Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiền vốn là điều kiện tiên quyết và là yếu tố quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể hình thành, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự cạnh tranh gay gắt cùng các biến động của thị trường đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải không ngừng tối ưu hóa công tác quản trị tài chính, trong đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí và gia tăng tốc độ chu chuyển vốn đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh, tác giả Lê Thị Ngọc Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính và tìm kiếm các giải pháp quản trị vốn phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017–2019, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh giai đoạn 2017–2019.
    • Đề xuất các giải pháp cùng kiến nghị cụ thể đối với chính quyền, ban ngành liên quan và ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh (khu nghỉ dưỡng Sun Spa Resort & Paradise Cave, xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2017–2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm về vốn:
    • Khái niệm vốn theo Karl Marx (tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, gắn liền với khu vực sản xuất vật chất).
    • Quan điểm của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch trong giáo trình Kinh tế học (vốn bao gồm tất cả các loại tài sản hiện vật và giá trị được đưa vào sản xuất kinh doanh).
    • Quan điểm của Paul Samuelson thuộc trường phái Tân cổ điển (vốn là hàng hóa được tạo ra để phục vụ cho chu trình sản xuất mới).
    • Phân loại vốn theo chu chuyển (vốn cố định - VCĐ, vốn lưu động - VLĐ) và theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu - VCSH, nợ phải trả).
    • Khung pháp lý về tài sản cố định căn cứ theo Quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính (tiêu chuẩn thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và giá trị tối thiểu từ 5 triệu đồng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
    • Hiệu quả sử dụng tổng vốn: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($\text{ROA}$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS}$).
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    • Hiệu quả hoạt động: Hiệu suất sử dụng tổng vốn, số vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân.
    • Mức độ độc lập tài chính: Hệ số tài trợ, hệ số nợ.
    • Chỉ tiêu vốn cố định và vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng VCĐ, hàm lượng VCĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ; tỷ suất sinh lời VLĐ, số vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển VLĐ, hệ số đảm nhiệm VLĐ.
    • Thực tiễn kinh tế vĩ mô: Đánh giá hệ số $\text{ICOR}$ của Việt Nam giai đoạn 2016–2019 (Tổng cục Thống kê) và báo cáo khảo sát chu kỳ tiền mặt ($\text{C2C}$), tỷ suất $\text{ROCE}$ của PwC Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019, cùng các tài liệu, chứng từ kế toán và báo cáo nhân sự nội bộ của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Tập hợp, chọn lọc và tính toán các chỉ số tài chính thông qua phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chỉ số phát triển, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) cùng phương pháp phân tích dãy số thời gian để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm căn bản về vốn kinh doanh, phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển và nguồn hình thành, đồng thời nêu bật 5 đặc điểm và 5 vai trò cơ bản của vốn trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích chi tiết các nhóm chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán và năng lực tự chủ tài chính. Bên cạnh đó, chương 1 xem xét các nhân tố chủ quan (trình độ lãnh đạo, tay nghề lao động, năng lực tài chính, công tác kế toán) và khách quan (thị trường, khách hàng, chính sách pháp luật, khoa học kỹ thuật, đối thủ cạnh tranh) chi phối hiệu quả sử dụng vốn.

Ở phần thực tiễn, tác giả đưa ra số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy hệ số $\text{ICOR}$ của Việt Nam giảm từ 6,42 (năm 2016) xuống 6,11 (năm 2017), 5,97 (năm 2018) và ước đạt 6,07 (năm 2019), đạt mức bình quân 6,14 trong giai đoạn 2016–2019. Đồng thời, dẫn chứng báo cáo của PwC Việt Nam chỉ ra chu kỳ tiền mặt ($\text{C2C}$) của doanh nghiệp Việt Nam năm 2017 lên đến 68 ngày (cao hơn trung vị châu Á 9 ngày và Malaysia 13 ngày), lượng tiền mặt tồn đọng trong vốn lưu động thuần năm 2018 là 24,1 tỷ USD, nhấn mạnh tình trạng đánh đổi hiệu quả vốn lưu động để lấy tăng trưởng doanh thu.

Chương II: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh (thành lập theo giấy phép ngày 27/06/2011, trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh), đơn vị sở hữu khu nghỉ mát Sun Spa Resort & Paradise Cave tại bán đảo Bảo Ninh, Đồng Hới, Quảng Bình với tổng diện tích 29 ha (diện tích xây dựng 16 ha do KTS Hồ Thiệu Trị thiết kế, khai trương ngày 11/12/2004). Cơ sở vật chất gồm 344 phòng nghỉ thuộc 6 hạng phòng (Garden Superior, Garden Deluxe, Pool Superior, Ocean Superior, Ocean Deluxe, Ocean Suite), 19 villa, 40 bungalow, 5 nhà hàng, 3 quầy bar, 3 phòng họp và các phân khu giải trí, thể thao.

Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sự biến động của nguồn nhân lực:

Chỉ tiêu lao động Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động (người) 105 110 112 +4,76% +1,81%
1. Theo giới tính:
- Nam 45 (42,85%) 49 (44,54%) 49 (43,75%) +8,89% 0,00%
- Nữ 60 (57,15%) 61 (55,46%) 63 (56,25%) +1,64% +3,28%
2. Theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 75 (71,43%) 78 (70,91%) 79 (70,53%) +4,00% +1,28%
- Lao động gián tiếp 30 (28,57%) 32 (29,09%) 33 (29,47%) +6,67% +3,13%
3. Theo trình độ:
- Đại học 38 (36,19%) 41 (37,27%) 44 (39,29%) +7,89% +7,32%
- Cao đẳng 27 (25,71%) 30 (27,27%) 35 (31,25%) +11,11% +16,67%
- Trung cấp 22 (20,95%) 22 (20,00%) 18 (16,07%) 0,00% -18,18%
- Lao động phổ thông 18 (17,15%) 17 (15,46%) 15 (13,39%) -5,56% -11,76%

Phân tích kết quả kinh doanh và tình hình tài chính phản ánh sự phục hồi tích cực sau sự cố môi trường biển năm 2016:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 2018/2017 (%) Tăng/giảm 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần 97.568 120.930 161.680 +23,90% +7,97%
Giá vốn hàng bán 84.602 109.705 119.210 +29,67% +8,66%
Lợi nhuận gộp 36.258 40.044 42.469 +10,44% +6,06%
Doanh thu tài chính 10 15 17 +50,00% +13,13%
Chi phí tài chính 25.893 26.083 26.981 +0,73% +3,44%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.540 8.998 9.012 +20,65% +0,16%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.917 4.978 6.493 +70,67% +30,44%
Lợi nhuận khác 4 7 7 +75,00% 0,00%
Lợi nhuận trước thuế & LNST 2.921 4.985 6.501 +70,68% +30,39%

Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn:

  • Tổng nguồn vốn năm 2018 tăng 78.811 triệu đồng (+9,79% so với năm 2017); năm 2019 đạt 953.590 triệu đồng (tăng 70.084 triệu đồng, tương ứng +7,93% so với năm 2018).
  • Nợ phải trả năm 2018 tăng 31.728 triệu đồng (+8,67% so với 2017); năm 2019 tăng 46.022 triệu đồng (+11,57% so với 2018).
  • Nợ ngắn hạn năm 2018 đạt 68.931 triệu đồng (giảm 8.801 triệu đồng, tương ứng -11,32% so với 2017); năm 2019 tăng lên 75.867 triệu đồng (tăng 6.936 triệu đồng, tương ứng +10,06%).
  • Nợ dài hạn năm 2018 đạt 328.849 triệu đồng (tăng 40.529 triệu đồng, tương ứng +14,06%); năm 2019 tiếp tục tăng 39.086 triệu đồng (+11,89%).

Chương III: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh

Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng tài chính và những điểm hạn chế trong khâu quản lý tài sản, hàng tồn kho và chi phí, tác giả đưa ra định hướng phát triển và 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động: Tối ưu hóa chu chuyển tiền mặt, kiểm soát các khoản phải thu, nâng cao hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho để tránh ứ đọng vốn.
  2. Hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn cố định: Nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định, máy móc thiết bị phòng ốc, thực hiện bảo trì định kỳ nhằm hạn chế hao mòn vô hình và lãng phí tài sản.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ cho đội ngũ lao động trực tiếp và gián tiếp nhằm nâng cao năng suất phục vụ du lịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017–2019:

  • Tăng trưởng hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ mức nền năm 2017 lên 120.930 triệu đồng năm 2018 và đạt 161.680 triệu đồng năm 2019. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế ghi nhận bước tăng trưởng từ mức 2.921 triệu đồng năm 2017 lên 4.985 triệu đồng năm 2018 (+70,68%) và đạt 6.501 triệu đồng năm 2019 (+30,39%), cho thấy hoạt động kinh doanh của khu nghỉ mát đã phục hồi ổn định sau tác động tiêu cực của sự cố môi trường biển năm 2016.
  • Tái cấu trúc nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng từ 105 người (2017) lên 112 người (2019). Tỷ trọng lao động có trình độ đại học tăng từ 36,19% lên 39,29%, cao đẳng tăng từ 25,71% lên 31,25%, trong khi lao động phổ thông giảm từ 17,15% xuống còn 13,39%, phản ánh định hướng chuẩn hóa chất lượng dịch vụ khách sạn.
  • Mở rộng quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp mở rộng đạt mức 953.590 triệu đồng vào năm 2019; trong đó nợ dài hạn gia tăng qua các năm (đạt mức tăng 40.529 triệu đồng năm 2018 và 39.086 triệu đồng năm 2019) do công ty đầu tư tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ khách hàng.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả trình bày bao gồm:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và phân bổ vốn lưu động, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn và tồn đọng tài sản ngắn hạn.
  • Tăng cường kiểm soát và khai thác hiệu quả tài sản cố định, nâng cao tỷ suất sinh lời của vốn cố định.
  • Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ năng nghề và đãi ngộ nhân sự.
  • Kiến nghị với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan trong việc hỗ trợ môi trường kinh doanh du lịch và kiến nghị ban lãnh đạo công ty nâng cao kỷ luật tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên các giới hạn cụ thể đã được xác định:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu và phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh) và trong khung thời gian 3 năm (2017–2019), chưa bao quát so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp nghỉ dưỡng cùng phân khúc tại khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Nghiên cứu chủ yếu dựa vào các bảng báo cáo tài chính tổng hợp và số liệu kế toán thứ cấp do công ty cung cấp, chưa đi sâu phân tích chi tiết dòng tiền từng dự án thành phần (Paradise Cave và các phân khu biệt lập).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các giai đoạn tiếp theo có biến động phức tạp của ngành du lịch, bổ sung các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính hoặc mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ sinh thái của Tập đoàn Trường Thịnh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành kinh tế: Đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh du lịch - khách sạn, có thể tham khảo phương pháp thu thập, tính toán hệ thống chỉ số tài chính từ báo cáo tài chính thực tế bằng phần mềm Excel.
  • Người nghiên cứu về đề tài quản trị vốn: Khóa luận cung cấp một khung phân tích hoàn chỉnh từ cơ sở lý luận đến các bảng chỉ tiêu thực tế về vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán và phân tích biến động nhân sự tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp lưu trú: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy, tỷ trọng lao động theo tính chất/trình độ và các vấn đề tài chính phát sinh trong quá trình vận hành khu nghỉ mát quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ sở vật chất của đơn vị này ra sao?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh (thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thịnh), đơn vị quản lý khu nghỉ dưỡng Sun Spa Resort & Paradise Cave tại xã Bảo Ninh, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Công trình khởi công ngày 28/12/2002 và khai trương ngày 11/12/2004 trên diện tích 29 ha (diện tích xây dựng 16 ha), bao gồm 344 phòng nghỉ thuộc 6 hạng phòng, 19 villa, 40 bungalow, 5 nhà hàng, 3 quầy bar, 3 phòng họp và các khu dịch vụ thể thao, giải trí.

2. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng từ 97.568 triệu đồng (2017) lên 120.930 triệu đồng (2018, tăng 23,90%) và đạt 161.680 triệu đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 2.921 triệu đồng năm 2017, tăng lên 4.985 triệu đồng năm 2018 (+70,68%) và đạt 6.501 triệu đồng năm 2019 (+30,39%), phản ánh sự ổn định và hồi phục của doanh nghiệp sau sự cố Formosa năm 2016.

3. Cơ cấu trình độ lao động của Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh có sự chuyển biến ra sao?
Tổng số lao động tăng từ 105 người (2017) lên 110 người (2018) và 112 người (2019). Tỷ trọng lao động có trình độ đại học tăng từ 36,19% (38 người) lên 39,29% (44 người); cao đẳng tăng từ 25,71% (27 người) lên 31,25% (35 người); trong khi trình độ trung cấp giảm từ 20,95% (22 người) xuống 16,07% (18 người) và lao động phổ thông giảm từ 17,15% (18 người) xuống 13,39% (15 người).

4. Quy mô tổng nguồn vốn và cơ cấu nợ của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
Tổng nguồn vốn năm 2018 tăng 78.811 triệu đồng (+9,79% so với 2017) và đến năm 2019 đạt 953.590 triệu đồng (tăng 70.084 triệu đồng, tương ứng +7,93% so với 2018). Nợ phải trả tăng lần lượt 8,67% (năm 2018) và 11,57% (năm 2019), trong đó nợ dài hạn năm 2018 đạt 328.849 triệu đồng (+14,06%) và tiếp tục tăng 39.086 triệu đồng (+11,89%) trong năm 2019 phục vụ đầu tư, tu sửa trang thiết bị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thông qua các phương pháp phân tích thống kê và so sánh số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019, đề tài đã làm rõ bức tranh thực tế về doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu lao động và nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV Du lịch Trường Thịnh. Những phát hiện từ nghiên cứu cùng hệ thống giải pháp về vốn lưu động, vốn cố định và nguồn nhân lực mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp ngành du lịch - dịch vụ.