Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Trần Quyết Chiến thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo), thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Thắng Lợi và TS. Cao Ngọc Lân, bảo vệ năm 2020 tại Hà Nội.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Về mặt lý luận, các vấn đề liên quan đến nội hàm, bản chất và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu thỏa đáng và đồng nhất. Nhiều công trình còn đồng nhất hiệu quả sử dụng đất với hiệu quả sản xuất của từng cây trồng riêng lẻ hoặc dừng lại ở việc tính toán năng suất ruộng đất thuần túy. Trên phạm vi quốc gia, việc phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn 10 triệu ha đất nông nghiệp (như cơ cấu đất trồng lúa, cây ăn trái, nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long hay cao su, cà phê ở Tây Nguyên) đang gặp nhiều vướng mắc nhưng chưa có công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp tỉnh.

    Về mặt thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ, tổng sản phẩm nội địa bình quân đầu người (GRDP/người) của tỉnh mới chỉ đạt khoảng 78% mức trung bình của cả nước. Khu vực công nghiệp và dịch vụ chiếm 72 - 73% GRDP nhưng chủ yếu phân bố ở khu vực ven đô và ven trục giao thông. GRDP/người ở khu vực nông thôn chỉ bằng khoảng 55% mức trung bình toàn tỉnh. Toàn tỉnh có khoảng 80% dân số sống ở vùng nông thôn, trong đó nhân khẩu nông nghiệp chiếm 87 - 88%. Khu vực nông nghiệp chỉ đóng góp 28 - 29% tổng GRDP (trong đó trồng trọt chiếm khoảng 75% giá trị sản xuất nông nghiệp), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn khoảng 7%. Nguyên nhân cơ bản của tình trạng này được xác định là do hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn thấp.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, đồng thời góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam.
    • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
      1. Tổng quan các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả phát triển nông nghiệp để xác định khoảng trống nghiên cứu.
      2. Xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh và đúc rút bài học từ kinh nghiệm thực tiễn trong nước và quốc tế.
      3. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
      4. Dự báo bối cảnh, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ, cụ thể là đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đặt trong mối quan hệ hữu cơ với hiệu quả phát triển nông nghiệp.
    • Phạm vi khoa học: Tập trung làm rõ quan niệm, nội hàm, 9 yếu tố ảnh hưởng, bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp chính sách.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Phú Thọ và các tiểu vùng phát triển nông nghiệp, vùng chuyên môn hóa, vùng nguyên liệu tập trung trong tỉnh.
    • Phạm vi thời gian: Phân tích hiện trạng giai đoạn 2010 - 2018 (trọng tâm 2011 - 2018) và dự báo cho giai đoạn 12 năm (2019 - 2030). Luận án giải thích khoảng thời gian dự báo 12 năm căn cứ vào chu kỳ sinh học của giống cây trồng (chu kỳ 7 - 8 năm, cộng với 2 - 3 năm nhập giống ổn định và 5 - 7 năm phát huy tối đa năng suất sinh học).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và phân tích 90 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước (gồm 11 tài liệu tiếng nước ngoài và 13 luận án tiến sĩ). Các công trình được phân loại theo các nhóm chủ đề chính:

  • Tổng quan về nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp: Học giả Vũ Đình Thắng (2005) xác định nông nghiệp là hệ thống sinh học - kỹ thuật - kinh tế - xã hội. Luận án phản biện quan điểm phân chia "nông nghiệp theo nghĩa rộng" (gồm cả lâm nghiệp) và khẳng định chỉ nên tiếp cận nông nghiệp gồm ba phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, tách biệt với ngành lâm nghiệp do đặc thù đất đai và phương thức tính toán kinh tế khác nhau. Học giả Nguyễn Minh Châu đề cập đến các hệ thống canh tác chuyên ngành. Học giả Phạm Chí Thành phân tích các hệ thống nông nghiệp lồng ghép trong hệ sinh thái nông nghiệp và so sánh với hệ sinh thái tự nhiên:
Đặc điểm Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái nông nghiệp
Mục đích Cân bằng sự sống Đáp ứng nhu cầu con người (do con người cải biến)
Chu trình vật chất Chu trình khép kín Chu trình vật chất mở
Tính ổn định & tổn thương Có thể bị tổn thương nhưng có khả năng phục hồi; ổn định lâu dài Kém ổn định hơn, dễ bị tổn thương nếu canh tác tự phát và truyền thống
Cấu trúc thành phần Đa dạng và phức tạp Cấu trúc đơn giản và ổn định theo chu kỳ

Học giả Ngô Doãn Vịnh (2005, 2008, 2010) nhấn mạnh vai trò của việc hình thành đội ngũ "nông dân công nghiệp", coi hiệu suất sử dụng tài nguyên đất là chỉ tiêu phản ánh chất lượng phát triển và phát triển bền vững. Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội chỉ ra chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp giá trị cao tại các huyện Ba Vì, Sơn Tây, Quốc Oai, Đông Anh theo hướng kinh tế xanh.

  • Tổng quan về hiệu quả phát triển nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất:
    • Bùi Nữ Hoàng Anh nghiên cứu tại Yên Bái, đánh giá hiệu quả kinh tế trên cây bưởi và cây chè giai đoạn 2005 - 2014:
Chỉ tiêu hiệu quả Năm 2005 Năm 2010 Năm 2014 So sánh 2014 với 2005
Cây bưởi: Doanh thu (triệu đồng) 29,0 42,7 47,2 1,6 lần
Cây bưởi: Chi phí (triệu đồng) 8,2 18,5 20,7 2,5 lần
Cây chè: Doanh thu (triệu đồng) 52,9 64,0 67,0 1,3 lần
Cây chè: Chi phí (triệu đồng) 14,7 16,0 19,5 1,3 lần

Luận án nhận xét nghiên cứu của Bùi Nữ Hoàng Anh chỉ dừng lại ở hiệu quả theo hộ nông dân và một số cây trồng, chưa phản ánh hiệu quả trên một đơn vị diện tích tổng thể và chưa đề cập đến vai trò quản lý nhà nước hay thị trường chế biến.

  • Đàm Văn Vinh nghiên cứu 5 mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên:
Chỉ tiêu hiệu quả Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Mô hình 4 Mô hình 5
GTSX/ha (1.000 đồng) 14.393 - - - -
GTSX/CPSX (lần) 4,21 3,42 3,10 4,04 3,42
CPSX/ha (1.000 đồng) 3.544 3.385 - - -
Thu nhập thuần (1.000 đồng) 11.376 9.008 - - -

(Ghi chú: Mô hình 1: Bạch đàn - dứa - cá - bò; Mô hình 2: Rừng tự nhiên - cây ăn quả - cá - gà vịt; Mô hình 3: Keo - vải - nhãn - cá - lợn; Mô hình 4: Mỡ - na - cá - dê; Mô hình 5: Chè - rừng).

  • Chuyên gia kinh tế Ninh Bình đưa ra mô hình tính toán 2 bước (Bước 1: GO, Thu nhập thuần; Bước 2: VA, HS, Pr). Đại học Thái Nguyên nghiên cứu hộ sản xuất chè qua các chỉ tiêu GO, MI, IC, GM, GV. Trần Văn Chử đề cập hàm sản xuất Harrod - Domar về tiết kiệm yếu tố đầu vào đất đai. Trương Văn Tuấn nghiên cứu chuyển đổi đất trồng ngô, sắn sang cà phê, tiêu tại huyện Ea Kar (Đắk Lắk). Nguyễn Viết Khoa, Võ Đại Hải, Nguyễn Đức Thanh nghiên cứu canh tác đất dốc.
  • Về tài liệu nước ngoài: FAO phân loại đất nông nghiệp thành đất cây hàng năm (đất canh tác gồm cả đất bỏ hoang hóa), đất cây công nghiệp lâu năm, đất cây ăn quả và đất đồng cỏ chăn nuôi. Mellor J.W. đề xuất phát triển nông nghiệp theo không gian tầng cao và gắn công nghiệp chế biến. Serey Mardy nghiên cứu tỉnh Svay Riêng (Campuchia), so sánh giá trị tạo ra trên 1 ha của Campuchia (1.500 - 2.000 USD) với Nhật Bản (20.000 - 30.000 USD, thậm chí 50.000 USD đối với rau cao cấp, cà chua bi trong nhà kính). Qiangyi Yu và nhóm tác giả sử dụng mô hình phân tích kinh tế phát triển (DEA) tại khối APEC. Tamous và ADB nhấn mạnh chuỗi giá trị toàn cầu. Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) chỉ ra mối liên hệ giữa năng lực quản trị quốc gia với hiệu quả kinh tế (Việt Nam xếp hạng 68/144 năm 2014).
  • Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả kinh tế vi mô của từng cây trồng riêng lẻ, phân tích kết quả - chi phí theo quy mô nông hộ, hoặc nêu nguyên lý chung mà chưa giải quyết vấn đề hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh một cách toàn diện dưới góc độ kinh tế phát triển. Luận án đi sâu xây dựng khung lý thuyết, xác định bản chất hiệu quả sử dụng đất thông qua giá trị gia tăng (GTGT) và giá trị nông sản hàng hóa trên 1 ha, xác lập hệ thống 9 yếu tố ảnh hưởng và đề xuất chuẩn so sánh định lượng mức độ hiệu quả cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
    • Quan niệm về đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là loại đất trực tiếp được sử dụng để phát triển sản xuất nông nghiệp (yếu tố đầu vào chủ yếu, không thể thay thế), bao gồm đất trồng trọt, đất chăn nuôi và đất phục vụ dịch vụ nông nghiệp; không bao gồm đất lâm nghiệp.
    • Bản chất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Luận án xác định bản chất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN) và giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) thu được trên 1 ha đất nông nghiệp trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được cấu thành từ: hiệu quả trồng trọt, hiệu quả chăn nuôi và hiệu quả dịch vụ nông nghiệp.
    • Bộ chỉ tiêu phân tích: Luận án sử dụng các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp (GTSX/ha), Giá trị gia tăng trên 1 ha đất nông nghiệp (GTGT/ha), Tỷ suất hàng hóa nông sản, Lao động trên 1 ha đất nông nghiệp, Lợi nhuận trên doanh thu và Lợi nhuận trên GTGTNN.
    • Chuẩn đánh giá mức độ hiệu quả: Tác giả đề xuất khung phân loại hiệu quả dựa trên tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu (hoặc tỷ lệ lợi nhuận/GTGTNN):
      • Mức thấp: 4 - 5% (hoặc dưới 5%)
      • Mức trung bình: 6 - 10%
      • Mức khá: 10 - 20%
      • Mức cao: trên 21%
    • Khảo sát thực tế của tác giả tại huyện Đoan Hùng cho thấy tỷ lệ lợi nhuận trên GTGTNN có sự chênh lệch lớn giữa các loại cây trồng:
Loại cây trồng tại Đoan Hùng Tỷ lệ Lợi nhuận / GTGTNN Đánh giá mức độ hiệu quả
Cây bưởi Đoan Hùng 14,2% Mức khá
Cây chè 13,7% Mức khá
Cây rau cải xanh 2,9% Mức thấp
Cây lúa -3,3% Kém hiệu quả (thua lỗ)
  • Hệ thống 9 yếu tố ảnh hưởng: Vai trò quản lý của chính quyền cấp tỉnh; cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp; cơ cấu sản xuất nông nghiệp; hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp (liên kết chuỗi, hợp tác xã, doanh nghiệp); quy mô và cơ cấu vốn đầu tư; chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp; thị trường tiêu thụ nông sản; khoa học công nghệ và kỹ thuật canh tác; điều kiện tự nhiên (đất đai, nguồn nước, khí hậu).
  • Phương pháp tiếp cận:

    • Tiếp cận hệ thống từ lý luận tới thực tiễn.
    • Tiếp cận liên ngành, liên vùng (xem xét mối quan hệ giữa các cây trồng, vật nuôi và không gian kinh tế).
    • Tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả (phân tích nguyên nhân dẫn đến thực trạng hiệu quả cao hay thấp).
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

    • Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá đất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp như một hệ thống hoàn chỉnh.
    • Phương pháp thống kê và phân tích chuỗi số liệu: Xử lý các số liệu hiện trạng giai đoạn 2011 - 2018 kết hợp đồ thị, biểu đồ.
    • Phương pháp so sánh: So sánh hiệu quả giữa các năm, so sánh đối chiếu giữa tỉnh Phú Thọ với trung bình cả nước và các tỉnh lân cận (Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình).
    • Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến, thẩm định kết quả đánh giá và khung định hướng.
    • Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá tác động của các cơ chế quản lý đất đai và nông nghiệp.
    • Phương pháp phân tích SWOT: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ tại Chương 4.
    • Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra thực tế các vùng chuyên canh bưởi Đoan Hùng, chè, mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc.
    • Phương pháp dự báo: Ngoại suy xu thế và tính toán nhu cầu nông sản, năng suất sinh học, cơ cấu đất đai đến năm 2030.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ (Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ), Niên giám Thống kê Quốc gia (Tổng cục Thống kê), các báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Ngoại vụ và các sở ngành tỉnh Phú Thọ; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa tại các huyện (như Đoan Hùng) của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về ba nhóm nội dung: kinh tế nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp, đất nông nghiệp và phân loại đất nông nghiệp, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất. Tác giả chỉ rõ:

  • Các quan niệm truyền thống gộp lâm nghiệp vào nông nghiệp là không phù hợp với bản chất kinh tế và kỹ thuật sử dụng đất.
  • Đất nông nghiệp có tính chất giới hạn về mặt diện tích không gian tự nhiên nhưng khả năng sinh lợi không bị giới hạn nếu áp dụng công nghệ cao, thâm canh và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Các công trình trước đây phần lớn dùng chỉ tiêu GTSX hoặc phân tích kết quả - chi phí đơn lẻ theo hộ gia đình, chưa xác lập được mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng đất với giá trị gia tăng và giá trị hàng hóa ở quy mô toàn ngành cấp tỉnh.
  • Tổng quan chỉ ra khoảng trống lý luận về việc xác định chuẩn so sánh hiệu quả và hệ thống yếu tố ảnh hưởng, đặt nền tảng cho việc triển khai nghiên cứu ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh và kinh nghiệm thực tiễn

Chương 2 làm rõ khung lý thuyết và tổng kết bài học kinh nghiệm:

  • Xác lập bản chất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là tương quan giữa giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN), giá trị hàng hóa nông sản thu được với quy mô diện tích đất sử dụng (tính trên 1 ha).
  • Xây dựng sơ đồ lý thuyết đổi mới cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp qua các giai đoạn (Hình 2.1), sơ đồ hóa hàm ý hiệu quả sử dụng đất (Hình 2.2) và cấu thành hiệu quả phát triển nông nghiệp (Hình 2.3).
  • Phân tích chi tiết 9 yếu tố ảnh hưởng, trong đó khẳng định năng lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh và cơ cấu sử dụng đất giữ vai trò quyết định định hướng.
  • Đúc rút kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa tại các địa phương trong nước (Hà Nội, Thái Nguyên, Ninh Bình, Yên Bái, Nghệ An, Đắk Lắk) và các quốc gia trên thế giới (Nhật Bản, Israel, Hà Lan, New Zealand, Thái Lan, Malaysia). Từ đó rút ra các bài học cho tỉnh Phú Thọ về: tích tụ và tập trung đất đai hợp lý, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến, hỗ trợ tín dụng cho sản phẩm chủ lực và xây dựng thương hiệu nông sản.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng sử dụng đất và hiệu quả kinh tế nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ trong 8 năm:

  • Bối cảnh và điều kiện: Phú Thọ có điều kiện thuận lợi về vị trí địa kinh tế cửa ngõ vùng Trung du miền núi phía Bắc, tiếp giáp Thủ đô Hà Nội, đất đai đồi gò đa dạng; tuy nhiên địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, đất đai dễ xói mòn bạc màu, quy mô canh tác nhỏ lẻ phân tán.
  • Thực trạng phát triển nông nghiệp: Giai đoạn 2011 - 2018, GRDP nông nghiệp chiếm 28 - 29% tổng GRDP của tỉnh; trồng trọt chiếm ưu thế tuyệt đối (khoảng 75% giá trị sản xuất nông nghiệp). Năng suất các loại cây trồng chủ yếu tăng nhưng tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm.
  • Biến động quỹ đất nông nghiệp: Phân tích cụ thể cơ cấu và biến động diện tích đất cây hàng năm (đất lúa, ngô, rau màu), đất cây lâu năm (chè, cây ăn quả như bưởi Đoan Hùng, hồng Gia Thanh).
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng đất:
    • Luận án tính toán các chỉ tiêu GTSX/ha, GTGT/ha theo giá so sánh 2010.
    • So sánh năm 2018: Năng suất và giá trị gia tăng trên 1 ha đất nông nghiệp của Phú Thọ vẫn ở mức thấp hơn mức bình quân của cả nước và một số tỉnh trong khu vực.
    • Cơ cấu giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) còn thấp, chủ yếu xuất bán nông sản thô, tỷ lệ nông sản qua chế biến sâu chưa cao.
    • Phân tích hiệu quả theo loại cây trồng: Cây ăn quả (bưởi) và cây công nghiệp lâu năm (chè) cho hiệu quả khá (tỷ lệ lợi nhuận/GTGTNN đạt 13 - 14%), trong khi đất trồng trọt cây hàng năm truyền thống (đặc biệt là lúa) có hiệu quả rất thấp hoặc âm nếu hạch toán đầy đủ chi phí công lao động.
  • Nguyên nhân hạn chế: Công tác quản lý nhà nước về đất đai còn bất cập; cơ cấu sử dụng đất chậm đổi mới; quy mô sản xuất nông hộ manh mún; thiếu vắng các doanh nghiệp đầu tàu liên kết chuỗi giá trị; vốn đầu tư cho nông nghiệp còn hạn hẹp; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo còn thấp.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030

Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất:

  • Căn cứ và bối cảnh: Dựa trên phân tích SWOT so sánh điểm mạnh, điểm yếu của Phú Thọ với Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình (năm 2018) và phân tích khả năng cạnh tranh nông sản tại thị trường Hà Nội. Xác định đối tác chiến lược trong và ngoài nước để hợp tác đầu tư phát triển nông nghiệp hàng hóa.
  • Dự báo mục tiêu đến năm 2030: Luận án dự báo dân số, nhu cầu nông sản địa phương, cơ cấu GTGT nông nghiệp, tiến trình đổi mới giống cây trồng vật nuôi, năng suất sinh học, nhu cầu vốn đầu tư (2018 - 2030), tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất theo giá 2010 đến năm 2030.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh; thực hiện công khai, minh bạch quy hoạch; đẩy mạnh cải cách hành chính (nâng cao chỉ số PCI, PAPI); tạo hành lang pháp lý thông thoáng để tích tụ, tập trung đất đai theo cơ chế thị trường.
    2. Đổi mới cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: Chuyển đổi linh hoạt đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả giá trị cao (bưởi Đoan Hùng, chuối, rau an toàn), cây dược liệu hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản; hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung quy mô lớn; phát triển mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc.
    3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến: Củng cố và nâng cao chất lượng hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới; thu hút các doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư vào chế biến và tiêu thụ; xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ; hình thành các tổ hợp nông - công nghiệp và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
    4. Gia tăng quy mô và đổi mới cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn FDI và vốn doanh nghiệp tư nhân); tập trung đầu tư hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng, hệ thống kho bãi bảo quản lạnh và công nghệ sau thu hoạch.
    5. Nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình canh tác đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP; đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh nông nghiệp cho chủ trang trại và giám đốc hợp tác xã.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật:

    • Luận án khẳng định bản chất của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phải được phản ánh thông qua hiệu quả phát triển nông nghiệp, được đo lường bằng giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN) và giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp trong một khoảng thời gian xác định.
    • Xác lập cấu thành hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bao gồm hiệu quả trồng trọt, hiệu quả chăn nuôi và hiệu quả dịch vụ nông nghiệp; phân biệt rõ đất nông nghiệp với đất lâm nghiệp theo góc độ kinh tế kỹ thuật.
    • Hệ thống hóa và chỉ rõ 9 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh, nhấn mạnh vai trò quyết định của chính quyền địa phương, cơ cấu sử dụng đất và hình thức tổ chức sản xuất.
    • Đề xuất khung phân loại định lượng mức độ hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu và lợi nhuận/GTGTNN cho địa bàn cấp tỉnh.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách:

    • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018, chỉ rõ các loại cây trồng có hiệu quả cao (bưởi Đoan Hùng, chè) và những loại đất có hiệu quả thấp (đất lúa truyền thống).
    • Phân tích SWOT so sánh lợi thế cạnh tranh của nông nghiệp Phú Thọ với các tỉnh lân cận ở thị trường trung tâm Hà Nội.
    • Xây dựng hệ thống dự báo định lượng đến năm 2030 về quy mô đất đai, nhu cầu vốn, lao động và hiệu quả GTSX, GTGT trên 1 ha đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ.
    • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ làm căn cứ thực tiễn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và các sở ngành tỉnh Phú Thọ trong việc hoạch định chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam chưa có bộ chuẩn chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc để đánh giá và so sánh mức độ hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh. Khung mức chuẩn (thấp, trung bình, khá, cao) trong luận án dựa trên khảo sát thực tế và tính toán của tác giả tại tỉnh Phú Thọ nên mang tính đại diện theo trường hợp nghiên cứu cụ thể.
    • Việc thu thập dữ liệu chi tiết về chi phí trung gian thực tế (IC), thu nhập biên (GM) và hạch toán ngày công lao động tự có của hộ nông dân cho toàn bộ các đối tượng cây trồng, vật nuôi trên quy mô toàn tỉnh gặp khó khăn do hạn chế về nguồn số liệu thống kê tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi kiểm chứng khung chỉ tiêu và các mức chuẩn phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại các tỉnh khác thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm nâng cao tính khái quát hóa.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu hơn (như phân tích màng bao dữ liệu DEA hay hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA) để đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ đất nông nghiệp khi hệ thống dữ liệu vi mô được chuẩn hóa.
    • Tiếp tục cập nhật, đối chiếu các số liệu thực tế giai đoạn sau năm 2018 với kịch bản dự báo 12 năm (2019 - 2030) của luận án để kịp thời điều chỉnh các giải pháp chính sách.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:

    • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ và các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc tham khảo làm căn cứ xây dựng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp.
    • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Viện Chiến lược phát triển, các viện nghiên cứu kinh tế, các trường đại học khối ngành kinh tế và nông nghiệp tham khảo làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp.
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung phương pháp luận, cách tiếp cận hệ thống, phương pháp khảo sát thực địa và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
  • Các nội dung đáng tham khảo:

    • Khung cơ sở lý luận về bản chất và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Chương 2.
    • Phương pháp phân tích thực trạng sử dụng đất kết hợp đánh giá hiệu quả kinh tế theo từng loại cây trồng chủ lực (bưởi Đoan Hùng, chè) tại Chương 3.
    • Phương pháp luận phân tích SWOT so sánh lợi thế cạnh tranh nông sản liên tỉnh và hệ thống 5 nhóm giải pháp tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định bản chất của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN) và giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp trong một năm hoặc một số năm. Hiệu quả sử dụng đất được cấu thành từ hiệu quả trồng trọt, hiệu quả chăn nuôi và hiệu quả dịch vụ nông nghiệp, được đo lường thông qua tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào trên diện tích đất sử dụng.

2. Tác giả đề xuất khung mức chuẩn nào để phân loại mức độ hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ?
Dựa trên khảo sát thực tế và tính toán chi phí - kết quả sản xuất, tác giả đề xuất 4 mức chuẩn phân loại theo tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (hoặc lợi nhuận trên GTGTNN): mức thấp (4 - 5%), mức trung bình (6 - 10%), mức khá (10 - 20%), và mức cao (trên 21%). Kết quả khảo sát thực tế tại huyện Đoan Hùng cho thấy cây bưởi đạt 14,2% (mức khá), cây chè đạt 13,7% (mức khá), rau cải xanh đạt 2,9% (mức thấp), và cây lúa đạt -3,3% (kém hiệu quả).

3. Vì sao luận án lựa chọn khoảng thời gian dự báo là 12 năm (2019 - 2030)?
Khoảng thời gian dự báo 12 năm được xác lập dựa trên cơ sở khoa học về chu kỳ sinh học của các giống cây trồng. Cụ thể, chu kỳ sinh học thông thường kéo dài khoảng 7 - 8 năm; khi nhập giống mới cần 2 - 3 năm để ổn định phát triển, và sau đó cần thêm 5 - 7 năm để giống phát huy tối đa năng suất sinh học, tạo nên một chu trình hoàn chỉnh kéo dài 10 - 12 năm.

4. Tác giả đã chỉ ra những điểm hạn chế chủ yếu nào trong các công trình nghiên cứu trước đây?
Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả kỹ thuật hoặc năng suất ruộng đất của từng cây trồng riêng lẻ; phân tích chi phí - kết quả theo quy mô hộ gia đình mà chưa tính toán trên đơn vị diện tích tổng thể; đồng nhất hiệu quả sử dụng đất với giá trị đất đai; chưa làm rõ vai trò quản lý của chính quyền cấp tỉnh và yếu tố liên kết chuỗi giá trị; chưa xây dựng được khung chuẩn định lượng để xác định khi nào hiệu quả sử dụng đất được coi là cao hay thấp.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: (1) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp; (2) Đổi mới cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi linh hoạt sang cây trồng giá trị cao; (3) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến (hợp tác xã, chuỗi giá trị, khu công nghệ cao); (4) Gia tăng quy mô và đổi mới cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp; (5) Nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ" của tác giả Trần Quyết Chiến là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh trong điều kiện Việt Nam. Tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018, chỉ ra nguyên nhân của tình trạng hiệu quả thấp và sự chênh lệch giá trị giữa các loại cây trồng. Trên cơ sở dự báo bối cảnh đến năm 2030 và phân tích SWOT, luận án đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới cơ cấu sử dụng đất, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.