Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố tiền đề bảo đảm sự tồn tại và phát triển của mọi chủ thể kinh doanh. Thiếu vốn, doanh nghiệp không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, không thể tái đầu tư mở rộng quy mô cũng như phát triển hệ thống phân phối sản phẩm. Trong cơ cấu vốn kinh doanh, vốn lưu động (VLĐ) đóng vai trò duy trì các hoạt động thường xuyên thông qua các bộ phận then chốt như tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả. Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, rút ngắn chu kỳ kinh doanh và hạn chế rủi ro thanh khoản.
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng Việt Nam (PIDI) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát, thiết kế và thi công xây lắp công trình điện, hạ tầng công nghiệp và dân dụng. Đặc thù của ngành xây lắp đòi hỏi lượng vốn lưu động rất lớn, chu kỳ sản xuất dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của nền kinh tế cũng như tiến độ thanh toán của chủ đầu tư. Sau khi chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần năm 2009, PIDI đối mặt với nhiều áp lực trong việc tự chủ tài chính, tối ưu hóa dòng tiền và giải quyết tình trạng nợ đọng vốn.
Nhằm đánh giá thực trạng tài chính và tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại đơn vị, đề tài "Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng Việt Nam - PIDI" đã được sinh viên Nguyễn Thị Súy (Lớp TCDN C – CĐ24, Học Viện Ngân Hàng) thực hiện và hoàn thành vào tháng 07 năm 2010.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động, kết cấu vốn lưu động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty PIDI trong giai đoạn 3 năm (2007 – 2009), làm rõ những mặt đạt được cùng các tồn tại về tốc độ luân chuyển vốn, quản lý hàng tồn kho, công nợ và khả năng thanh toán.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý, khai thác nguồn vốn nội lực, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại PIDI trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vốn lưu động và hiệu quả tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng Việt Nam (PIDI); phạm vi thời gian tập trung vào các số liệu tài chính, kế toán phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2007, 2008 và 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Về mặt lý luận, vốn lưu động của doanh nghiệp sản xuất được định nghĩa là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn tuần hoàn khép kín:
- Trong doanh nghiệp sản xuất: $T - H - SX - H' - T'$ (với $T' > T$ thể hiện vốn được bảo toàn và sinh lời qua các khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụ).
- Trong doanh nghiệp lưu thông: $T - H - T'$.
Văn bản hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại vốn lưu động chủ yếu:
- Theo vai trò trong sản xuất kinh doanh: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ); Vốn lưu động trong khâu sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển); Vốn lưu động trong khâu lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, thế chấp/ký quỹ, vốn trong thanh toán).
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư, hàng hóa và Vốn bằng tiền.
- Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và Các khoản nợ.
- Theo nguồn hình thành: Vốn điều lệ, Vốn tự bổ sung, Vốn liên doanh/liên kết, Vốn đi vay và Vốn huy động từ thị trường vốn.
- Theo thời gian huy động và sử dụng: Vốn lưu động tạm thời và Vốn lưu động thường xuyên.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xây dựng dựa trên các công thức tài chính chuẩn tắc:
- Số vòng quay vốn lưu động ($L$): $L = \frac{M}{VLĐ}$ (trong đó $M$ là tổng mức luân chuyển vốn/doanh thu thuần, $VLĐ$ là vốn lưu động bình quân).
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($K$): $K = \frac{360}{L} = \frac{VLĐ \times 360}{M}$.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối ($V_{tktgđ}$): $V_{tktgđ} = \frac{M_1}{360} \times (K_1 - K_0)$.
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động ($H$): $H = \frac{DTT}{VLĐ}$.
- Hàm lượng vốn lưu động: $\text{Hàm lượng} = \frac{1}{H} = \frac{VLĐ}{DTT}$.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn lưu động: $\text{Tỷ suất LNTT} = \frac{\text{LN trước thuế}}{VLĐ} \times 100%$.
- Các hệ số thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{TS ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2007, 2008, 2009) để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính. Phương pháp tỷ số tài chính được áp dụng để tính toán tốc độ luân chuyển, khả năng thanh toán và mức sinh lời của vốn. Bên cạnh đó, phương pháp dự đoán nhu cầu vốn bằng các chỉ tiêu tài chính định mức ngành được sử dụng để phân tích công tác lập kế hoạch vốn tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã được phê duyệt của Công ty PIDI trong giai đoạn 2007 – 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của vốn lưu động, chu kỳ vận động của vốn qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông. Tác giả chỉ ra rằng kết cấu vốn lưu động phản ánh tỷ lệ giữa các thành phần vốn trong tổng số vốn lưu động và chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố chính: nhân tố cung ứng vật tư (khoảng cách, thị trường cung cấp), nhân tố sản xuất (công nghệ, chu kỳ chế tạo, trình độ tổ chức) và nhân tố thanh toán (phương thức bán hàng, kỷ luật thanh toán).
Nội dung chương khẳng định việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động mang ý nghĩa quyết định đối với việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy tiêu thụ và giảm áp lực nợ vay. Các định hướng lớn được xác lập bao gồm việc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu thường xuyên để tránh tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hụt vốn, đồng thời lựa chọn các hình thức thu hút vốn nội bộ và nguồn tài trợ phù hợp với điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Chương II: Thực trạng tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng Việt Nam- PIDI
Chương II trình bày khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của PIDI. Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo Quyết định số 474/QĐKHCNQG ngày 03/05/2000, công ty chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 08/05/2009 (Giấy ĐKKD số 0103037408 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh - Vật tư), Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và các xí nghiệp trực thuộc hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây lắp điện và cơ điện.
Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần của công ty năm 2007 đạt 180.187 VNĐ, giảm xuống trong năm 2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó phục hồi trong năm 2009 đạt 164.187 VNĐ (tăng 19,18% so với năm 2008) nhờ đổi mới dây chuyền thiết bị (máy biến áp, máy cắt hạ thế). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 134.628 VNĐ (năm 2007) lên 160.882 VNĐ (năm 2008, tăng 19,63%) và đạt 935.739 VNĐ vào năm 2009 (tăng 482,81% so với năm 2008).
Về cơ cấu vốn và tài sản, tính đến ngày 31/12/2009, tổng vốn kinh doanh của PIDI đạt 346.846 VNĐ. Trong đó, vốn lưu động chiếm 345.189 VNĐ (chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99%), vốn cố định chỉ chiếm 1.657 VNĐ. Nguồn tài trợ hoạt động chủ yếu dựa vào nợ phải trả ngắn hạn (năm 2009 nợ ngắn hạn là 341.308 VNĐ), trong khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng rất thấp, tạo ra rủi ro thanh khoản tiềm tàng.
Phân tích sâu cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2007 – 2009 ghi nhận:
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn lưu động (58,84% năm 2007; 61,95% năm 2008; 58,47% năm 2009). Đáng chú ý, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang luôn chiếm vị trí chủ đạo trong hàng tồn kho (đạt 188.334 VNĐ, chiếm 93,57% tổng tồn kho năm 2009), phản ánh đặc thù các dự án thi công xây lắp điện có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai và có xu hướng gia tăng liên tục (tăng 19,41% năm 2008 và tăng 11,09% năm 2009), chủ yếu do khoản phải thu khách hàng tăng cao, khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng một lượng vốn đáng kể.
- Vốn bằng tiền: Chiếm tỷ trọng rất nhỏ và giảm liên tục (năm 2007 đạt 23.821 VNĐ, năm 2008 giảm 55,04%, năm 2009 giảm tiếp 25,31% xuống còn khoảng 8.000 VNĐ). Tiền gửi ngân hàng chiếm phần lớn trong cơ cấu tiền (61,71% năm 2009), trong khi tiền mặt tại quỹ duy trì ở mức thấp.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng Việt Nam- PIDI
Trên cơ sở nhận diện các thuận lợi (đội ngũ lao động dồi dào, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, thị trường tiêu thụ ổn định, chính sách nhà nước hỗ trợ đầu tư) cùng các hạn chế (áp lực vốn vay, chi phí lãi vay lớn, nợ đọng kéo dài, tài sản nhà đất phân tán khó thế chấp), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:
- Chủ động trong công tác huy động và tạo lập vốn: Doanh nghiệp cần xác định chính xác định mức vốn lưu động tối thiểu phục vụ thu mua vật tư và thi công; ưu tiên khai thác triệt để các nguồn tài trợ ngắn hạn không phát sinh chi phí lãi vay (thuế và các khoản phải nộp nhà nước chưa đến hạn, nợ lương người lao động, tín dụng thương mại từ nhà cung cấp); nghiên cứu cơ chế huy động vốn vay nội bộ từ cán bộ công nhân viên với lãi suất thỏa đáng; đồng thời kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ vay ngân hàng để hạn chế gánh nặng chi phí tài chính.
- Tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh: Xác định định mức dự trữ vật tư chặt chẽ, hạ giá thành thu mua nguyên vật liệu, quản lý và nghiệm thu nhanh các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên công trường để rút ngắn chu kỳ sản xuất; đẩy mạnh đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật điện.
- Tổ chức tốt công tác tiêu thụ, thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ: Quy định rõ ràng điều khoản, chế tài thanh toán trong hợp đồng kinh tế; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng trả sớm (căn cứ theo mức lãi suất vay ngân hàng); quản lý chặt chẽ khoản trả trước cho người bán nhằm tránh rủi ro vi phạm hợp đồng hoặc giao hàng kém phẩm chất; thiết lập bộ phận marketing chuyên trách để nắm bắt nhu cầu thị trường.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và phân tích kinh tế: Tăng cường kiểm soát nội bộ, định kỳ đối chiếu công nợ theo tháng/quý, công khai báo cáo tài chính nội bộ định kỳ nhằm nâng cao tính minh bạch và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành ra quyết định.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp chỉ tiêu hiệu quả tài chính và sử dụng vốn lưu động của PIDI
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty PIDI trong 3 năm 2007 – 2009:
| Chỉ tiêu |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
So sánh 2008/2007 (%) |
So sánh 2009/2008 (%) |
| 1. Khả năng thanh toán |
|
|
|
|
|
| Hệ số thanh toán tổng quát (lần) |
1,013 |
1,012 |
1,015 |
-0,001 (*) |
+0,003 (*) |
| Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (lần) |
0,994 |
0,995 |
1,012 |
+0,001 (*) |
+0,017 (*) |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
0,409 |
0,378 |
0,420 |
-0,031 (*) |
+0,042 (*) |
| 2. Tốc độ luân chuyển VLĐ |
|
|
|
|
|
| Số vòng quay vốn lưu động ($L$, vòng) |
0,550 |
0,391 |
0,478 |
-28,90 |
+22,30 |
| Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($K$, ngày) |
654 |
920 |
753 |
+40,70 |
-18,20 |
| Mức tiết kiệm/lãng phí VLĐ (VNĐ) |
- |
102.784 (Lãng phí) |
76.681 (Tiết kiệm) |
- |
- |
| 3. Luân chuyển hàng tồn kho & công nợ |
|
|
|
|
|
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
0,94 |
0,63 |
0,82 |
-32,98 |
+30,16 |
| Số ngày một vòng quay tồn kho (ngày) |
383 |
517 |
439 |
+34,99 |
-15,09 |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
2,55 |
1,64 |
1,76 |
-35,69 |
+7,32 |
| Kỳ thu tiền trung bình (ngày) |
141 |
219 |
204 |
+55,32 |
-6,85 |
| 4. Hiệu suất và sinh lời VLĐ |
|
|
|
|
|
| Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (lần) |
0,550 |
0,391 |
0,478 |
-28,91 |
+22,25 |
| Hàm lượng vốn lưu động (lần) |
1,818 |
2,558 |
2,092 |
+40,70 |
-18,22 |
| Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VLĐ |
0,00040 |
0,00045 |
0,00270 |
+12,50 |
+500,00 |
Ghi chú: () Thể hiện mức chênh lệch tuyệt đối.*
Đóng góp thực tiễn của công trình
Chuyên đề đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính của một doanh nghiệp ngành xây lắp điện trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý sau cổ phần hóa. Nghiên cứu chỉ ra sự phụ thuộc quá mức vào nợ vay ngắn hạn, chu kỳ kinh doanh bị kéo dài do chi phí dở dang của các công trình xây lắp và tình trạng chiếm dụng vốn từ phía khách hàng. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính gắn kết chặt chẽ với điều kiện hoạt động của PIDI, từ việc khai thác nguồn vốn nội bộ, đàm phán chính sách chiết khấu bán hàng đến kiểm soát định mức vật tư và chi phí thi công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2007 – 2009), thời điểm công ty vừa hoàn thành cổ phần hóa nên một số chỉ tiêu hạch toán tài sản và phân định nguồn vốn còn chưa hoàn chỉnh. Tác giả tự nhìn nhận những giới hạn nhất định về mặt kinh nghiệm thực tế và khả năng tiếp cận các báo cáo chuyên sâu của từng dự án thành viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sau khi công ty đã vận hành ổn định mô hình cổ phần hóa hoàn toàn; xây dựng mô hình định lượng xác định cơ cấu vốn tối ưu giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) cho doanh nghiệp xây lắp hạ tầng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán trong việc tiếp cận phương pháp lập báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp và tính toán các chỉ số luân chuyển vốn lưu động.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây lắp, xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng - những đơn vị có đặc điểm hàng tồn kho chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chu kỳ thu hồi công nợ kéo dài.
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp bóc tách chi tiết cơ cấu hàng tồn kho (chi phí dở dang), phân tích chu kỳ thu tiền và phương pháp tính toán mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động tương đối theo biến động của vòng quay vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty PIDI trong giai đoạn 2007 - 2009 có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm nổi bật nhất là vốn lưu động chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng vốn kinh doanh (đạt 345.189 VNĐ trên tổng số 346.846 VNĐ năm 2009, tức trên 99%), trong khi vốn cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1.657 VNĐ). Về nguồn tài trợ, công ty chủ yếu dựa vào nợ phải trả ngắn hạn (chiếm 341.308 VNĐ năm 2009), vốn chủ sở hữu rất mỏng, dẫn đến việc lạm dụng đòn bẩy tài chính và tiềm ẩn rủi ro thanh toán.
2. Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu động của PIDI và biến động ra sao?
Hàng tồn kho là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động (58,84% năm 2007; 61,95% năm 2008; 58,47% năm 2009). Trong đó, khoản mục chiếm ưu thế tuyệt đối là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (năm 2009 đạt 188.334 VNĐ, chiếm 93,57% tổng hàng tồn kho), do đặc thù thi công các công trình điện và hạ tầng có thời gian kéo dài và quy mô chi phí lớn.
3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của PIDI trong 3 năm 2007 - 2009 biến động như thế nào?
Năm 2007, vòng quay vốn lưu động đạt 0,55 vòng (kỳ luân chuyển 654 ngày). Năm 2008, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, vòng quay giảm xuống 0,391 vòng (kỳ luân chuyển kéo dài lên 920 ngày), làm lãng phí 102.784 VNĐ vốn lưu động. Sang năm 2009, vòng quay phục hồi lên 0,478 vòng (kỳ luân chuyển rút xuống 753 ngày), giúp công ty tiết kiệm tương đối được 76.681 VNĐ vốn lưu động.
4. Tác giả đề xuất giải pháp gì để xử lý tình trạng công nợ bị khách hàng chiếm dụng kéo dài?
Tác giả đề xuất quy định thời hạn và chế tài thanh toán chặt chẽ trên hợp đồng kinh tế; áp dụng chính sách chiết khấu giảm giá bán hàng cho khách hàng thanh toán trước hạn với tỷ lệ chiết khấu được xác định tương đương hoặc thấp hơn lãi suất vay ngân hàng nhằm thu hồi tiền ngay, tránh phải đi vay vốn chịu lãi suất và thủ tục phức tạp.
5. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn lưu động của PIDI thay đổi ra sao qua các năm?
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn lưu động của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2007 đạt 0,00040 (cứ 1 đồng vốn lưu động tạo ra 0,0004 đồng LNTT); năm 2008 đạt 0,00045 và năm 2009 tăng mạnh lên 0,00270 (tăng 500% so với năm 2008) nhờ lợi nhuận trước thuế năm 2009 đạt mức 935.739 VNĐ.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Súy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển điện lực và hạ tầng Việt Nam (PIDI) giai đoạn 2007 – 2009. Các phân tích định lượng đã làm rõ những khó khăn cốt lõi của doanh nghiệp về tỷ trọng nợ vay ngắn hạn cao, chi phí dở dang lớn và chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài. Trên cơ sở đó, hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho công tác tái cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị trong giai đoạn mới.