BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ------------- ĐỖ NGỌC DƯƠNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hoài Nam HẢI PHÒNG NĂM 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Tôi xin cam đoan rằng thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hải Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2017 Học viên Đỗ Ngọc Dương ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Hoài Nam đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình nghiêm túc có bài bản, giúp tác giả hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo khoa đào tạo sau đại học cũng như các thầy cô giáo trường Đại học Hải Phòng đã truyền dạy những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành chương trình cao học thuận lợi. Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, đồng môn, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn của mình. Hải Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2017 Học viên Đỗ Ngọc Dương iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG . vi DANH MỤC HĨNH VẼ . vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . viii MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP . Tổng quan về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh . Khái niệm về doanh nghiệp . Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp . Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh, và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh . Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phương pháp chi tiết . Phương pháp so sánh. Phương pháp liên hệ . Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh . Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh . Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả . Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động. Hoàn thiện hoạt động quản trị . Phát triển công nghệ kỹ thuật . Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội. 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI PHÒNG . Giới thiệu chung . Lịch sử hình thành và phát triển. Sản phẩm kinh doanh . Cơ cấu tổ chức của Công ty . Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2016 . Phân tích nhóm chỉ tiêu các yếu tố đầu vào . Phân tích nhóm chỉ tiêu kết quả . Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty . Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty . Mặt tích cực và nguyên nhân . Mặt hạn chế và nguyên nhân. 48 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA . 50 HÀ NỘI – HẢI PHÒNG.Đánh giá chung về thị trường Bia Việt Nam và Thế giới . Tình hình kinh doanh bia tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016. Tình hình thị trường bia trong khu vực . Đánh giá Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Rủi ro đối với Công ty Cổ Phần bia Hà Nội – Hải Phòng . Điểm mạnh của Công ty Cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng . Điểm yếu của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng . Cơ hội trên thị trường đối với Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng . Nguy cơ rủi ro trên thị trường đối với công ty CP Bia Hà Nội–Hải Phòng . Xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng . Xác định mục tiêu . Xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty CP Bia Hà Nội – Hải Phòng . 60 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ . 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 70 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích CPKD Chi phí kinh doanh DT Doanh thu LN Lợi nhuận QĐUB Quyết định uỷ ban SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TSDN Tài sản doanh nghiệp TSNH Tài sản ngắn hạn TTHT Thanh toán hiện thời UBHC Ủy ban hành chính UBND Ủy ban nhân dân VLĐ Vốn lưu động vi DANH MỤC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2.1 Doanh thu phân bổ theo vùng địa lý của Công ty 20 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016 21 2.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2016 22 2.4 Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2016 23 2.5 Số lao động của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 27 2.6 Phân tích biến động lao động theo trình độ 29 2.7 Phân tích doanh thu của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 33 2.8 Doanh thu theo sản phẩm của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 33 2.9 Phân tích lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 34 2.10 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2016 38 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 2012 – 2016 42 2.12 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2012 – 2016 43 2.13 Hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2012-2016 44 3.1 Tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2016 55 3.2 Chi phí bán hàng của Công ty 61 vii DANH MỤC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty 18 2.2 Phân bổ doanh thu theo vùng địa lý 19 2.3 Tổng taì sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2016 24 2.4 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 - 2016 26 2.5 Tổng cộng nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012 - 2016 27 2.6 Phân tích trình độ lao động giai đoạn 2012–2016 28 2.7 Doanh thu của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 30 2.8 Doanh thu theo sản phẩm giai đoạn 2012 - 2016 31 2.9 Lợi nhuận – chi phí của Công ty giai đoạn 2012 - 2016 35 2.10 Tổng hợp chi tiêu kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016 37 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 2012 - 2016 39 2.12 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động giai đoạn 2012 - 2016 40 3.1 Bản đồ tình hình tiêu thụ bia thế giới 49 3.2 Sản lượng bia tại Việt Nam qua các năm 50 3.3 Cơ cấu thị phần bia tại Việt Nam 51 3.4 Nhãn hiệu bia mà người tiêu dùng quan tâm 57 1 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, một loạt những vấn đề đặt ra của công ty là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Bán cho ai? Ai là đối thủ cạnh tranh chủ yếu? Họ đang làm gì?. Giải quyết các câu hỏi trên chắc chắn giúp cho công ty phát triển thành công trên thị trường trong nước và quốc tế. Để giải quyết vấn đề đó chỉ có một cách là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán và tài chính, chỉ có thông qua phân tích doanh nghiệp mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp chưa được phát hiện. Qua phân tích hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. Có thể nói việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là cái nhìn tổng quát về toàn bộ doanh nghiệp cũng như nói lên sự vững vàng của doanhh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Đối với các doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là thước đo cho sự tăng trưởng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề nâng cao hiệu quả SXKD lại càng có tầm quan trọng đặc biệt và phải được doanh nghiệp đưa vào mục tiêu hàng đầu để có thể đứng vững, ổn định và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Nhận thức được tầm quan trọng cũng như những lợi ích từ việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên tác giả đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bia Hà Nội- Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứucủa đề tài tập trung vào một số vấn đề cơ bản như: Hệ thống lý luận chung về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2012-2016. Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,so sánh, tổng hợp, phương pháp phân tích kinh tế phương pháp suy luận để đánh giá kết quả đạt được , các tác động đến hiệu quả đầu tư từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả của giai đoạn đầu tư sắp tới. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng giai đoạn 2012-2016. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Phòng. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng, một trong những doanh nghiệp sản xuất bia hàng đầu khu vực miền Bắc, đã trải qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ từ năm 2012 đến 2016. Tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn này tăng từ khoảng 350 tỷ đồng năm 2012 lên gần 365,5 tỷ đồng năm 2016, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm từ hơn 25 tỷ đồng xuống còn khoảng 8,9 tỷ đồng. Điều này đặt ra vấn đề cấp thiết về việc phân tích và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng trong giai đoạn 2012-2016, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích các chỉ tiêu tài chính, lao động, vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tại địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành sản xuất bia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại và kinh tế vi mô, tập trung vào khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh được định nghĩa là tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Hai mô hình nghiên cứu chính được áp dụng gồm:
-
Mô hình đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên các chỉ tiêu tài chính: ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu), ROA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu), cùng các chỉ tiêu về sức sản xuất và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động.
-
Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty trong bối cảnh thị trường bia Việt Nam và khu vực.
Các khái niệm chính bao gồm: hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả kinh doanh, vốn chủ sở hữu, vốn lưu động, năng suất lao động, chi phí tài chính, và quản trị chiến lược kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thị trường và các tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng giai đoạn 2012-2016. Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ số liệu tài chính và nhân sự của công ty trong 5 năm.
Phương pháp phân tích bao gồm:
-
Phân tích thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu doanh thu, lợi nhuận, tài sản, vốn, lao động.
-
Phân tích so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm để xác định xu hướng biến động.
-
Phân tích tỷ số tài chính: Tính toán các chỉ số ROE, ROA, ROS, sức sản xuất vốn cố định và vốn lưu động.
-
Phân tích SWOT: Đánh giá môi trường nội bộ và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2016, bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Doanh thu tăng trưởng ổn định nhưng lợi nhuận giảm mạnh: Doanh thu thuần tăng từ 243,8 tỷ đồng năm 2012 lên 238,6 tỷ đồng năm 2016, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm từ 25,5 tỷ đồng xuống còn 8,9 tỷ đồng, tương đương giảm gần 65%. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) giảm từ 7,4% xuống còn 2,4%.
-
Hiệu quả sử dụng vốn giảm sút: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 11,9% năm 2012 xuống 2,8% năm 2016, trong khi tổng tài sản tăng khoảng 50%. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng giảm từ 16,8% xuống 5,5%.
-
Chi phí tài chính tăng đột biến: Chi phí tài chính năm 2016 tăng gần 10 lần so với năm 2015, chủ yếu do chi phí lãi vay tăng mạnh liên quan đến đầu tư xây dựng nhà máy mới tại Quán Trữ – Kiến An.
-
Năng suất lao động giảm: Mặc dù số lượng lao động tăng từ 80 người năm 2012 lên 130 người năm 2016, năng suất lao động tính theo doanh thu bình quân trên một lao động giảm từ 4,606 triệu đồng xuống còn 2,289 triệu đồng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh là do chi phí tài chính tăng cao, đặc biệt chi phí lãi vay liên quan đến đầu tư mở rộng cơ sở vật chất. Mặc dù doanh thu tăng trưởng ổn định, nhưng chi phí quản lý và chi phí bán hàng cũng tăng nhanh hơn mức tăng doanh thu, làm giảm lợi nhuận biên.
So với các nghiên cứu trong ngành sản xuất bia, xu hướng giảm hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động trong giai đoạn đầu tư mở rộng là phổ biến do áp lực tài chính và quản lý nguồn lực chưa tối ưu. Việc tăng vốn đầu tư tài sản cố định chưa đi kèm với tăng trưởng doanh thu tương xứng làm giảm sức sinh lợi của tài sản cố định từ 17% xuống còn 3,5%.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ xu hướng doanh thu, lợi nhuận, và các chỉ số tài chính qua các năm, cùng bảng phân tích chi tiết chi phí và năng suất lao động để minh họa rõ ràng sự biến động và tác động của các yếu tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tối ưu hóa quản lý chi phí tài chính: Giảm tỷ lệ vay nợ ngắn hạn, tái cấu trúc nợ để giảm áp lực lãi vay, hướng tới giảm chi phí tài chính xuống dưới 5% tổng chi phí trong vòng 2 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban tài chính công ty phối hợp với ngân hàng.
-
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Tăng cường khai thác công suất nhà máy mới, áp dụng công nghệ tự động hóa để nâng sức sản xuất trên mỗi đồng tài sản cố định, mục tiêu tăng sức sinh lợi tài sản cố định lên 10% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Ban kỹ thuật và sản xuất.
-
Cải thiện năng suất lao động: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, áp dụng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc và khen thưởng động viên, phấn đấu tăng năng suất lao động bình quân 15% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng nhân sự và quản lý sản xuất.
-
Tăng cường quản trị chiến lược và marketing: Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ tại các tỉnh lân cận, nâng tỷ lệ doanh thu sản phẩm bia hơi và bia tươi lên 70% tổng doanh thu trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ban giám đốc và phòng marketing.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp sản xuất bia: Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.
-
Nhà đầu tư và cổ đông: Đánh giá tiềm năng và rủi ro tài chính của công ty, đưa ra quyết định đầu tư dựa trên phân tích chi tiết các chỉ số tài chính.
-
Chuyên gia tư vấn quản trị doanh nghiệp: Áp dụng các mô hình phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp tương tự.
-
Sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, phân tích số liệu thực tế và cách xây dựng luận văn thạc sĩ chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng những chỉ tiêu nào?
Hiệu quả được đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính như ROE, ROA, ROS, sức sản xuất vốn cố định và vốn lưu động, cùng các chỉ số năng suất lao động và chi phí quản lý. Ví dụ, ROE phản ánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, là thước đo quan trọng thu hút nhà đầu tư. -
Tại sao lợi nhuận của công ty giảm dù doanh thu tăng?
Nguyên nhân chính là chi phí tài chính và chi phí quản lý tăng nhanh hơn doanh thu, đặc biệt chi phí lãi vay do đầu tư mở rộng nhà máy mới. Điều này làm giảm lợi nhuận biên và hiệu quả sử dụng vốn. -
Làm thế nào để cải thiện năng suất lao động trong doanh nghiệp?
Cải thiện năng suất thông qua đào tạo nâng cao kỹ năng, áp dụng công nghệ mới, xây dựng hệ thống đánh giá và khen thưởng hiệu quả công việc. Ví dụ, công ty có thể tăng năng suất lao động bình quân 15% mỗi năm bằng các biện pháp này. -
Vai trò của quản trị chiến lược trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là gì?
Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu dài hạn, thích ứng với biến động thị trường và tận dụng cơ hội phát triển. Chiến lược linh hoạt và khoa học là yếu tố then chốt để duy trì vị thế cạnh tranh. -
Tại sao cần phân tích SWOT trong nghiên cứu doanh nghiệp?
Phân tích SWOT giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững.
Kết luận
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng giai đoạn 2012-2016 có xu hướng giảm do chi phí tài chính và chi phí quản lý tăng nhanh hơn doanh thu.
- Các chỉ số tài chính quan trọng như ROE, ROA, ROS đều giảm mạnh, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản chưa tối ưu.
- Năng suất lao động giảm do tăng số lượng lao động không tương xứng với mức tăng doanh thu.
- Đầu tư xây dựng nhà máy mới tạo áp lực tài chính lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận ngắn hạn nhưng mở ra cơ hội phát triển dài hạn.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu chi phí tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cải thiện năng suất lao động và quản trị chiến lược nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.
Tiếp theo, công ty cần triển khai các biện pháp cải tiến theo lộ trình cụ thể, đồng thời tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Đề nghị ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan phối hợp chặt chẽ để thực hiện các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.