Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động ngoại thương phát triển mạnh mẽ, phương thức giao nhận hàng hóa nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển đóng vai trò quan trọng nhờ khả năng vận chuyển khối lượng lớn, tối ưu chi phí và đảm bảo an toàn, nguyên vẹn cho hàng hóa. Tuy nhiên, quá trình vận hành thực tế tại các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận (freight forwarder) thường xuyên phải đối mặt với nhiều rào cản như sự phức tạp của thủ tục hải quan, biến động lịch trình vận tải biển, yêu cầu kiểm tra chuyên ngành khắt khe và các rủi ro phát sinh trong khâu xử lý chứng từ.

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quy trình vận hành, phát hiện những điểm nghẽn và đưa ra các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận FCL nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday giai đoạn 2020 – 2022, làm rõ kết quả kinh doanh và đánh giá quy trình thông qua một lô hàng thực tế.
  3. Nhận diện các hạn chế, sai sót trong khâu xử lý chứng từ, thủ tục hải quan và điều phối vận tải cùng các nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất các giải pháp ngắn hạn và dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao nhận của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận và quy trình thực hiện nghiệp vụ hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Chứng từ và Giao nhận tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday (địa chỉ: 82 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và dữ liệu vận hành thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khung lý thuyết và pháp lý:

    • Định nghĩa về dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) và Điều 163, Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận).
    • Quy trình thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm cơ chế phân luồng tờ khai (Luồng Xanh - Mức 1, Luồng Vàng - Mức 2, Luồng Đỏ - Mức 3).
    • Quy định về kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch động vật và kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) theo Thông tư số 11/2021/TT-BNN&PTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
    • Các khái niệm nghiệp vụ vận tải biển: FCL, LCL, vận đơn đường biển (B/L), vận đơn hàng không (AWB), lệnh giao hàng (D/O, EDO), cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử (mã REX).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quá trình xử lý lô hàng tại doanh nghiệp (theo cơ sở lý thuyết của Saunders et al., 2009) và nghiên cứu tài liệu thứ cấp (Craig & Douglas, 2000; Bennett, 1986; Jankowicz, 1991) để tổng hợp các quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ nội bộ.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, biểu diễn dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống bảng biểu và đồ thị (Santillán, 2016; Fortun, 2012) nhằm so sánh các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính qua các năm.
    • Phương pháp phân tích tình trạng vận chuyển và phân tích tài chính: Đánh giá chi phí phát sinh, lợi nhuận, mức độ hao hụt, hư hỏng và thời gian thực hiện đơn hàng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán, Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận (Ops) của Công ty TNHH TMDV Friday giai đoạn 2020 – 2022.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Tác giả phân tích đặc điểm của dịch vụ giao nhận (tính phi vật chất, tính thụ động phụ thuộc chính sách và tính thời vụ), phân loại giao nhận theo không gian, phương thức vận tải và bản chất giao nhận (tự tổ chức hoặc qua đơn vị chuyên nghiệp).

Chương này mô tả chi tiết quy trình chuẩn gồm 7 bước trong giao nhận hàng nguyên container:

  1. Tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng dịch vụ.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ (Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Arrival Notice, Purchase Order, B/L, C/O, giấy phép chuyên ngành).
  3. Lấy lệnh giao hàng (D/O hoặc EDO từ hãng tàu/đại lý).
  4. Xử lý thủ tục hải quan trên phần mềm VNACCS/VCIS, nộp thuế và lệ phí hải quan (20.000 VNĐ/tờ khai).
  5. Nhận hàng và thực hiện thủ tục giám sát hải quan tại cảng.
  6. Điều động vận tải nội địa và giao hàng cho khách hàng.
  7. Quyết toán chi phí, lập Debit Note và bàn giao hồ sơ gốc.

Đồng thời, chương 1 xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình, bao gồm nhân tố khách quan (môi trường pháp luật, chính trị - xã hội, điều kiện thời tiết hàng hải, bản chất hàng hóa, công nghệ vận tải) và nhân tố chủ quan (năng lực khách hàng, cơ sở vật chất - trang thiết bị, nguồn vốn lưu động, trình độ chuyên môn của nhân viên, mức độ phối hợp giữa các bên liên quan và cơ chế quản lý điều hành). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng xử lý, thời gian vận chuyển và mức độ an toàn hàng hóa.

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday (thành lập ngày 15/06/2019, mã số thuế: 0315720869, đại diện pháp luật: Phan Bình). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh (bộ phận Sales), Bộ phận Chứng từ, Bộ phận Giao nhận (Ops) và Phòng Kế toán. Phân khúc khách hàng mục tiêu của công ty tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là nhóm hàng mỹ phẩm và thực phẩm.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 26.989.786.654 33.678.564.389 35.200.278.952 +24,79% +4,52%
Tổng chi phí 25.558.425.830 31.938.188.021 33.188.763.333 +24,96% +3,92%
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.431.360.824 1.740.376.368 2.011.515.619 +21,59% +15,58%
Thuế thu nhập doanh nghiệp 400.781.031 487.305.383 563.224.373 +21,59% +15,58%
Tổng lợi nhuận sau thuế 1.030.579.793 1.253.070.985 1.448.291.246 +21,59% +15,58%

Phân tích riêng mảng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu:

Chỉ tiêu giao nhận Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Sản lượng FCL (TEU) 558 680 796
Sản lượng LCL (CBM) 5.175 6.485 7.246
Doanh thu FCL (Triệu VNĐ) 7.450 (77,60%) 8.050 (76,30%) 8.750 (76,42%)
Doanh thu LCL (Triệu VNĐ) 2.150 (22,40%) 2.500 (23,70%) 2.700 (23,58%)
Chi phí FCL (Triệu VNĐ) 6.920 7.502 8.167
Lợi nhuận FCL (Triệu VNĐ) 530 548 (+3,39%) 583 (+6,38%)
Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn (%) 85,0% 87,7% 90,0%
Tỷ lệ hàng hóa an toàn (%) 95,0% 96,2% 97,3%

Tác giả đi sâu phân tích một ca thực tế: Lô hàng khoai tây đã qua chế biến nhập khẩu nguyên container của khách hàng mới là Công ty TNHH DPO Việt Nam (hàng thực phẩm kiểm tra ATTP theo Thông tư 11/2021/TT-BNN&PTNT, hưởng thuế ưu đãi qua mã REX). Qua trường hợp này, các điểm yếu nghiêm trọng trong quy trình được bộc lộ:

  1. Khâu thỏa thuận: Giao dịch chỉ xác nhận qua email báo giá mà không ký hợp đồng dịch vụ chính thức quy định quyền hạn, trách nhiệm pháp lý khi có sự cố.
  2. Khâu kiểm tra chứng từ: Nhân viên không phát hiện địa chỉ người nhận bị thiếu ký tự "B" trên Invoice ("34B Road" thành "34 Road"). Do lô hàng dùng mã REX bắt buộc xuất trình Invoice gốc từ Malaysia, việc phải gửi lại bản gốc gây chậm trễ thời gian thông quan.
  3. Khâu khai báo và đăng ký chuyên ngành: Nhân viên gửi email yêu cầu khách hàng ký thiếu Công văn cam kết đăng ký ATTP, khiến toàn bộ hồ sơ phải gửi sang Malaysia ký bổ sung lần hai.
  4. Khâu giao nhận nội địa: Do công ty không sở hữu đội xe container chuyên dụng (đặc biệt là container lạnh), khi khách hàng cần kéo hàng gấp, Friday không điều phối được xe, buộc khách hàng phải thuê một đơn vị logistics khác.

Thực trạng sai sót chứng từ tại bộ phận giao nhận trong năm 2022:

  • Quý I: 9 lô sai sót trên tổng số 180 lô.
  • Quý II: 12 lô sai sót trên tổng số 270 lô.
  • Quý III: 15 lô sai sót trên tổng số 320 lô.
  • Quý IV: 14 lô sai sót trên tổng số 370 lô.

Cơ cấu nhân sự năm 2022 của Friday gồm 14 người: 1 Giám đốc điều hành, 6 nhân viên Sales (100% là sinh viên mới tốt nghiệp), 2 nhân viên Chứng từ (1 năm kinh nghiệm), 3 nhân viên Ops (1 người trên 2 năm kinh nghiệm, 2 người 1 năm kinh nghiệm), 2 nhân viên Kế toán (2 năm kinh nghiệm). Đội ngũ trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến việc lúng túng khi xử lý các mặt hàng mới, tra cứu mã HS code, chính sách kiểm tra chuyên ngành và quản trị công nợ (tồn đọng một khoản nợ khó đòi gần 1 tỷ đồng từ một khách hàng).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao nhận đối với Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng vận hành, tác giả nêu các định hướng mục tiêu và nhóm giải pháp thực thi cho công ty:

  • Mục tiêu năm 2024:

    • Nâng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn lên 92%.
    • Kiểm soát sai sót chứng từ không vượt quá 2 lần/tháng.
    • Bộ phận Sales đạt chỉ tiêu tìm kiếm tối thiểu 3 khách hàng mới/tháng; cải thiện khâu chăm sóc khách hàng sau thông quan.
    • Chuẩn bị năng lực để tham gia đấu thầu dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp quy mô lớn (như Lotteria).
  • Mục tiêu dài hạn:

    • Duy trì uy tín thương hiệu về chất lượng và thời gian giao hàng.
    • Đào tạo chuyên sâu nâng cao nghiệp vụ cho từng bộ phận.
    • Đầu tư phương tiện vận tải nội địa: 2 xe đầu kéo container và 2 xe tải trọng tải 2 tấn.
  • Các giải pháp thực hiện:

    • Giải pháp về tổ chức quản lý: Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý tập trung dùng chung giữa các bộ phận (Sales, Chứng từ, Ops, Kế toán) nhằm số hóa tài liệu lưu trữ, theo dõi tiến độ từng lô hàng theo thời gian thực, khắc phục tình trạng cạnh tranh báo giá trùng lặp nội bộ giữa các nhân viên Sales và loại bỏ hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm.
    • Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tổ chức các buổi đào tạo định kỳ về cập nhật chính sách mặt hàng, tra cứu biểu thuế, quy tắc xuất xứ C/O, mã REX; xây dựng cơ chế phân bổ khối lượng hồ sơ đồng đều cho nhân viên chứng từ.
    • Giải pháp thị trường và tài chính: Đẩy mạnh các hoạt động marketing chuyên nghiệp; thắt chặt quy chế thu hồi công nợ để xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn, đảm bảo dòng tiền quay vòng tạm ứng cước tàu và chi phí địa phương (local charges).
    • Giải pháp hợp tác và vận tải: Mở rộng liên kết chiến lược với các hãng tàu để có được giá cước cạnh tranh; thiết lập mạng lưới đối tác xe vận tải container lạnh đáng tin cậy trong thời gian chưa hoàn tất việc mua sắm đội xe riêng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của một doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hậu Covid-19.

Những kết quả và đóng góp cụ thể của bài nghiên cứu gồm:

  1. Minh chứng số liệu vận hành thực tế: Phản ánh sự tăng trưởng liên tục về sản lượng FCL (từ 558 TEU năm 2020 lên 796 TEU năm 2022) và doanh thu FCL (từ 7.450 triệu VNĐ lên 8.750 triệu VNĐ), khẳng định mảng giao nhận nguyên container luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 76%) trong cơ cấu doanh thu hàng nhập khẩu của Friday.
  2. Nhận diện chính xác các lỗ hổng quy trình: Thông qua ca xử lý lô hàng nhập khẩu của Công ty TNHH DPO Việt Nam, nghiên cứu chỉ ra 4 sai sót điển hình: thiếu hợp đồng dịch vụ bằng văn bản, kiểm tra sai sót thông tin địa chỉ trên chứng từ hưởng ưu đãi REX, gửi thiếu hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP và thiếu chủ động trong khâu vận tải nội địa container lạnh.
  3. Thống kê sai sót nghiệp vụ: Tổng hợp cụ thể tỷ lệ chậm trễ giao hàng (10% - 15%), tỷ lệ hư hỏng (2,7% - 5%) và tổng số 50 lô hàng phát sinh lỗi chứng từ trong năm 2022 do áp lực phân bổ khối lượng công việc không đều và nhân sự thiếu kinh nghiệm thực tế.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu: Đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện từ số hóa quản lý, nâng cao nghiệp vụ, mở rộng kênh tìm kiếm khách hàng đến quản trị công nợ và đầu tư phương tiện vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp vừa và nhỏ (Công ty TNHH TMDV Friday) và tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2020 – 2022.
    • Nghiên cứu ca điển hình tập trung vào mặt hàng thực phẩm chế biến kiểm tra chuyên ngành ATTP, chưa khảo sát sâu các nhóm hàng nhập khẩu đặc thù khác như hóa chất, máy móc thiết bị hoặc hàng dự án.
    • Các giải pháp đầu tư dài hạn (như mua sắm đội xe container và xe tải) mới dừng ở mức định hướng số lượng, chưa có bảng tính toán chi tiết về phương án tài chính và hoàn vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phân tích quy trình giao nhận đường biển sang các phương thức vận tải đa phương thức kết hợp (đường biển - đường bộ, đường biển - đường sắt).
    • Nghiên cứu mô hình đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng trong khâu kiểm tra chuyên ngành đối với nhiều danh mục hàng hóa nhập khẩu khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngoại thương, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng: Nắm bắt quy trình thực tế các bước giao nhận hàng FCL, cách thức khai báo hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS, nộp hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm tại Chi cục Kiểm dịch vùng II và các thủ tục xử lý chứng từ có mã REX.
  • Nhân viên chứng từ (Documentation) và giao nhận hiện trường (Ops) tại các công ty logistics: Nhận diện những sai sót phổ biến trong khâu đối soát Invoice/Packing List, chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chuyên ngành và kinh nghiệm xử lý tranh chấp khi phát sinh chậm trễ tàu hoặc phát sinh chi phí lưu bãi.
  • Nhà quản trị các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân tích SWOT, cơ cấu định biên nhân sự và bài học kinh nghiệm trong việc quản trị rủi ro công nợ khách hàng và đầu tư hạ tầng phần mềm quản lý nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu tại Công ty Friday gồm những bước cụ thể nào?

Quy trình thực tế tại công ty được triển khai qua 6 bước chính: (1) Thỏa thuận theo đơn hàng và báo giá qua email; (2) Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ; (3) Khai báo tờ khai hải quan trên VNACCS, đăng ký kiểm tra ATTP (nếu có) và gửi email cho khách hàng ký chứng từ; (4) Nộp hồ sơ giấy tại Chi cục Kiểm dịch và đăng ký mở tờ khai tại Chi cục Hải quan Đầu tư; (5) Thông báo khách hàng và điều phối xe kéo container về kho; (6) Quyết toán chi phí, lập Debit Note và hoàn trả hồ sơ gốc cho khách hàng.

2. Những sai sót nghiệp vụ nào đã xảy ra trong lô hàng thực tế của Công ty TNHH DPO Việt Nam?

Lô hàng nhập khẩu khoai tây chế biến của Công ty DPO Việt Nam gặp phải 4 sự cố:

  • Hai bên chỉ thỏa thuận giá qua email mà không lập hợp đồng dịch vụ chính thức thể hiện rõ trách nhiệm pháp lý.
  • Nhân viên kiểm tra bỏ sót lỗi thiếu ký tự "B" trong địa chỉ trên Invoice ("34B Road" ghi thành "34 Road"). Vì lô hàng dùng cơ chế REX để hưởng ưu đãi thuế nên phải đợi nhà cung cấp gửi lại hóa đơn gốc từ Malaysia, làm chậm thời gian thông quan.
  • Nhân viên gửi yêu cầu ký thiếu Công văn cam kết đăng ký ATTP, buộc phải gửi chứng từ sang Malaysia ký bổ sung lần hai.
  • Công ty không điều phối được xe container lạnh khi khách hàng cần giao gấp, khiến khách hàng phải thuê đơn vị vận tải khác.

3. Kết quả kinh doanh mảng giao nhận nguyên container (FCL) của Công ty Friday biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?

Mảng giao nhận FCL luôn là ngành chủ lực, chiếm trên 76% tổng doanh thu hàng nhập khẩu của công ty. Cụ thể:

  • Năm 2020: Sản lượng đạt 558 TEU, doanh thu 7.450 triệu VNĐ, lợi nhuận 530 triệu VNĐ.
  • Năm 2021: Sản lượng đạt 680 TEU, doanh thu 8.050 triệu VNĐ (+8,05%), lợi nhuận 548 triệu VNĐ (+3,39%).
  • Năm 2022: Sản lượng đạt 796 TEU, doanh thu 8.750 triệu VNĐ (+8,70%), lợi nhuận 583 triệu VNĐ (+6,38%).

4. Thực trạng đội ngũ nhân sự và tình hình sai sót chứng từ tại Công ty Friday năm 2022 được ghi nhận thế nào?

Năm 2022, công ty có 14 nhân sự: 1 Giám đốc, 6 nhân viên Sales (mới ra trường), 2 nhân viên Chứng từ (1 năm kinh nghiệm), 3 nhân viên Ops (1 người >2 năm kinh nghiệm, 2 người 1 năm kinh nghiệm) và 2 Kế toán (2 năm kinh nghiệm). Do nhân sự trẻ và lượng hồ sơ dồn dập vào mùa cao điểm, tỷ lệ kiểm tra sai chứng từ trong năm 2022 lên đến 50 lô (Quý I: 9/180 lô, Quý II: 12/270 lô, Quý III: 15/320 lô, Quý IV: 14/370 lô).

5. Doanh nghiệp đề ra những mục tiêu vận hành cụ thể nào cho năm 2024?

Trong năm 2024, công ty đặt ra 4 mục tiêu trọng tâm: (1) Tăng cường hợp tác, kết nối giữa các bộ phận; (2) Nâng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn đạt 92% và hạn chế sai sót chứng từ dưới 2 lần/tháng; (3) Mỗi tháng tìm kiếm tối thiểu 3 khách hàng mới và cải thiện khâu chăm sóc khách hàng sau dịch vụ; (4) Chuẩn bị hồ sơ năng lực để tham gia đấu thầu dịch vụ giao nhận cho các đối tác lớn (như Lotteria).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Linh đã phân tích chi tiết quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Friday giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả để làm rõ sự tăng trưởng về doanh thu, sản lượng, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong nghiệp vụ chứng từ, thủ tục kiểm tra chuyên ngành và điều phối vận tải qua một ca xử lý thực tế. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm ứng dụng phần mềm quản lý tích hợp, chuẩn hóa quy trình đào tạo, mở rộng thị trường và đầu tư phương tiện vận tải, mang lại giá trị thực tiễn cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.