Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn lưu động giữ vai trò quyết định đối với tính liên tục và sự an toàn tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và tư vấn thiết kế, đặc thù chu kỳ thi công kéo dài đòi hỏi lượng vốn lưu động rất lớn để tài trợ cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và các khoản phải thu theo tiến độ hợp đồng. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tác động tiêu cực đến nền kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng chịu nhiều áp lực về thanh khoản, đứt gãy dòng tiền và gia tăng chi phí sử dụng vốn. Đồng thời, các chính sách hỗ trợ tài khóa và tiền tệ từ phía Nhà nước — như Nghị định số 52/2021/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất và Thông tư số 03/2021/TT-NHNN về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí — đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực quản trị vốn lưu động nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực hỗ trợ, duy trì khả năng thanh toán và tối ưu hóa hiệu quả sinh lời.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn lưu động, kết cấu vốn lưu động, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài chính và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thắng Ngọc giai đoạn 2018 – 2020 thông qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, quản lý hàng tồn kho, quản lý công nợ và hiệu suất sinh lời.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản trị vốn lưu động của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thắng Ngọc trong giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động, phân bổ và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thắng Ngọc (địa chỉ tại Xóm 5, Xã Thanh Mỹ, Huyện Thanh Chương, Tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh thực tế giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp và định hướng tài chính được xây dựng cho giai đoạn 2021 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp (tham khảo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của PGS.TS. Bùi Văn Vần và PGS.TS. Vũ Văn Ninh, NXB Tài chính, 2015). Vốn lưu động được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị qua từng chu kỳ kinh doanh và thay đổi hình thái qua các khâu: tiền tệ $\rightarrow$ vật tư/nguyên vật liệu $\rightarrow$ sản phẩm dở dang $\rightarrow$ thành phẩm/công trình hoàn thành $\rightarrow$ tiền mặt hoặc nợ phải thu. Chỉ tiêu vốn lưu động thuần (Net Working Capital - NWC) được xác định bằng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, phản ánh mức độ an toàn tài chính và chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn dài hạn.

Phân loại vốn lưu động được tiếp cận theo 3 tiêu chí:

  • Theo vai trò trong sản xuất kinh doanh: vốn trong khâu dự trữ sản xuất, vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông.
  • Theo hình thái biểu hiện: vốn vật tư, hàng hóa và vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn).
  • Theo thời gian huy động và sử dụng: vốn lưu động tạm thời và vốn lưu động thường xuyên.

Khung phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động sử dụng hệ thống các chỉ tiêu định lượng:

  • Chỉ tiêu kết cấu vốn lưu động thuần: Phân tích quy mô, tỷ trọng và biến động của từng khoản mục tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
  • Chỉ tiêu quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán tức thời.
  • Chỉ tiêu quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho bình quân, hệ số lưu kho (vòng quay hàng tồn kho), thời gian luân chuyển hàng tồn kho.
  • Chỉ tiêu quản lý nợ phải thu và nợ phải trả: Hệ số thu hồi nợ khách hàng, kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay khoản phải trả, thời gian trả nợ bình quân.
  • Chỉ tiêu hiệu suất và sinh lời của vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhận vốn lưu động và hệ số khả năng sinh lời vốn lưu động (LNST / Vốn lưu động bình quân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và báo cáo nhân sự, máy móc của Công ty TNHH Thắng Ngọc giai đoạn 2018 – 2020. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích xu hướng) và phương pháp tỷ số tài chính nhằm đánh giá sự biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn lưu động trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất vốn lưu động, phân tích ưu nhược điểm của các trạng thái vốn lưu động thuần (dương, bằng 0, hoặc âm) đối với rủi ro thanh khoản. Khóa luận thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 6 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động. Đồng thời, chương này phân tích hai nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố nội tại: Chính sách tài trợ và cơ cấu nguồn vốn (mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính), chính sách quản trị dòng tiền (quản lý công nợ, tồn kho), trình độ và quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh.
  • Nhân tố bên ngoài: Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước (chính sách thuế, tín dụng, các gói hỗ trợ phục hồi do dịch bệnh Covid-19), sự phát triển của khoa học công nghệ và cách mạng công nghiệp 4.0 trong chuyển đổi số công tác quản lý dữ liệu tài chính.

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thắng Ngọc

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thắng Ngọc (thành lập ngày 30/11/2009, mã số thuế 2901146551, trụ sở tại Thanh Chương, Nghệ An, đại diện pháp luật là ông Lưu Văn Thắng). Ngành nghề kinh doanh chính gồm thiết kế, thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, hạ tầng, phá dỡ và buôn bán/cho thuê máy móc thi công (sở hữu hệ thống thiết bị gồm ô tô tự đổ, máy ủi Komatsu, máy xúc Kobelko, máy lu, máy trộn bê tông, máy đầm, máy trắc địa điện tử). Lực lượng lao động tăng từ 160 người (2018) lên 171 người (2019) và 193 người (2020), trong đó lao động trực tiếp chiếm trên 90% và lao động nam chiếm 63,1% – 68,9%.

Kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020 cho thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp liên tục mở rộng:

Chỉ tiêu tài chính tổng quát Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 67.640.027.998 76.248.048.625 85.824.408.730
Tài sản ngắn hạn 40.942.000.000 50.553.000.000 55.940.000.000
- Tiền và tương đương tiền 2.700.000.000 4.150.000.000 3.550.000.000
- Phải thu của khách hàng 12.000.000.000 15.000.000.000 17.000.000.000
- Hàng tồn kho 26.242.000.000 31.403.000.000 35.390.000.000
(Trong đó: Chi phí SXKD dở dang) 25.850.000.000 31.000.000.000 35.000.000.000
Tài sản dài hạn (TSCĐ ròng) 26.698.027.998 25.695.048.625 29.884.408.730
Nợ phải trả 25.615.924.050 30.412.691.907 36.594.483.647
- Nợ ngắn hạn 15.615.924.050 14.912.691.907 20.094.483.647
- Nợ dài hạn (Vay VietinBank) 10.000.000.000 15.500.000.000 16.500.000.000
Vốn chủ sở hữu 42.024.103.948 45.835.356.718 49.229.925.083
Doanh thu thuần 87.126.000.000 94.145.000.000 96.988.000.000
Giá vốn hàng bán 64.767.000.000 67.036.000.000 68.500.300.000
Chi phí lãi vay 1.032.600.000 1.442.000.000 1.625.000.000
Lợi nhuận sau thuế 2.024.103.948 3.811.252.770 3.394.568.365

Phân tích chuyên sâu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ghi nhận:

  • Vốn lưu động thuần (NWC): Luôn duy trì mức dương lớn, đạt 25.326.075.950 VNĐ (2018), tăng lên 35.640.308.093 VNĐ (2019) và 35.845.516.353 VNĐ (2020), cho thấy doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn dài hạn tài trợ từ 50% – 70% tài sản ngắn hạn.
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức an toàn cao (2,62 lần năm 2018; 3,39 lần năm 2019; 2,78 lần năm 2020). Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,94 lần (2018), 1,28 lần (2019) và 1,02 lần (2020). Hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức rất thấp (0,17 lần năm 2018; 0,28 lần năm 2019; 0,18 lần năm 2020).
  • Quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho bình quân tăng từ 26,242 tỷ VNĐ lên 33,3965 tỷ VNĐ. Hệ số lưu kho (vòng quay hàng tồn kho) giảm dần qua 3 năm: từ 2,47 vòng (2018) xuống 2,33 vòng (2019) và 2,05 vòng (2020), làm thời gian luân chuyển hàng tồn kho kéo dài từ 145,73 ngày (2018) lên 154,78 ngày (2019) và 175,50 ngày (2020).

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thắng Ngọc

Chương 3 xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu tài chính cụ thể giai đoạn 2021 – 2025, tập trung vào 6 nhóm giải pháp:

  1. Tính toán nhu cầu vốn lưu động và nguồn vốn: Dự báo nhu cầu vốn lưu động theo từng thành phần (hàng tồn kho, công nợ, tiền mặt) tương ứng với kế hoạch doanh thu và tiến độ thi công công trình giai đoạn 2021 – 2025.
  2. Quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả huy động vốn: Tối ưu hóa chi phí vay vốn dài hạn tại ngân hàng, kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường đàm phán lãi suất ưu đãi.
  3. Tối ưu hóa chính sách các khoản phải thu và phải trả: Tận dụng chính sách hỗ trợ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 (Nghị định 52/2021/NĐ-CP và Thông tư 03/2021/TT-NHNN); thiết lập quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng khách hàng, thắt chặt điều khoản tạm ứng và thanh toán theo giai đoạn nghiệm thu; đàm phán kéo dài thời hạn nợ nhà cung cấp vật liệu.
  4. Tối ưu hóa kế hoạch dòng tiền: Lập kế hoạch thu – chi dòng tiền ngắn hạn và dài hạn, nâng cao tỷ trọng dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời.
  5. Tối ưu hóa chính sách dự trữ hàng tồn kho: Đẩy nhanh tiến độ thi công, chuẩn hóa công tác nghiệm thu giai đoạn để giảm bớt chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bị ứ đọng tại các công trình.
  6. Đảm bảo an toàn và cân đối nguồn đầu tư: Duy trì cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn và nợ ngắn hạn, đảm bảo tính vững chắc của hệ thống tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thắng Ngọc:

  • Xác định tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế trong tổng tài sản của công ty (dao động từ 61% đến 66%). Trong đó, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình xây lắp chiếm tỷ trọng cao nhất (61% – 63% tài sản ngắn hạn, đạt 35 tỷ VNĐ vào năm 2020), tiếp đến là các khoản phải thu khách hàng (chiếm 29% – 30%, đạt 17 tỷ VNĐ năm 2020).
  • Khẳng định doanh nghiệp duy trì được sự an toàn tài chính về mặt cấu trúc khi vốn lưu động thuần luôn đạt giá trị dương trên 25 – 35 tỷ VNĐ trong suốt giai đoạn 2018 – 2020.
  • Chỉ ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn: Khả năng thanh toán tức thời thấp (chỉ từ 0,17 đến 0,28 lần) do lượng tiền mặt chỉ chiếm 6% – 8% tài sản ngắn hạn, khiến công ty phụ thuộc hoàn toàn vào việc thu hồi nợ khách hàng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ người bán (khoản phải trả người bán chiếm 65% – 77% nợ ngắn hạn).
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận là đã kết hợp việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp với việc vận dụng trực tiếp các cơ chế chính sách hỗ trợ thời kỳ dịch bệnh Covid-19 (Nghị định 52/2021/NĐ-CP, Thông tư 03/2021/TT-NHNN), đưa ra bộ bảng tính dự báo nhu cầu vốn lưu động, vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế cho giai đoạn 2021 – 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích thực trạng mới chỉ dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2018 – 2020), chưa bao quát hết toàn bộ chu kỳ biến động tài chính sau khi đại dịch Covid-19 kết thúc.
  • Các phân tích công nợ và chi phí dở dang chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính năm, chưa đi sâu vào hồ sơ quyết toán và vòng đời chi tiết của từng gói thầu/công trình cụ thể do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu tác động của biến động giá nguyên vật liệu xây dựng (thép, xi măng) đến nhu cầu vốn lưu động, hoặc xây dựng mô hình quản trị rủi ro dòng tiền chi tiết cho từng dự án đấu thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, phương pháp tính toán các chỉ số luân chuyển vốn lưu động và vốn lưu động thuần.
  • Người làm đề tài khóa luận về quản trị vốn lưu động: Cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh, phương pháp xử lý số liệu kế toán và quy trình xây dựng giải pháp gắn liền với chính sách vĩ mô của Nhà nước.
  • Ban điều hành và bộ phận tài chính – kế toán của Công ty TNHH Thắng Ngọc: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bổ vốn, những điểm nghẽn trong khâu thanh toán tức thời và thời gian ứ đọng vốn tại các công trình để có căn cứ điều chỉnh kế hoạch tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn lưu động thuần của Công ty TNHH Thắng Ngọc giai đoạn 2018 – 2020 biến động như thế nào?
Vốn lưu động thuần của công ty luôn duy trì giá trị dương và có xu hướng tăng: năm 2018 đạt 25.326.075.950 VNĐ, năm 2019 đạt 35.640.308.093 VNĐ và năm 2020 đạt 35.845.516.353 VNĐ. Điều này cho thấy công ty luôn sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho hơn 50% đến 70% tài sản ngắn hạn.

2. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là hàng tồn kho, cụ thể là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình đang thi công, chiếm từ 61% đến 63% tài sản ngắn hạn (năm 2018 là 25,85 tỷ VNĐ; năm 2019 là 31 tỷ VNĐ; năm 2020 là 35 tỷ VNĐ).

3. Vì sao hệ số thanh toán tức thời của công ty lại ở mức thấp trong khi hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức cao?
Hệ số thanh toán ngắn hạn cao (từ 2,62 đến 3,39 lần) do tổng tài sản ngắn hạn lớn. Tuy nhiên, phần lớn tài sản ngắn hạn nằm ở chi phí dở dang và nợ phải thu khách hàng, trong khi tiền và tương đương tiền chỉ chiếm 6% – 8% (2,7 tỷ đến 4,15 tỷ VNĐ). Do đó, hệ số thanh toán tức thời chỉ đạt từ 0,17 đến 0,28 lần, không đủ tiền mặt để thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn.

4. Tình hình vay nợ dài hạn của công ty tại ngân hàng diễn biến ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Công ty vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Thanh Chương Nghệ An với khế ước vay 60 tháng, lãi suất 9% – 10%/năm. Dư nợ vay dài hạn tăng từ 10 tỷ VNĐ (2018) lên 15,5 tỷ VNĐ (2019) và 16,5 tỷ VNĐ (2020), làm chi phí lãi vay tăng tương ứng từ 1,032 tỷ VNĐ lên 1,625 tỷ VNĐ.

5. Tác giả đề xuất các chính sách hỗ trợ nào của Nhà nước để tối ưu hóa vốn lưu động trong bối cảnh Covid-19?
Tác giả đề xuất doanh nghiệp tận dụng chính sách gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP; đồng thời đề nghị ngân hàng thương mại cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vay và giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư số 03/2021/TT-NHNN.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Thuỷ đã hoàn thành việc phân tích toàn diện thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thắng Ngọc giai đoạn 2018 – 2020 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế. Nghiên cứu đã chỉ rõ ưu điểm về tính an toàn cấu trúc vốn lưu động thuần dương, đồng thời phát hiện chính xác các rủi ro về thời gian luân chuyển hàng tồn kho kéo dài và khả năng thanh toán tức thời suy giảm. Hệ thống giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2021 – 2025 có tính khả thi, gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp và các quy định hỗ trợ tài chính hiện hành.