |
314.130,00 |
+19,49 |
+16,62 |
| - Tài sản cố định |
225.387,00 |
- |
- |
- |
- |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
27,80 |
- |
- |
- |
- |
| Tổng cộng tài sản |
229.046,19 |
274.037,00 |
318.397,70 |
+19,64 |
+16,19 |
| A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
4.245,00 |
- |
- |
- |
- |
| - Phải trả người bán |
2.700,00 |
- |
- |
- |
- |
| - Phải trả người lao động |
818,00 |
- |
- |
- |
- |
| - Vay ngắn hạn |
1.272,58 |
- |
- |
- |
- |
| - Nợ dài hạn |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
224.801,00 |
- |
- |
- |
- |
| - Nguồn vốn đầu tư XDCB |
0,00 |
0,00 |
12.000,00 |
- |
- |
| Tổng cộng nguồn vốn |
229.046,19 |
274.037,00 |
318.397,70 |
+19,64 |
+16,19 |
Phân tích biến động cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm: năm 2017 tăng 44.990,8 triệu đồng (+19,64%) so với năm 2016; năm 2018 tiếp tục tăng 44.360,7 triệu đồng (+16,19%) so với năm 2017. Sự gia tăng tài sản tập trung chủ yếu ở tài sản dài hạn (chiếm trên 98% tổng tài sản), phản ánh việc Nhà nước và địa phương tiếp tục đầu tư mở rộng các dự án xây dựng cơ bản, nâng cấp sửa chữa hệ thống hồ đập, kênh dẫn. Ngược lại, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Đáng chú ý, năm 2017 tài sản ngắn hạn tăng 1.046,5 triệu đồng (+28,82%) do công ty nới lỏng chính sách tín dụng thương mại, khiến các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh thêm 1.643,31 triệu đồng; đến năm 2018, tài sản ngắn hạn sụt giảm 409,75 triệu đồng. Về cơ cấu nguồn vốn, công ty tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo, nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn và không phát sinh nợ dài hạn.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hai giải pháp trọng tâm:
-
Biện pháp 1: Giảm khoản phải thu ngắn hạn.
- Cơ sở và mục đích: Số dư khoản phải thu ngắn hạn tăng cao (năm 2017 tăng thêm 1.643,31 triệu đồng) khiến nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bị khách hàng và các đối tác tiêu thụ nước chiếm dụng, làm chậm tốc độ chu chuyển vốn. Mục đích của giải pháp là thu hồi nhanh chóng tiền bán nước và cung ứng dịch vụ, giảm thiểu nợ quá hạn và nâng cao khả năng thanh khoản bằng tiền mặt.
- Nội dung thực hiện: Rà soát, phân loại công nợ theo từng nhóm đối tượng (hộ nông nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, doanh nghiệp tiêu thụ nước công nghiệp, Công ty nước sạch Quảng Ninh); tái cấu trúc điều khoản thanh toán trong hợp đồng kinh tế; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán chặt chẽ hơn; thành lập tổ chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ định kỳ và gắn trách nhiệm thu hồi công nợ vào chỉ tiêu đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của các cụm thủy nông.
-
Biện pháp 2: Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Cơ sở và mục đích: Số liệu năm 2016 cho thấy chi phí quản lý doanh nghiệp lên tới 3.492 triệu đồng, chiếm đến 95,02% lợi nhuận gộp (3.675 triệu đồng). Tỷ trọng chi phí quản lý quá lớn là nguyên nhân trực tiếp bào mòn lợi nhuận kế toán, khiến lợi nhuận sau thuế của công ty về mức 0 đồng. Mục đích của giải pháp là triệt để tiết kiệm chi phí điều hành, hạ giá thành dịch vụ và gia tăng tích lũy vốn nội bộ.
- Nội dung thực hiện: Xây dựng và ban hành lại quy chế chi tiêu nội bộ với định mức cụ thể đối với văn phòng phẩm, công tác phí, xăng xe, điện thoại; rà soát, tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ giữa 4 phòng chuyên môn (Kỹ thuật, Kế hoạch, Kế toán, Tổ chức – Hành chính) với 13 cụm thủy nông; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành nội bộ để cắt giảm chi phí hành chính gián tiếp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và thực trạng vận hành vốn của một doanh nghiệp nhà nước cung ứng dịch vụ thủy lợi công ích với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh chính xác quy mô vốn và tài sản tăng trưởng từ 229.046,19 triệu đồng (năm 2016) lên 274.037 triệu đồng (năm 2017) và đạt 318.397,7 triệu đồng (năm 2018).
- Chỉ ra cơ cấu tài sản có tính đặc thù cao của ngành khai thác công trình thủy lợi: tài sản cố định dài hạn (hệ thống hồ đập, trạm bơm, kênh dẫn nước) chiếm trên 98% tổng giá trị tài sản; tài sản ngắn hạn chỉ chiếm chưa đầy 2%.
- Xác định điểm nghẽn trong công tác quản trị vốn lưu động: chính sách nới lỏng bán chịu năm 2017 làm phát sinh mức tăng đột biến 1.643,31 triệu đồng ở khoản phải thu ngắn hạn, gây ứ đọng vốn; đồng thời chỉ rõ gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp (3.492 triệu đồng năm 2016) làm triệt tiêu hiệu quả sinh lời thuần.
- Đóng góp của đề tài là việc gắn kết các chỉ tiêu tài chính kinh điển vào thực tế một đơn vị sự nghiệp kinh tế công ích địa phương, đưa ra hai nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp: thu hồi nợ phải thu và kiểm soát định mức chi phí quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian 2016 – 2018, chưa phản ánh các biến động tài chính sau khi Luật Thủy lợi năm 2017 chính thức có hiệu lực thi hành (chuyển đổi từ cơ chế "thủy lợi phí" sang cơ chế "giá dịch vụ thủy lợi").
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận sau thuế bằng 0 đồng qua các năm nghiên cứu do đặc thù nhận kinh phí bù đắp theo giá đặt hàng công ích từ ngân sách tỉnh, khiến các chỉ tiêu đo lường mức sinh lời như ROA, ROE, sức sinh lời tài sản không phát huy đầy đủ ý nghĩa kinh tế so với doanh nghiệp thương mại thông thường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình hạch toán chi phí công trình thủy lợi theo cơ chế giá mới, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư cho các hoạt động kinh doanh phụ trợ ngoài công ích (tư vấn thiết kế, nuôi trồng thủy sản, khai thác du lịch mặt nước hồ chứa).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Kinh tế phát triển nông thôn khi thực hiện đề tài về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp công ích.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Khung phân tích thực trạng tài sản - nguồn vốn đặc thù của doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy nông với quy mô tài sản cố định lớn.
- Phương pháp đánh giá rủi ro bị chiếm dụng vốn lưu động qua khoản mục phải thu ngắn hạn trong môi trường cung ứng dịch vụ công.
- Dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, định mức nhân sự và chi phí quản lý của hệ thống trạm bơm, hồ đập cấp thị xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh do Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều quản lý gồm những công trình nào?
Công ty được giao quản lý, vận hành 20 hồ đập vừa và nhỏ với dung tích trữ nước khoảng 41 triệu $m^3$; 05 trạm bơm tưới (15 tổ máy, tổng lưu lượng 18.000 $m^3$/h); 05 trạm bơm tiêu (42 tổ máy, tổng lưu lượng 147.000 $m^3$/h); 01 cống tiêu dưới đê và gần 150 km kênh mương tưới tiêu. Hệ thống này phục vụ tưới cho gần 6.041 ha gieo trồng và tiêu cho 4.048 ha lưu vực thuộc 19 xã, phường trên địa bàn thị xã Đông Triều.
2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% tổng tài sản (năm 2016 đạt 225.415 triệu đồng trên tổng tài sản 229.046,19 triệu đồng) do công ty phải nắm giữ khối lượng lớn công trình hồ đập, trạm bơm và kênh dẫn. Tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng dưới 2% tổng tài sản (3.631 triệu đồng năm 2016; 4.677,5 triệu đồng năm 2017; 4.267,75 triệu đồng năm 2018).
3. Vì sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty lại tăng mạnh trong năm 2017?
Theo phân tích của tác giả, khoản phải thu ngắn hạn năm 2017 tăng 1.643,31 triệu đồng so với năm 2016 xuất phát từ việc công ty thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng thương mại, cho phép các đối tác khách hàng thanh toán hợp đồng chậm hơn và kèm theo điều kiện chiết khấu thanh toán nếu trả trước hạn.
4. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2016 của doanh nghiệp ghi nhận bằng 0 đồng dù doanh thu đạt 14.185 triệu đồng?
Năm 2016, công ty ghi nhận doanh thu 14.185 triệu đồng và lợi nhuận gộp là 3.675 triệu đồng. Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức rất cao (3.492 triệu đồng) cùng với chi phí tài chính (203,09 triệu đồng) đã làm giảm lợi nhuận thuần từ kinh doanh xuống còn 4 triệu đồng. Sau khi cộng lợi nhuận khác (21 triệu đồng) và trừ chi phí thuế TNDN (4 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận bằng 0 đồng.
5. Hai giải pháp chính được tác giả đề xuất tại chương 3 nhằm nâng cao hiệu quả vốn là gì?
Tác giả đề xuất hai giải pháp: thứ nhất là giảm các khoản phải thu ngắn hạn thông qua phân loại khách hàng, siết chặt điều khoản nợ và tăng cường đôn đốc thu tiền nước; thứ hai là cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua rà soát định mức chi tiêu nội bộ và tinh giản quy trình quản lý hành chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Ngọc Hoa đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý, chu chuyển nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật đặc thù cơ cấu tài sản thiên về tài sản dài hạn của doanh nghiệp thủy nông công ích, đồng thời nhận diện chính xác các tồn tại về chiếm dụng vốn qua công nợ và tỷ lệ chi phí quản lý ở mức cao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc thu hồi nợ phải thu và cắt giảm chi phí điều hành nội bộ mang tính thiết thực đối với công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.