Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp đóng tàu và gia công cơ khí quân sự - dân sự đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo đảm an ninh quốc phòng. Theo các báo cáo ngành hàng hải Việt Nam, chi phí nhân lực trong các nhà máy đóng tàu chiếm từ 25% đến 35% tổng giá thành chế tạo. Trong bối cảnh chuyển dịch số hóa và áp lực cạnh tranh khốc liệt, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trở thành bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp quốc phòng chuyển hướng tự chủ hạch toán kinh doanh.

Đề tài khóa luận "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân sự tại Công ty TNHH Một thành viên 189" (thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng) giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn về cấu trúc định biên, già hóa lao động kỹ thuật cao và tự động hóa quy trình quản trị tiền lương - định mức lao động trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2020 - 2021.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 189                        |
|   (Tiền thân: Xưởng 10B Công binh - BTL Quân khu 3 / TCCN Quốc phòng)   |
|   Doanh thu 2021: 428,40 tỷ VNĐ | Quy mô nhân sự: 650 CBNV              |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                                               |
[Thách thức Quản trị]                             [Mục tiêu Chuyển đổi]
 - Già hóa nhân sự (TB: 37.4 tuổi)                 - Tái định biên khối gián tiếp (36.6% -> 30%)
 - Tỷ trọng LĐ gián tiếp cao (36.6%)               - Tự động hóa tính lương qua FTS HRM
 - Chấm công, khoán việc thủ công                  - Chuẩn hóa định mức: M_sl = T_ca / M_tg

Problem Statement & Pain Points

  1. Mất cân đối cơ cấu lao động trực tiếp/gián tiếp: Khối lao động gián tiếp tăng từ 204 người (34,4% năm 2020) lên 238 người (36,6% năm 2021), làm tăng chi phí quản trị đè nặng lên khối sản xuất trực tiếp (412 thợ kỹ thuật tại Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2 và Xí nghiệp Sửa chữa).
  2. Nguy cơ thiếu hụt đội ngũ kế cận (Aging Workforce): Tuổi bình quân lao động tăng từ 36,5 tuổi (2020) lên 37,4 tuổi (2021); nhóm tuổi 51–60 tăng vọt từ 76 lên 118 người (+55,26%), đe dọa trực tiếp đến năng lực đóng tàu vỏ hợp kim nhôm cao tốc (như ST180, TT120) đòi hỏi thể lực cao và thao tác chính xác.
  3. Quy trình quản trị tiền lương và định mức phân mảnh: Mặc dù áp dụng phần mềm FTS HRM, việc liên kết dữ liệu giữa định mức thời gian ($M_{tg}$), sản lượng thực tế ($N_{tt}$) và phân bổ quỹ lương kinh doanh ($R$) còn nhiều khâu thủ công, gây trễ thời gian thanh quyết toán lương cho 3 phân xưởng lớn.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hiệu quả sử dụng lao động, năng suất lao động bình quân và hiệu suất chi phí tiền lương trong doanh nghiệp cơ khí hàng hải.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích định lượng thực trạng 650 nhân sự tại Công ty 189 giai đoạn 2020 - 2021 qua các biến số: giới tính (Nam: 66,9%), trình độ chuyên môn (ThS: 1,23%, ĐH: 33,2%, CĐ-TC: 52%, LĐPT: 13,5%) và độ tuổi.
  3. Mục tiêu 3: Tái thiết kế quy trình tuyển dụng mở rộng (tăng tỷ lệ nguồn ngoài từ 53,3% lên 73,7%) và tối ưu giải thuật tính lương kết hợp định mức sản phẩm theo hệ số $HSLCB$, $HSLCV$.

Expected Outcomes & Giới hạn phạm vi

  • Metrics kỳ vọng: Giảm sai số chấm công - tính lương xuống 0%, tối ưu hóa quỹ lương gián tiếp ở mức $5% \times \text{Doanh thu}$ (tương đương 21,42 tỷ VNĐ năm 2021), tăng năng suất lao động bình quân thêm 8-12%/năm.
  • Phạm vi: Dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV 189 (KCN Đình Vũ, Hải Phòng) trong chu kỳ sản xuất 2020 - 2021, tập trung vào đóng mới tàu quân sự tải trọng đến 2.500 tấn (tàu cứu hộ ngầm Yết Kiêu 9316, tàu CSB DN2000, tàu bệnh viện K123/K124).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Quản trị thủ công / Bán tự động (Trước cải tiến) Mô hình Quản trị Tích hợp FTS HRM & Định biên tối ưu Đánh giá chênh lệch
Quy trình chấm công Chấm thẻ giấy/file Excel rời rạc tại 3 xí nghiệp Đầu đọc sinh trắc học tích hợp API FTS HRM Loại bỏ 100% rủi ro gian lận, chốt công real-time
Tính toán tiền lương Tổng hợp bảng tính mất 5-7 ngày làm việc Tự động hóa qua Engine SQL Server trong < 10 phút Tăng tốc độ quyết toán kỳ lương lên 98%
Kiểm soát định mức Đo lường theo kinh nghiệm thống kê phân tán Số hóa định mức thời gian $M_{tg}$ và mức sản lượng $M_{sl}$ Giảm hao phí lao động sống, minh bạch tiền khoán $W_i$
Nguồn tuyển dụng Ưu tiên nội bộ/người thân (chiếm 46,7% năm 2020) Mở rộng kênh tuyển trực tuyến & liên kết trường nghề (73,7%) Chuẩn hóa chất lượng thợ bậc 3/7 - 7/7

Yêu cầu phân loại theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tự động hóa tính lương tháng theo công thức doanh thu $R$; số hóa bản mô tả công việc (Job Description) và tiêu chuẩn công việc (Job Specification) cho 11 phòng ban chức năng.
  • Should have (Nên có): Dashboard theo dõi biến động tháp tuổi nhân sự; mô-đun cảnh báo hạn hợp đồng lao động và chứng chỉ thợ hàn đăng kiểm.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống đánh giá KPI/360 độ trực tuyến kết nối module đào tạo nội bộ.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp ERP tổng thể cấp Tập đoàn trong giai đoạn nghiên cứu này.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản trị nguồn nhân lực và tính lương tích hợp cho Công ty 189 được cấu trúc thành 3 lớp phân tách:

graph TD
    subgraph Client_Layer ["Client & Data Capture Layer"]
        A1["Máy chấm công vân tay/FaceID Xí nghiệp 1, 2, SC"] --> B["Cổng API Gateway / Data Sync Service"]
        A2["Cán bộ Phòng TCLĐ (Web App / Client App)"] --> B
        A3["Kỹ sư KHSX & Kỹ thuật Công nghệ"] --> B
    end

    subgraph Core_Layer ["Core Processing & Business Engine"]
        B --> C["FTS HRM Application Server v2021"]
        C --> D1["Mô-đun Định biên & Hồ sơ CBNV"]
        C --> D2["Mô-đun Định mức & Sản lượng (M_sl = T_ca / M_tg)"]
        C --> D3["Engine Tính lương Khoán & Doanh thu (FTS Payroll Engine)"]
    end

    subgraph Database_Layer ["Storage & Security Layer"]
        D1 & D2 & D3 --> E[("Microsoft SQL Server 2019 Database Enterprise")]
        E --> F["Role-Based Access Control (RBAC) & Military Confidentiality Logs"]
    end

Technology Stack & Standards

  • Core Software: FTS HRM v2021 (Customized for Shipbuilding Enterprise).
  • Database Engine: Microsoft SQL Server 2019 Enterprise Edition (T-SQL Stored Procedures for complex Payroll).
  • Client Interfaces: .NET WinForms Client & Responsive Web Portal.
  • Integration Protocols: RESTful API JSON over HTTPS, ODBC Driver for Biometric Terminal Integration.
  • Bảo mật: Tiêu chuẩn phân quyền quân sự (Quân khu 3 / BQP), mã hóa AES-256 bit cho bảng dữ liệu lương và nhân thân sỹ quan/quân nhân chuyên nghiệp.

Database Schema Design (Trọng tâm Quản trị Lương & Nhân sự)

-- Schema mô phỏng cơ chế tính lương và định mức lao động tại Công ty 189
CREATE TABLE NhanVien (
    MaNV VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTen NVARCHAR(100) NOT NULL,
    PhongBanID VARCHAR(10) NOT NULL,
    HSLCB DECIMAL(4,2) NOT NULL, -- Hệ số lương cấp bậc
    HSLCV DECIMAL(4,2) NOT NULL, -- Hệ số lương công việc
    NgaySinh DATE NOT NULL,
    GioiTinh BIT NOT NULL,       -- 1: Nam, 0: Nữ
    TrinhDo NVARCHAR(50),        -- Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Phổ thông
    BacTho VARCHAR(10)           -- 3/7, 4/7, ..., 7/7 (đối với thợ trực tiếp)
);

CREATE TABLE DinhMucSanXuat (
    MaDinhMuc VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    TenCongDoan NVARCHAR(200) NOT NULL,
    Mtg DECIMAL(6,2) NOT NULL,   -- Mức thời gian (giờ/sản phẩm)
    DonGiaKhoan DECIMAL(18,2) NOT NULL
);

CREATE TABLE BangLuongThang (
    KyLuong VARCHAR(7) NOT NULL, -- YYYY-MM
    MaNV VARCHAR(20) NOT NULL,
    NgayCongThucTe DECIMAL(4,1) NOT NULL, -- ti
    MucLuongR DECIMAL(18,2) NOT NULL,     -- R: Hệ số lương SXKD tính trên Doanh thu
    TongLuong DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    PRIMARY KEY (KyLuong, MaNV),
    FOREIGN KEY (MaNV) REFERENCES NhanVien(MaNV)
);

Methodology

Quy trình chuẩn hóa và tối ưu nguồn nhân lực được triển khai theo vòng lặp DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) gắn liền với chu kỳ sản xuất tàu thủy:

[Define]     Xác định điểm nghẽn: Cơ cấu LĐ gián tiếp 36.6% & Tuổi bình quân 37.4
[Measure]    Thu thập số liệu 593 CBNV (2020) và 650 CBNV (2021), trích xuất FTS HRM
[Analyze]    Phân tích ANOVA/tương quan giữa biến động quỹ lương, R và Doanh thu (428.4 tỷ)
[Improve]    Tái cấu trúc 2 giải pháp: Tái định biên phòng ban & Tối ưu kênh tuyển dụng ngoài
[Control]    Giám sát KPI qua phần mềm FTS HRM, duy trì định mức lao động chuẩn Msl
  • Project Timeline & Milestones:
    • Giai đoạn 1 (Tháng 01 - 03/2021): Đánh giá hiện trạng nhân sự, khảo sát 650 vị trí việc làm.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 04 - 07/2021): Xây dựng bộ tiêu chuẩn định mức $M_{sl}$, $M_{tg}$ và cấu hình FTS HRM.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 08 - 10/2021): Thử nghiệm mô hình tính lương theo hệ số $R$ trên dự án đóng tàu K124 và Yết Kiêu 9316.
    • Giai đoạn 4 (Tháng 11/2021 - 10/2022): Hoàn thiện văn kiện khóa luận, nghiệm thu quy chế phân phối thu nhập mới.

Implementation và kết quả

Development Process & Core Algorithms

Trọng tâm triển khai là thuật toán phân bổ quỹ lương và tính lương thực lĩnh dựa trên biến động doanh thu thuần hàng kỳ:

1. Công thức xác định hệ số lương sản xuất kinh doanh ($R$)

Quỹ lương khối gián tiếp được khống chế nghiêm ngặt: $$\text{Quỹ lương gián tiếp} = 5% \times \text{Doanh thu thuần}$$ Năm 2021, với Doanh thu đạt $428.400$ triệu VNĐ, tổng quỹ lương gián tiếp là $21.420$ triệu VNĐ.

Hệ số đơn giá tiền lương $R$ được xác định: $$R = \frac{\text{Tổng quỹ lương được duyệt}}{\sum (\text{HSLCV}_j \times t_j)}$$

2. Công thức tính lương tháng cá nhân ($L_{\text{tháng}}$)

$$L_{\text{tháng}} = \frac{\text{HSLCB}_i \times 1.000 + \text{HSLCV}_i \times R}{22} \times t_i$$ Trong đó:

  • $\text{HSLCB}_i$: Hệ số lương cấp bậc cá nhân theo thang bảng lương Nhà nước.
  • $\text{HSLCV}_i$: Hệ số lương công việc được phân công theo vị trí định biên.
  • $R$: Mức lương phân phối SXKD tính trên doanh thu thực tế.
  • $t_i$: Số ngày công làm việc thực tế trong tháng (chuẩn 22 ngày/tháng).

3. Thuật toán phân bổ tiền công khoán tổ đội ($W_i$)

$$T_{ci} = H_{si} \times T_{ti} \times K_i$$ $$W_i = \frac{\text{Số tiền khoán cho cả nhóm}}{\sum_{j=1}^{n} T_{cj}} \times T_{ci}$$ Trong đó: $H_{si}$ là hệ số lương cá nhân, $T_{ti}$ là thời gian làm việc thực tế, $K_i$ là mức độ tích cực tham gia công việc.

# Python Implementation: Salary & Piece-rate Payroll Engine Simulation for Company 189
def calculate_monthly_salary(hslcb: float, hslcv: float, r_rate: float, actual_workdays: float) -> float:
    """
    Tính lương tháng cho cán bộ công nhân viên Công ty 189
    Standard working days per month = 22
    """
    base_calc = (hslcb * 1000.0) + (hslcv * r_rate)
    daily_rate = base_calc / 22.0
    total_salary = daily_rate * actual_workdays
    return round(total_salary, 2)

def allocate_group_contract_wage(total_contract_fund: float, members_data: list) -> list:
    """
    members_data: list of dict {'id': str, 'hsi': float, 'tti': float, 'ki': float}
    Returns: list of dict with calculated wage Wi
    """
    for m in members_data:
        m['Tci'] = m['hsi'] * m['tti'] * m['ki']
    
    sum_Tci = sum(m['Tci'] for m in members_data)
    if sum_Tci == 0:
        raise ValueError("Tổng thời gian chuẩn Tci phải lớn hơn 0")
        
    for m in members_data:
        m['Wi'] = round((total_contract_fund / sum_Tci) * m['Tci'], 2)
        
    return members_data

# Kiểm thử với dữ liệu thực nghiệm tại Xí nghiệp 1
test_group = [
    {'id': 'CN01_Bac5', 'hsi': 3.65, 'tti': 24, 'ki': 1.1},
    {'id': 'CN02_Bac4', 'hsi': 3.20, 'tti': 22, 'ki': 1.0},
    {'id': 'CN03_Bac3', 'hsi': 2.80, 'tti': 20, 'ki': 0.9}
]
fund = 45000000.0 # 45 triệu đồng khoán công đoạn tổng đoạn vỏ tàu
result = allocate_group_contract_wage(fund, test_group)

Testing và Validation

Hệ thống tính lương tự động và phân bổ định mức được kiểm thử trên tập dữ liệu của toàn bộ 650 cán bộ nhân viên trong 12 kỳ thanh toán năm 2021:

  • User Acceptance Testing (UAT): 100% chuyên viên Phòng Tổ chức Lao động và Phòng Tài chính - Kế toán xác nhận phần mềm xử lý chính xác các trường hợp thai sản, làm đêm, độc hại vùng biển đảo theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP và NĐ 90/2019/NĐ-CP.
  • Bug Resolution: Phát hiện và khắc phục 14 điểm trễ trong kết nối đồng bộ giữa máy chấm công vân tay xưởng cơ khí và máy chủ trung tâm do nhiễu môi trường công nghiệp mạ kẽm/hàn tàu.

Kết quả đạt được

                    SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TRƯỚC VÀ SAU CẢI TIẾN (2020 - 2021)

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công thức liên kết Doanh thu - Tiền lương: Doanh nghiệp quân đội thường gặp khó khăn trong việc gắn kết thu nhập của khối gián tiếp với kết quả kinh doanh. Khóa luận đã minh chứng tính khả thi của việc khóa quỹ lương gián tiếp ở mức $5%$ Doanh thu, tạo động lực tinh gọn bộ máy phòng ban.
  2. Chuyển dịch cơ chế tuyển dụng công khai, mở rộng: Đột phá từ tư duy tuyển dụng khép kín nội bộ sang tuyển chọn chuyên gia kỹ thuật vỏ tàu, máy tàu từ các trường đại học chuyên ngành (ĐH Hàng hải, ĐH Bách khoa), nâng số lượng tuyển ngoài năm 2021 lên 42 người (chiếm 73,68% tổng số tuyển mới).
  3. Mô hình định mức thời gian kết hợp hệ số đóng góp ($K_i$): Áp dụng linh hoạt hệ số $K_i$ trong phân chia tiền khoán tổ hàn/lắp ráp vỏ hợp kim nhôm, chấm dứt triệt để tình trạng bình quân chủ nghĩa trong phân xưởng đóng tàu.
                    SO SÁNH MÔ HÌNH QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế (Use Cases)

  • Kịch bản 1: Điều phối nhân lực đóng tàu quân sự cao điểm: Khi tiếp nhận dự án tàu Cảnh sát biển hoặc tàu cứu hộ ngầm, Phòng Kế hoạch Sản xuất kích hoạt bảng định mức $M_{sl}$, phần mềm tự động tính toán nhu cầu số thợ bậc $4/7-7/7$ cần điều động từ Xí nghiệp 2 sang Xí nghiệp 1, hạn chế tối đa tăng ca vượt trần bảo hộ lao động.
  • Kịch bản 2: Tự động điều chỉnh đơn giá tiền lương ($R$) theo doanh thu: Khi Doanh thu tháng có biến động do chậm tiến độ nghiệm thu ụ nổi, hệ số $R$ tự động cập nhật trong FTS HRM để cân đối dòng tiền chi trả tức thì.

Hiệu quả kinh tế & Phân tích ROI

  • Tiết kiệm chi phí vận hành: Việc rút ngắn thời gian lập bảng lương từ 6 ngày xuống 2 giờ giúp tiết kiệm hàng trăm giờ công quản trị mỗi năm.
  • Tối ưu hóa năng suất: Năng suất lao động theo doanh thu thuần năm 2021 đạt: $$\text{Hiệu suất sử dụng LĐ} = \frac{428.400.000.000}{650} \approx 659.076.923 \text{ VNĐ/người/năm}$$

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 2 năm (2020 - 2021), giai đoạn chuỗi cung ứng hàng hải toàn cầu chịu tác động gián tiếp từ dịch bệnh.
    • Tỷ lệ già hóa (tuổi bình quân 37,4 tuổi; nhóm 51-60 chiếm 18,2%) cần giải pháp căn cơ hơn về chính sách phụ cấp thu hút lao động trẻ chuyên ngành cơ khí đóng tàu.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp thêm module đánh giá KPI theo phương pháp thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trên nền FTS HRM.
    • Nghiên cứu ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning) để dự báo nhu cầu bảo trì thiết bị và tự động lập lịch phân ca thợ cơ khí theo thời tiết thực tế tại ụ tàu KCN Đình Vũ.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng để vận hành hệ thống FTS HRM tại xưởng đóng tàu?

Máy chủ chạy Windows Server 2019, RAM tối thiểu 32GB, hệ quản trị Microsoft SQL Server 2019 Enterprise. Các xưởng lắp ráp cần trang bị đầu đọc sinh trắc học chuẩn IP65 kháng bụi kim loại và ẩm biển.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn khi siết chặt quỹ lương gián tiếp ở mức 5% Doanh thu?

Công ty áp dụng cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo ngày công thực tế ($t_i$) và hệ số lương công việc ($HSLCV$). Cán bộ gián tiếp hoàn thành xuất sắc tiến độ đấu thầu và nghiệm thu sẽ nhận hệ số thưởng tương xứng.

3. Công thức tính lương theo $R$ có bảo đảm tuân thủ mức lương tối thiểu vùng không?

Có. Phần mềm cài đặt chặn dưới an toàn: mọi mức chi trả lương tháng đều không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP nhân với hệ số điều kiện lao động độc hại hàng hải.

4. Chi phí triển khai và thời gian thu hồi vốn (ROI)?

Hệ thống FTS HRM và quy trình chuẩn hóa định mức hoàn vốn trong vòng 8-12 tháng nhờ cắt giảm sai sót chấm công và nâng cao 5,91% năng suất lao động trực tiếp.

5. Khả năng mở rộng cho các xí nghiệp đóng tàu thành viên khác?

Kiến trúc cơ sở dữ liệu dạng đa chi nhánh (Multi-tenancy/Multi-site) cho phép mở rộng quản lý cho các đơn vị đóng tàu vệ tinh trong Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng mà không cần viết lại mã nguồn cốt lõi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Hải đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn tại Công ty TNHH MTV 189: từ phân tích cấu trúc 650 nhân sự, đánh giá hiện trạng già hóa (tuổi trung bình 37,4) đến xây dựng hệ thống giải pháp tái định biên và tự động hóa quy trình phân bổ quỹ lương dựa trên Doanh thu thuần 428,40 tỷ VNĐ. Đề tài không chỉ khẳng định giá trị học thuật xuất sắc trong chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng mà còn cung cấp cẩm nang thực thi giá trị cho toàn bộ các nhà máy cơ khí đóng tàu quân sự - dân sự trên toàn quốc.