đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đề cao tài chính, vì tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo doanh nghiệp có khả năng để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động,. Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và cải thiện mức sống. - Xuất phát từ yêu cầu của tình hình đổi mới quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp: Trong thời kì bao cấp, mọi nhu cầu về vốn SXKD của doanh nghiệp đều được huy động từ hai nguồn cơ bản là cấp phát của Ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của ngân hàng. Chuyển sang cơ chế thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tạo quy trình công nghệ và tìm cách hạ giá thành, tạo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.
Đồng thời phải đảm bảo được số vốn của mình trước thay đổi của thị trường và không ngừng mở rộng đầu tư phát triển quy mô SXKD. Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài việc đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 13 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy hợp lý và quan trọng là phải luôn huy động, đầu tư thêm để mở rộng quy mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.5Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời. - Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA). Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Trị số này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại. Lợi nhuận sau thuế ROA = 100% Tổng tài sản - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE). ợ ậ ế ROE = x100% ố ủ ỡ ữ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu là chỉ tiêu phản ánh chính xác quá trình thay đổi vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp, đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợi nhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp. Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng càng hiệu quả đồng vốn của cổ đông.
Tuy nhiên doanh nghiệp dùng nhiều vốn vay và do đó rủi ro về khả năng thanh toán sẽ tăng cao. - Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Lợi nhuận sau thuế ROS = 100% Tổng doanh thu Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động cả doanh nghiệp càng cao.
SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 14 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy Tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau, do đó khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. - Khả năng thanh toán tổng quát (( )) Khả năng thanh toán tổng quát được xác định bằng hệ số thanh toán tổng quát.
Tổng tài sản Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng nợ phải trả Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán chung của các loại tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện mối liên hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có với tổng số nợ phải trả. Nếu trị số của hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ và ngược lại, nếu trị số của hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không có khả năng thanh toán. Các mức độ: > 2: Tốt = 1,5 → 2 : Bình thường = 1 → 1,5 : Khó khăn < 1: Rất khó khăn - Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn xác định khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ trang trải TSNH với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà donah nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Về nguyên tắc, hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 (≥ 1) là doanh nghiệp đã có khả năng thanh toán các khoản nợ SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 15 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.
Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn <1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Trị số các chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp. - Khả năng thanh toán nhanh. TSNH − Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = NNH Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh cuả tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền dễ dàng trước các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao, tuy nhiên hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả. Nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn so với hệ số thanh toán ngắn hạn có nghĩa tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho. - Khả năng thanh toán tức thời. Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng khoản tiền và tương đương tiền sẵn có của doanh nghiệp.
Tiền và tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Nếu hệ số này quá nhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ- nhất là nợ đến hạn, vì không đủ tiền và các khoản tương đương tiền nên doanh nghiệp có thể phải bán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ. Nếu hệ số này lớn hơn 1 cũng chưa chắc là dấu hiệu tốt vì có thể do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh. Chỉ số hiệu quả hoạt động. - Hiệu suất sử dụng vốn.
SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 16 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS. Hoàng Triệu Huy Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng vốn kinh doanh Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh càng cao. - Vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kì. Hệ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng tồn kho là nhanh, doanh nghiệp bán hàng nhanh và không bị ứ đọng nhiều. Ngược lại nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.
Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy nghĩa là hàng dự trữ trong kho của doanh nghiệp không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp sẽ bị đối thủ cạnh tranh dành thị phần, dẫn đến mất khách hàng. - Số ngày tồn kho. Số ngày tồn kho là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp. 360 Số ngày tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho Số ngày tồn kho lớn là dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàn tồn kho.
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh càng cao. - Vòng quay khoản phải thu. Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay SVTH: Lê Thị Ngọc Ánh 17 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học GVHD: TS.
Hoàng Triệu Huy được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại. Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Giá trị bình quân các khoản phải thu - Số ngày của một vòng quay khoản phải thu. Chỉ tiêu này cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu.
360 Số ngày một vòng quay KPT = Hiệu suất sử dụng KPT Chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. - Hệ số tài trợ. Hệ số tài trợ phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ = Nguồn vốn Hệ số tài trợ cho biết trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần.