đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. Tuy nhiên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không phải là một nhiệm vụ đơn giản, trước khi tìm ra các giải pháp thực hiện doanh nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề cơ bản sau: Thứ nhất, phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi, lãng phí, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định được thời điểm bỏ vốn, quy mô bỏ vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Thứ hai, doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và quan trọng là phải luôn huy động, đầu tư thêm để mở rộng qui mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu khách quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, khi chế độ bao cấp không còn tồn tại, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ về vốn thì vấn đề sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên cấp thiết, vì một số lý do sau đây: - Sử dụng vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất của doanh nghiệp - đó là tối đa hóa lợi nhuận. Khi tối đa hóa lợi nhuận làm cho doanh lợi vốn là cao nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn để phục vụ SXKD. - Sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo khả năng an toàn về tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán và khắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Sử dụng vốn hiệu quả giúp nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ người lao động, nâng cao năng lực sản xuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. - Sử dụng vốn hiệu quả góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên 14 thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển của doanh nghiệp, để doanh nghiệp thực hiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước. - Sử dụng vốn hiệu quả cũng có nghĩa là doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp, tạo được lợi thế trong cạnh tranh, đó là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. - Sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đây là cơ sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. - Sử dụng vốn hiệu quả góp phần kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và tạo ra hiệu quả kinh tế cao. Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình sẽ đem lại sự tăng trưởng ổn định, bền vững cho nền kinh tế. - Sử dụng vốn hiệu quả tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt các chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp phần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và cho người lao động mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế và xã hội. Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định gồm: hiệu suất sử dụng vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hệ số hao mòn tài sản cố định. - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm: Số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, mức tiết kiệm vốn lưu động, tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
- Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán gồm: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời, hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn. 15 - Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh gồm: Vòng quay toàn bộ vốn, tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỉ suất sinh lời vốn kinh doanh (ROI), tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE), tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS). - Các chỉ tiêu phản ánh tỉ lệ nợ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá cơ bản có thể giúp nhà quản lý đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tìm ra các biện pháp tối ưu để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Toàn bộ hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trên đây là cơ sở quan trọng để phân tích, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tổ chức kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1. Yếu tố khách quan Yếu tố thị trường Thị trường đầu vào tác động đến khả năng mua sắm nguyên vật liệu, vật tư, hàng hoá… của doanh nghiệp. Do vậy nó cũng tác động đến nhu cầu sử dụng vốn, khả năng huy động vốn cho sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra tác động đến khối lượng sản phẩm sản xuất, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi thị trường đầu ra. Yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước Các chính sách kinh tế của Nhà nước tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, như là: Chính sách thuế, phí, chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách trợ cước, chính sách trợ giá, chính sách ngoại hối… Đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản chính sách kinh tế của Nhà nước ảnh hưởng lớn nhất là chính sách thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường. Yếu tố công nghệ 16 Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ.
Sự phát triển của công nghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới, ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn đầu tư cho công nghệ, cho việc áp dụng những thành tựu khoa học mới. Nếu doanh nghiệp nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học thì sẽ giành được điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, việc nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học thì không những giành được điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh, mà còn góp phần nâng cao sản lượng, năng suất lao động, giảm chi phí khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Yếu tố rủi ro bất thường Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp còn phải chịu những ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên.
Tùy theo lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp chịu ảnh hưởng ít hay nhiều. Để hạn chế tổn thất do thiên tai, địch họa gây ra, doanh nghiệp nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lập dự phòng, mua bảo hiểm… nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Yếu tố chủ quan Yếu tố con người Trước hết là trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo, cán bộ quản lý thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu và hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm giảm những chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển. Sau đó là trình độ tay nghề của người lao động: thể hiện ở khả năng làm chủ dây truyền công nghệ, tự tìm tòi sáng tạo trong công việc, tăng năng suất lao động… Đây là đối tượng trực tiếp sử dụng vốn của doanh nghiệp quyết định phần lớn hiệu quả trong sử dụng vốn.
Yếu tố về quản lý các khoản phải thu Quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc gia 17 tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu do vốn của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng. Tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốn của doanh nghiệp. Yếu tố về quản lý hàng tồn kho Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Việc duy trì một lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động kinh doanh: Tránh được việc trả giá cao hơn cho việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc ngừng sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng được các đơn đặt hàng của khách hàng. Việc đầu tư vốn vào dự trữ hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa. Từ đó, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực. Như vậy, công tác quản lý vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.