LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trƣờng ngày nay thì để tiến hành hoạt động kinh doanh thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có tài sản và vốn. Quản lý vốn và tài sản trong doanh nghiệp là công tác quản trị quan trọng trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trong quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế trên thế giới, việc quản lý vốn và tài sản đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt. Doanh nghiệp sử dụng vốn để mua sắm tài sản cho doanh nghiệp, do vậy quản lý vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài sản một cách hiệu quả.
Việc sử dụng tài sản có hiệu quả mang lại ý nghĩa quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cuối năm 2006 Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, và vào năm 2016, Việt Nam chính thức gia nhập hiệp định TPP, các doanh nghiệp không còn đƣợc nhà nƣớc hỗ trợ và bảo hộ nữa, các doanh nghiệp phải đối diện với nhiều khó khăn đặc biệt là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Nhận thức đƣợc điều đó, các doanh nghiệp luôn tìm cho riêng mình một hƣớng đi thích hợp và chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Do đó ngoài việc làm thể nào có thể huy động đƣợc những nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thất nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, thì vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa khoa học, có tầm quan trọng trong sự cạnh tranh trên thị trƣờng của các doanh nghiệp và luôn nhận đƣợc sự quan tâm của rất nhiều đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp bao gồm có tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải thu khác nhƣ tiền tạm ứng, đặt cọc… Ở mỗi doanh nghiệp, tƣơng ứng với từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau thì sẽ có cơ cấu và nguồn tài sản ngắn hạn khác nhau. Nó phù hợp với quy mô và khả năng hoạt động của từng công ty. Tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho là các yêu tố không thể thiếu trong bất kỳ công ty nào. Do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là cần thiết, đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại thì hầu hết nguồn vỗn của Công ty nằm trong bộ phận tài sản ngắn hạn.
Điều này 1 đặt ra cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại phải có sự quản lý và sử dụng chặt chẽ lƣợng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp mình để đảm bảo hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi. Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tiền đề để tạo lập ra doanh thu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, là tiền đề nâng cao đời sống vật chất – tinh thần cho ngƣời lao động, mặt khác giúp giải quyết một phần vấn đề việc làm cho xã hội. Hiện nay, công tác sử dụng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chƣa cao. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Với những kiến thức đã học đƣợc ở trƣờng và qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Tƣờng Lân, em đã đi tìm hiểu về công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty. Do đó, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Tường Lân” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Tƣờng Lân giai đoạn 2014-2016.
Từ đó, đƣa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Tƣờng Lân. Phƣợng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu của khóa luận là phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên những số liệu mà công ty cung cấp. Kết cấu của khóa luận Khóa luận gồm 3 chƣơng chính Chƣơng 1: Nội dung cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp 2 Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của công ty TNHH Chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Tƣờng Lân Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Chế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Tƣờng Lân 3 CHƢƠNG 1. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP 1.
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Trong mỗi doanh nghiệp tài sản ngắn hạn thƣờng chiếm tỷ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy nếu sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tự chủ, linh hoạt về tài chính, giảm rủi ro kinh doanh và tạo khả năng thanh khoản cần thiết. HIệu quả sử dụng vốn thƣờng đƣợc xem xét ở hai mặt, đó là: Hiệu quả về mặt xã hội: Một doanh nghiệp phát triển chịu tác động của nhiều yếu tố đến từ xã hội.
Doanh nghiệp phát triển ổn định, nợ khách hàng thấp và thực hiện chính sách tín dụng hợp lý và phát triển phù hợp với tình hình kinh tế xã hội sẽ có vị thế vững chắc hơn so với những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, uy tín thấp đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, đầy sự cạnh tranh nhƣ thời điểm này. Đảm bảo một vị trí vững chắc và phù hợp với sự phát triển của xã hội là yếu tố góp phần tăng sức mạnh cho doanh nghiệp. Hiệu quả về mặt kinh tế: Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đƣợc đánh giá thông qua các chỉ số kinh tế về khả năng sinh lời của tài sản sau một hay nhiều chu kì kinh doanh. Nhìn chung, mỗi doanh nghiệp có một phƣơng án sử dụng tài sản riêng nhƣng mục đích cuối cùng là để tối đa hóa khả năng sản xuất, kinh doanh và tối thiểu hóa chi phí Hiệu quả kinh doanh = Hiệu quả kinh doanh = Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nhà quản lý thƣờng quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn là hiệu quả xã hội vì nó liên qua mật thiết đến khả năng tồn tại và phá sản của doanh nghiệp, là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm hiệu quả xã hội.
Tuy nhiên hiệu quả xã hội cũng đánh giá, ảnh hƣởng đến vị thế, uy tín của doanh nghiệp trong xã hội. Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng tài 4 sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục để mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp với chi phí thấp nhất”. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không thể đƣợc đánh giá đúng nếu chỉ dựa vào một vài chỉ tiêu đơn lẻ, nó là quá trình xem xét, đánh giá, phân tích một cách tổng hợp và toàn diện trên nhiều góc độ, khía cạnh của riêng doanh nghiệp và của doanh nghiệp trong mối quan hệ tƣơng quan với chỉ tiêu chung của toàn ngành. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn.
Nó cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra thì thu về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất sinh lời TSNH = Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao. Các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nhƣ vậy đã sử dụng hết giá trị của TSNH. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn là những tài sản có tính thanh khoản cao, sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn tức là lựa chọn hợp lý khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời.
Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thì chỉ tiêu về khả năng thanh toán là không thế thiếu Khả năng thanh toán hiện hành = Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thƣớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mỗi đồng nợ của doanh nghiệp đƣợc trang trải bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, là dấu hiệu báo trƣớc khó khăn tài chính trong tƣơng lai. Nếu hệ số này cao, nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng trong việc trả nợ, đảm bảo đƣợc khả năng thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ gây tốn kém, ảnh hƣởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
5 Khả năng thanh toán nhanh = Tỷ số này đƣợc tính trên tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng đƣợc chuyển đổi thành tiền. Hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong các loại tài sản ngắn hạn và dễ bị lỗ khi đem bán. Khả năng thanh toán tức thời = Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán tức thời cho các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp. Hệ số này phản ánh rõ nhất hiệu quả sử dụng và quản lý tiền của doanh nghiệp.
Hệ số này quá thấp sẽ khiến cho doanh nghiệp khó khăn trong thanh toán, có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. Nhƣng nếu tỷ số này cao, thì lại gây lãng phí do vốn bị ứ đọng. Các nhà phân tích thƣờng xem các hệ số này thông qua những giới hạn hợp lý.