Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh mtv du lịchtrường thịnh giai đoạn 2017 2019

Khám phá giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017-2019. Tối ưu hóa đầu tư và phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Thống kê kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

79
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CỦA BẢNG

DANH MỤC CỦA BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.4.3. Phương pháp phân tích số liệu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Khái quát chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp

2.1.2. Phân loại vốn kinh doanh

2.1.2.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
2.1.2.2. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
2.1.2.3. Đặc điểm và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.2.3.1. Đặc điểm của vốn kinh doanh
2.1.2.3.2. Vai trò của vốn kinh doanh
2.1.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.4.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1.2.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
2.1.2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.1.2.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động
2.1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.6.1. Các nhân tố chủ quan
2.1.2.6.2. Các nhân tố khách quan

2.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Việt Nam

3. CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

3.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

3.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển công ty

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

3.1.4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2017-2019

3.2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017-2019

3.3. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017-2019

3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

3.3.1.1. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty
3.3.1.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty

3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017-2019

3.3.2.1. Phân tích tình hình biến động vốn cố định của công ty
3.3.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

3.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

3.3.3.1. Phân tích tình hình biến động vốn lưu động của công ty
3.3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

3.3.4. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

3.3.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của công ty

3.3.6. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty

3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017-2019

3.4.1. Những kết quả đạt được trong việc tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty

3.4.2. Một số hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH TRƯỜNG THỊNH

4.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

4.2.1. Về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động

4.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn cố định

4.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

5. PHẦN III: KẾT LUẬN

5.1. Đối với chính quyền và ban ngành liên quan

5.2. Đối với công ty

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

Công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh đã hoạt động trong lĩnh vực du lịch từ năm 2017 đến 2019. Trong giai đoạn này, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty. Hiệu quả sử dụng vốn không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn phản ánh khả năng quản lý tài chính của công ty. Việc tối ưu hóa vốn sẽ giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là khả năng sinh lời từ nguồn vốn đầu tư. Đối với công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp gia tăng doanh thu mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính. Theo nghiên cứu, một công ty có hiệu quả sử dụng vốn cao sẽ có khả năng tồn tại và phát triển tốt hơn trong môi trường cạnh tranh.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần xem xét các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và vòng quay vốn. Những chỉ tiêu này sẽ giúp công ty nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý vốn tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

Trong giai đoạn 2017-2019, công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh đã gặp phải nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn. Sự biến động của thị trường du lịch, cùng với áp lực cạnh tranh từ các đối thủ, đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc duy trì hiệu quả sử dụng vốn. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Những khó khăn trong việc huy động vốn

Công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn do sự cạnh tranh gay gắt và yêu cầu cao từ các nhà đầu tư. Điều này dẫn đến việc công ty không thể mở rộng quy mô hoạt động như mong muốn. Việc tìm kiếm nguồn vốn mới và hiệu quả là một thách thức lớn.

2.2. Rủi ro tài chính và quản lý rủi ro

Rủi ro tài chính là một trong những vấn đề lớn mà công ty phải đối mặt. Việc không kiểm soát tốt các khoản nợ có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Công ty cần xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ tài sản và lợi nhuận.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh cần áp dụng một số phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Việc tối ưu hóa quy trình sử dụng vốn sẽ giúp công ty gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính

Công ty cần xây dựng một quy trình quản lý tài chính chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch tài chính đến theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Việc này sẽ giúp công ty kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí và tăng cường khả năng sinh lời.

3.2. Đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực

Đầu tư vào công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng. Công ty cần đào tạo nhân viên về quản lý tài chính và sử dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2017-2019.

4.1. Kết quả đạt được từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Công ty đã ghi nhận sự gia tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế nhờ vào việc tối ưu hóa quy trình sử dụng vốn. Các chỉ tiêu tài chính đã cải thiện rõ rệt, cho thấy sự hiệu quả trong quản lý tài chính.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình thực hiện, công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý và sử dụng vốn. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược tài chính là rất cần thiết để duy trì sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV du lịch Trường Thịnh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Định hướng tương lai của công ty sẽ tập trung vào việc cải thiện quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình sử dụng vốn.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới và mở rộng quy mô hoạt động. Việc phát triển bền vững sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc xây dựng một chiến lược tài chính linh hoạt và hiệu quả. Việc này sẽ giúp công ty ứng phó tốt hơn với những biến động của thị trường và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

15/07/2025
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty tnhh mtv du lịchtrường thịnh giai đoạn 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đề cao tài chính, vì tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo doanh nghiệp có khả năng để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.

Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động,. Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và cải thiện mức sống. - Xuất phát từ yêu cầu của tình hình đổi mới quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp: Trong thời kì bao cấp, mọi nhu cầu về vốn SXKD của doanh nghiệp đều được huy động từ hai nguồn cơ bản là cấp phát của Ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của ngân hàng. Chuyển sang cơ chế thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tạo quy trình công nghệ và tìm cách hạ giá thành, tạo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.

Đồng thời phải đảm bảo được số vốn của mình trước thay đổi của thị trường và không ngừng mở rộng đầu tư phát triển quy mô SXKD. Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài việc đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 13 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy hợp lý và quan trọng là phải luôn huy động, đầu tư thêm để mở rộng quy mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.5Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn.

 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời. - Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Trị số này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại. Lợi nhuận sau thuế ROA = 100% Tổng tài sản - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE). ợ ậ ế ROE = x100% ố ủ ỡ ữ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh chính xác quá trình thay đổi vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp, đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợi nhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp. Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả đồng vốn của cổ đông.

Tuy nhiên doanh nghiệp dùng nhiều vốn vay và do đó rủi ro về khả năng thanh toán sẽ tăng cao. - Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Lợi nhuận sau thuế ROS = 100% Tổng doanh thu Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động cả doanh nghiệp càng cao.

SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 14 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy Tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau, do đó khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.  Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. - Khả năng thanh toán tổng quát (( )) Khả năng thanh toán tổng quát được xác định bằng hệ số thanh toán tổng quát.

Tổng tài sản Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán chung của các loại tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện mối liên hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có với tổng số nợ phải trả. Nếu trị số của hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ và ngược lại, nếu trị số của hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không có khả năng thanh toán. Các mức độ: > 2: Tốt = 1,5 → 2 : Bình thường = 1 → 1,5 : Khó khăn < 1: Rất khó khăn - Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn xác định khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ trang trải TSNH với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà donah nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Về nguyên tắc, hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 (≥ 1) là doanh nghiệp đã có khả năng thanh toán các khoản nợ SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 15 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.

Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn <1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Trị số các chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp. - Khả năng thanh toán nhanh. TSNH − Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = NNH Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh cuả tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền dễ dàng trước các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao, tuy nhiên hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả. Nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn so với hệ số thanh toán ngắn hạn có nghĩa tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho. - Khả năng thanh toán tức thời. Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng khoản tiền và tương đương tiền sẵn có của doanh nghiệp.

Tiền và tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Nếu hệ số này quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ- nhất là nợ đến hạn, vì không đủ tiền và các khoản tương đương tiền nên doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ. Nếu hệ số này lớn hơn 1 cũng chưa chắc là dấu hiệu tốt vì có thể do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh.  Chỉ số hiệu quả hoạt động. - Hiệu suất sử dụng vốn.

SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 16 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng vốn kinh doanh Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh càng cao. - Vòng quay hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kì. Hệ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng tồn kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng nhanh và không bị ứ đọng nhiều. Ngược lại nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.

Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy nghĩa là hàng dự trữ trong kho của doanh nghiệp không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp sẽ bị đối thủ cạnh tranh dành thị phần, dẫn đến mất khách hàng. - Số ngày tồn kho. Số ngày tồn kho là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp. 360 Số ngày tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho Số ngày tồn kho lớn là dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàn tồn kho.

Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh càng cao. - Vòng quay khoản phải thu. Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 17 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS.

Hoàng Triệu Huy được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại. Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Giá trị bình quân các khoản phải thu - Số ngày của một vòng quay khoản phải thu. Chỉ tiêu này cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu.

360 Số ngày một vòng quay KPT = Hiệu suất sử dụng KPT  Chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. - Hệ số tài trợ. Hệ số tài trợ phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ = Nguồn vốn Hệ số tài trợ cho biết trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH MTV Du Lịch Trường Thịnh (2017-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tối ưu hóa việc sử dụng vốn trong ngành du lịch. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho công ty. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quản lý tài chính, chiến lược đầu tư và cách thức cải thiện lợi nhuận, giúp họ áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về phân tích tài chính trong các lĩnh vực khác, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần khí cụ điện i vinakip thuộc tổng công ty cổ phần thiết bị điện việt nam, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về tình hình tài chính của một công ty khác trong ngành điện. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh dịch vụ phát triển quốc tế chc japan cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về cách thức quản lý doanh thu và chi phí trong một công ty dịch vụ. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may hưng yên để có thêm thông tin về phân tích tài chính trong ngành may mặc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào công việc của mình.