phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 phần chính nhƣ sau: Phần I: Những nội dung cơ bản về quản lý và sử dụng nguồn nhân lực. Phần II: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn nhân lực ở Công ty TNHH vận tải và thƣơng mại Thành Phát. Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH vận tải và thƣơng mại Thành Phát. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên Nguyễn Thị Ngoan Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoan 1 Lớp: QT902N Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thành Phát PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY 1.1/ Các khái niệm về nhân lực và quản lý sử dụng nhân lực 1.1/ Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng nhƣ mỗi doanh nghiệp.
Đứng trên các góc độ khác nhau, khi nghiên cứu nguồn nhâ lực, các học giả đã đƣa ra các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu: Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động bao gồm số ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những ngƣời tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những ngƣời ngoài độ tuổi lao động nhƣng thực tế đang làm việc (Viện nghiên cứu khoa học và phát triển). Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngƣời gồm có thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ số lao động mà doanh nghiệp có và có thể huy động toàn bộ thực hiện sản xuất kinh doanh. Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở các cá nhân với vai trò khác và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp ở bản chất của con ngƣời (Trần Kim Dung, 2005).2/ Khái niệm quản lý nguồn nhân lực Theo Nguyễn Hữu Thân, quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc và định hƣớng viễn cảnh của tổ chức (QTNS, 2004). Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoan 2 Lớp: QT902N Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thành Phát 1.2/ Chức năng và vai trò của quản lý nhân lực 1.1/ Chức năng của quản lý nhân lực: Gồm 3 nhóm chức năng: 1.1/ Nhóm chức năng thu hút nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lƣợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển đƣợc đúng ngƣời cho đúng việc, trƣớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định đƣợc những công việc nào cần tuyển thêm ngƣời. Nhóm chức năng này thƣờng có các hoạt động: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập lƣu trữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.2/ Nhóm chức năng đào tạo và phát triển Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc đƣợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát triển tối đa các năng lực cá nhân.
Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thƣờng thực hiện các hoạt động nhƣ: hƣớng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dƣỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.3/ Nhóm chức năng duy trì nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này thƣờng liên quan đến việc xây dựng các chính sách lƣơng bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thƣởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, là những hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoan 3 Lớp: QT902N Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thành Phát 1.2/ Vai trò của quản lý nhân lực Quản trị nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng đƣợc các quản trị gia quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị.
Việc nghiên cứu quản trị nhân lực nhằm đạt đƣợc 3 mục tiêu hàng đầu: - Nhằm nâng cao năng suất lao động - Nhằm cải thiện chất lƣợng và chính cách làm việc - Nhằm đảm bảo tính hợp pháp Do đó, quản trị nhân lực có vai trò là một bộ phận không thể thiếu đƣợc của công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp. Nó tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phƣơng pháp tốt để mọi thành viên có thể đóng góp đƣợc nhiều nhất cho mục tiêu cua doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo điều kiện để chính bản thân ngƣời lao động phát triển không ngừng.3/ Các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực của tổ chức cần tuân theo các nguyên tắc sau: - Nhân viên cần đƣợc đầu tƣ thoả đáng để phát triển những năng lực riêng nhằm thoả mãn các nhu cầu cá nhân, đông thời tạo ra năng suất lao động hiệu quả cao và đóng góp tốt cho tổ chức. - Các chính sách chƣơng trình và thực hiện quản lý cần đƣợc thiết lập và thực hiện sao cho có thể thoả mãn nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của nhân viên. - Môi trƣờng làm việc cần đƣợc thành lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình.
- Các kỹ năng nhân sự cần đƣợc thực hiện phối hợp và là bộ phận quan trọng trong chiến lƣợc kinh doanh của tổ chức. Cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi cán bộ quản lý phải hiểu biết tốt tâm lý xã hội, nghiên cứu hành vi tổ chức, pháp luật và các nguyên tắc kinh doanh. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoan 4 Lớp: QT902N Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thành Phát 1.4/ Các yếu tố ảnh hƣởng đối với quản lý nguồn nhân lực 1.1/ Các nhân tố môi trƣờng bên ngoài của quản trị nhân lực 1.1/ Yếu tố kinh tế: Xu hƣớng của GNP, tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát; + Lãi xuất ngân hàng, chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ; + Chất lƣợng và giá cả lao động.2/ Yếu tố công nghệ khoa học kỹ thuật: Sự đầu tƣ, đổi mới, cải tiến công nghệ sản xuất có tác dụng làm tăng năng suất lao động, giảm thiểu thời gian nhàn rỗi, …; có thể thay thế một phần nhân lực hoặc sẽ đòi hỏi trình độ tay nghề cao hơn của ngƣời lao động. Yếu tố này sẽ có ảnh hƣởng lớn tới các quyết định tuyển dụng bao nhiêu, trình độ nhƣ thế nào… 1.3/ Yếu tố văn hoá- xã hội: Dựa vào sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, quan niệm về mức sống, bình đẳng giới, xu hƣớng nhân chủng học…; 1.4/ Yếu tố chính trị pháp luật của nhà nƣớc: Các tổ chức, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đƣợc đều phải chịu sự ràng buộc của yếu tố luật lệ của Nhà Nƣớc nhƣ: phải tuân theo quy định về thuê muớn lao động, an toàn lao động,bảo hiểm, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy, bảo vệ môi trƣờng, quy định về số giờ làm việc, cấm phân biệt đối xử với ngƣời lao động.2/ Các môi trƣờng bên trong của quản trị nhân lực 1.1/ Văn hoá doanh nghiệp Phản ánh giá trị của một ttỏ chức và chịu ảnh hƣởng mạnh mẽ của giới lãnh đạo, cơ cấu tổ chức.
Điều đó đƣợc thể hiện qua: + Phong cách ngƣời lãnh đạo; + Mối quan hệ giữa lao động và nhân viên; + Công tác truyền thông; + Ý chí quyết tâm của ban lãnh đạo; + Sự động viên và niềm tin. Sinh viên: Nguyễn Thị Ngoan 5 Lớp: QT902N Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH vận tải và thương mại Thành Phát 1.2/ Cơ cấu tổ chức Phản ánh vị trí cấp bậc của nhân viên và cách thức tổ chức họ thành nhóm bộ phận và phòng ban sao cho với cách thức tổ chức nhƣ vậy sẽ đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Mặt khác, nhân tố ảnh hƣởng bên trong còn có các chính sách chiến lƣợc marketing, hoạt động tài chính, sản xuất tác nghiệp… Nhƣ vậy, doanh nghiệp phải có biện pháp để phát triển, tạo không khí làm việc, kích thích khả năng của ngƣời lao động tứ đó nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.5/ Nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực 1.1/ Hoạch định tài nguyên nhân sự. Theo Nguyễn Hữu Thân(2004), hoạch định TNNS là một tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch và các chƣơng trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lƣợng, đúng số ngƣời đƣợc bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ.
Sau khi đề ra mục tiêu về kinh doanh doanh nghiệp sẽ đề ra các chiến lƣợc và kế hoạch hoạt động. Thông thƣờng các chiến lƣợc và kế hoạch hoạt động bao gồm các bƣớc sau: - Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu và chiến lƣợc cho doanh nghiệp - Phân tích hiện trạng quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. - Dự báo khối lƣợng công việc ( đối với các mục tiêu kinh tế, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lƣợng là các công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) và nhu cầu nguồn lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn. trung hạn) hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn).