CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. DOANH NGHIỆP VÀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Luật doanh nghiê ̣p ban hành 12 tháng 6 năm 1996 quy định “Doanh nghiê ̣p là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiê ̣n các hoạt đô ̣ng kinh doanh” Như vậy doanh nghiê ̣p trong nề n kinh tế thị trường có thể được coi là mô ̣t tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thực hiê ̣n kinh doanh trên các lĩnh vực theo luật định, có mức vốn không thấp hơn mức vốn pháp định có mô ̣t chủ sở hữu trở nên và chịu trách nhiê ̣m trước pháp luật bằng tài sản của mình. Nề n kinh tế thị trường tồn tại nhiề u loại hình doanh nghiê ̣p khác nhau, tuy nhiên ở nước ta giữ vai trò chủ đạo vẫn là doanh nghiê ̣p Nhà nước.
Điêu I luật Doanh nghiê ̣p Nhà nước quy định: “doanh nghiê ̣p Nhà nước là mô ̣t đơn vị kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt đô ̣ng kinh doanh, hoạt đô ̣ng công ích nhằm thực hiê ̣n các mục tiêu kinh tế, xã hô ̣i do Nhà nước giao. Doanh nghiê ̣p Nhà nước có tư cách pháp nhân tự chịu trách nhiê ̣m về toàn bô ̣ hoạt đô ̣ng kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiê ̣p quản lý. Doanh nghiê ̣p Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở trên lãnh thổ Viê ̣t Nam”. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đối với mô ̣t doanh nghiê ̣p trong nề n kinh tế thị trường thì khi tiến hành kinh doanh phải đặt ra nhiề u vấn đề trong hoạt đô ̣ng của mình và tất nhiên là không thể thiếu được lĩnh vực tài chính.
Vấn đề quan trọng nhất của doanh nghiê ̣p trong tài chính là phải trả lời ba câu hỏi: Nên đầu tư dài hạn vào đâu? Nguồn tài trợ cho đầu tư là nguồn nào? Doanh nghiê ̣p quản lý hoạt đô ̣ng tài chính hàng ngày như thế nào? Muốn vậy doanh nghiê ̣p trước tiên phải tiến hành nghiên cứu thị trường về mức nhu cầu sản phẩm, giá cả, chủng loại… trên cơ sở đó đưa ra quyết định cần thiết theo mô ̣t quy mô, công nghê ̣ nhất định. Đó là quyết định đầu tư. Sau khi ra quyết định đầu tư doanh nghiê ̣p cần tìm nguồn tài trợ cho quyết định này. Và để hoạt đô ̣ng dầu tư mang lại hiê ̣u quả thì doanh nghiê ̣p cần phải kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu chi có liên quan đến quyết định dầu tư đó.
Đó là viê ̣c quản lý tài chính hàng ngày. Để hoạt đô ̣ng đó được diễn ra thường xuyên, liên tục thì bất cứ mô ̣t doanh nghiê ̣p nào cũng cần phải có vốn. Vì vậy chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu đô ̣ng nói riêng.2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp Như đã phân tích ở trên để hoạt đô ̣ng sản xuất, kinh doanh phải có vốn. Vậy vốn là gì? 1.1 Khái niệm vốn kinh doanh Đã có rất nhiề u khái niê ̣m về vốn.
Marx thì vốn là tư bản mà tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư Theo cuốn “Từ điển Longman rút gọn về tiếng Anh kinh doanh” Vốn (Capital) được định nghĩa như sau: “Vốn là tài sản tích luỹ được sử dụng vào sản xuất nhằm tạo ra lợi ích lớn hơn; đó là mô ̣t trong các yếu tố của quá trình sản xuất (các yếu tố còn lại là: đất đai và lao đô ̣ng). Trong đó vốn kinh doanh được coi là giá trị của tài sản hữu hình được tính bằng tiề n như nhà xưởng, máy móc thiết bị, dự trữ nguyên vật liê ̣u” Hiểu theo định nghĩa chung, nôm na nhất vốn là toàn bô ̣ giá trị của cải vật chất được đầu tư để tiến hành hoạt đô ̣ng kinh doanh. Vốn có thể là toàn bô ̣ vật chất do con người tạo ra hay là những nguồn của cải tự nhiên như đất đai, khoáng sản… Trong nề n kinh tế thị trường bên cạnh vốn tồn tại dưới dạng vật chất còn có các loại vốn dưới dạng tài sản vô hình nhưng có giá trị như bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiê ̣u, lợi thế thương mại… Với mô ̣t quan niê ̣m rô ̣ng hơn người ta cũng có thể coi lao đô ̣ng là vốn. Theo chu trình vận đô ̣ng tư bản của K.
-H’ – T’ thì vốn có mặt ở tất cả trong toàn bô ̣ quá trình sản xuất kinh doanh, từ nguyên liê ̣u đầu vào đến các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiê ̣p để tạo ra lợi nhuận. Vồn là điề u kiê ̣n để duy trì sản xuất, đổi mới công nghê ̣, mở rô ̣ng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng viê ̣c làm, tăng thu nhập cho người lao đô ̣ng, tạo điề u kiê ̣n cho doanh nghiê ̣p tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rô ̣ng sản xuất, nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh Vốn đại diê ̣n cho mô ̣t lượng giá trị tài sản, có nghĩa là vốn là biểu hiê ̣n bằng tiề n của tài sản hữu hình cũng như vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, thương hiê ̣u, bằng phát minh, sáng chế. Vốn luôn vận đô ̣ng để sinh lời, vốn là biểu hiê ̣n bằng tiề n nhưng tiề n chỉ là dạng tiề m năng của vốn. Để biến thành vốn thì tiề n đó phải đưa vào hoạt đô ̣ng kinh doanh để kiếm lời.
Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận đô ̣ng, mỗi đồng vốn phải được gẵn với mô ̣t chủ sở hữu nhất định. Trong nề n kinh tế thị trường thì chỉ có xác định được chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý không gây lãng phí và đạt được hiê ̣u quả cao Vốn có giá trị về mặt thời gian và phải được tích tụ tới mô ̣t lượng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng. Doanh nghiê ̣p không chỉ khai thác hết tiề m năng vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như vay trong nươc, vay nước ngoài, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết với các doanh nghiê ̣p khác. Nhờ vậy vốn của doanh nghiê ̣p tăng lên Vốn được quan niê ̣m là mô ̣t loại hàng hoá đặc biê ̣t trong nề n kinh tế thị trường.
Những người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn có thể đi vay, có nghĩa là mua quyề n sử dụng vốn của người có quyề n sở hữu 1. Phân loại vốn Người ta đứng trên các giác đô ̣ khác nhau để xem xét vốn của mô ̣t kinh doanh của mô ̣t doanh nghiê ̣p - Trên giác đô ̣ pháp luật vốn kinh doanh bao gồm: + Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu cần phải có để thành lập doanh nghiê ̣p do pháp luật quy định với từng ngành, nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiê ̣p. Dưới mức vốn pháp định thì không thể thành lập doanh nghiê ̣p + Vốn điề u lê ̣: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điề u lê ̣ của công ty (doanh nghiê ̣p). Tuỳ theo từng loại hình sở hữu, theo từng ngành, nghề , vốn điề u lê ̣ không được thấp hơn vốn pháp định - Đứng trên giác đô ̣ hình thành vốn + Vốn đầu tư ban đầu: là vốn phải có khi thành lập doanh nghiê ̣p, tức là vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh hoặc vốn đóng góp của Công ty trách nhiê ̣m hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiê ̣p tư nhân hoặc vốn của Nhà nước giao.
+ Vốn bổ sung: là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiê ̣p, do Nhà nước bổ sung bằng phân phối, phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu + Vốn liên doanh: là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt đô ̣ng + Vốn đi vay: trong hoạt đô ̣ng kinh doanh ngoài vốn tự có, doanh nghiê ̣p còn sử dụng mô ̣t số vốn đi vay khá lớn của các ngân hàng. Ngoài ra còn có các khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. - Đứng trên góc đô ̣ chu chuyển vốn: + Vốn lưu đô ̣ng là biểu hiê ̣n bằng tiề n của tài sản lưu đô ̣ng và vốn lưu thông. Vốn lưu đô ̣ng tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh của doanh nghiê ̣p và giá trị của nó lại trở về trạng thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển + Vốn cố định: là biểu hiê ̣n bằng tiề n của tài sản cố định.
Tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh, nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi sau nhiề u chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm về vốn lưu động Vốn lưu đô ̣ng là mô ̣t yếu tố quan trọng gắn liề n với toàn bô ̣ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiê ̣p. Vốn lưu đô ̣ng là biểu hiê ̣n bằng tiề n của tài sản lưu đô ̣ng và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
Qua mô ̣t chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu đô ̣ng chuyển hoá thành nhiề u hình thái khác nhau. Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu đô ̣ng thể hiê ̣n dưới trạng thái sơ khai của mình là tiề n tê ̣, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm. Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu đô ̣ng được chuyển hoá vào sản phẩm cuối cùng. Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiề n tê ̣ hay hình thái ban đầu của vốn lưu đô ̣ng.
Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau: Mua vật tư Sản xuất Vốn bằng tiề n Vốn dự trữ SX Vốn trong SX Hàng hoá sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm 1.