Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khNu bằng container. Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa container tại Công ty Cổ phần Cảng Đà N ẵng. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa container tại xí nghiệp Cảng Tiên Sa thuộc công ty cổ phần Cảng Đà N ẵng. Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ HOẠT ĐỘ G GIAO HẬ HÀ G HÓA XUẤT HẬP KHẨU BẰ G CO TAI ER.
Tổng quan về cảng biển: 1. Khái niệm: Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả khách hàng và thực hiện các dịch vụ khác. Tàu biển ở đây phải được hiểu là “tất cả các tàu thuyền thuộc quốc gia hoặc sở hữu tư nhân hoặc do quốc gia, cá nhân quản lý, trừ tàu chiến và các tàu thuyền được dùng để thực hiện các chức năng cảnh sát, hành chính và tàu cá”. Khái niệm cảng biển cũng được định nghĩa cụ thể theo nghị định 104/2012/N Đ- CP: “Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác”.
Vùng nước cảng: Là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác. Đây chính là khu vực có ảnh hưởng quyết định tới hoạt động phục vụ tàu ra vào cảng, bao gồm có vũng chờ và khu nước trước cảng. Vùng đất cảng: Là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, các cơ sở dịch vụ logistics, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt thiết bị. Trong đó, cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác; bến cảng có thể có một hoặc nhiều cầu cảng.
Phân loại Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành vừa ký Quyết định số 804/QĐ- TTg ngày 8/7/2022 công bố danh mục cảng biển Việt N am gồm 34 cảng biển. Cảng biển tại nước ta được phân loại thành 4 nhóm cảng biển, tiêu chí phân chia sẽ dựa vào 5 đánh giá theo phương thức chấm điểm với thang điểm là 100 điểm. - Cảng biển đặc biệt: Là cảng biển vô cùng quan trọng, quy mô rất lớn và phục vụ phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Có tổng số điểm chấm là 90 điểm.
- Cảng biển loại I: Đây là nhóm cảng biển quy mô lớn, có nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội liên vùng. Có tổng số điểm chấm là 70 điểm đến 90 điểm. - Cảng biển loại II: N hóm cảng biển loại 2 có quy mô vừa, có vai trò phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của vùng, địa phương. Có tổng số điểm chấm là 50 điểm đến 70 điểm.
- Cảng biển loại III: Là nhóm cảng biển quy mô nhỏ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.1: Danh mục cảng biển việt nam Cảng biển loại đặc biệt Cảng biển loại I Cảng biển loại II Cảng biển loại III Cảng biển Hải Phòng, Cảng biển Cảng biển Cảng biển N am Cảng biển Bà Rịa - Vũng Quảng N inh, Quảng Bình, Định, Cảng biển Tàu Cảng biển Cảng biển Thái Bình, Cảng Thanh hóa, Quảng Trị, Cảng biển Quảng N am, Cảng biển N ghệ biển Thừa Thiên Cảng biển Phú An, Cảng biển Huế, Cảng biển Yên, Cảng biển Hà Tĩnh, Cảng Bình Thuận, N inh Thuận, Cảng biển Đà N ẵng, Cảng biển Đồng biển Bình Dương, Cảng biển Tháp, Cảng biển Cảng biển Long Quảng N gãi, Hậu Giang và An, Cảng biển Cảng biển Bình Cảng biển Trà Tiền Giang, Cảng Định, Cảng biển Vinh. biển Bến Tre, Khánh Hòa, Cảng biển Sóc Cảng biển TP Trăng, Cảng biển Hồ Chí Minh, An Giang, Cảng Cảng biển Đồng biển Vĩnh Long, N ai, Cảng biển Cảng biển Cà Cần Thơ. Mau, Cảng biển Kiên Giang (#guồn: báo chính phủ) 6 1.
Vai trò, nhiệm vụ của cảng biển - Xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát triển cảng biển trong phạm vi trách nhiệm. - Phối hợp hoạt động của các tổ chức, cơ quan thực hiện chức năng quản lý N hà nước chuyên ngành tại Cảng biển. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn cảng và luồng ra vào cảng. - Phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lý sự cố ô nhiễm môi trường.
- Cấp giấy phép cho tàu ra, vào cảng và thực hiện các yêu cầu về bắt giữ, tạm giữ hàng hải. - Yêu cầu các cá nhân, cơ quan hữu quan cung cấp các thông tin, tài liệu để thực hiện chức năng quản lý N hà nước của cảng. Chức năng của cảng biển Chức năng cơ bản của cảng biển được quy đinh tại Điều 76 Bộ luật hàng hải Việt N am 2015, theo đó, cảng biển có những chức năng cơ bản như sau: - Đảm bảo an toàn cho tàu biển ra vào hoạt động. - Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa và đón trả khách.
- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng. - Để tàu biển và các phương tiện thủy khác trú Nn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khNn cấp. - Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu biển, người và hàng hóa. Tổng quan về xuất nhập kh"u hàng hóa: 1.
Khái niệm: Xuất-nhập khNu là một hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá mà việc thực hiện được diễn ra giữa quốc gia này với quốc gia khác, giữa khu vực này với khu vực khác trên phạm vi thế giới nhằm đem lại lợi ích cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 về xuất khNu, nhập khNu hàng hóa cụ thể như sau: 7 - Xuất khNu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt N am hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt N am được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. - N hập khNu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt N am từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt N am được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Vai trò: Đối với xuất khyu: Xuất khNu có nhiều vai trò như: + Đem lại doanh thu cho doanh nghiệp.
Xuất khNu là một bước phát triển của hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận to lớn cho doanh nghiệp. Đây chính là cách mở rộng thị trường tuyệt vời, góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những lợi ích chính yếu mà buôn bán quốc tế đem lại. + Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu quốc gia trên thị trường quốc tế.
Các công ty lớn mạnh xuất khNu nhiều mặt hàng có giá trị ra thị trường quốc tế ngoài việc mở rộng thị trường, còn giúp khẳng định tên tuổi công ty. Quốc gia có nhiều thương hiệu mạnh thì thương hiệu của quốc gia đó cũng được khẳng định. + Mang lại nguồn ngoại tệ tạo nguồn vốn cho đất nước. Là yếu tố then chốt mà các quốc gia khuyến khích hoạt động xuất khNu để đảm bảo cán cân thanh toán, tăng tích lũy và dự trữ ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và qua đó tăng khả năng nhập khNu nguyên liệu, máy móc thiết bị tiên tiến thay thế dần cho những thiết bị lạc hậu còn đang sử dụng, để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.
+ Góp phần thúc đNy nền kinh tế toàn cầu thông qua đáp ứng lợi ích của các doanh nghiệp và các quốc gia. Xuất khNu thúc đNy sản xuất trong nước thông qua khuyến khích việc tận dụng lợi thế tuyệt đối cũng như lợi thế so sánh của các nước. + Tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động, từ đó kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, góp phần tạo ra những biến chuyển tốt để giải quyết những vấn đề còn bức xúc trong xã hội. + Xuất nhập khNu tất yếu dẫn đến cạnh tranh.
N hờ có cạnh tranh thúc đNy doanh nghiệp cải tiến công nghệ để có khả năng sản xuất những sản phNm, dịch vụ có chất 8 lượng cao, tạo ra năng lực sản xuất mới. Vì vậy, các chủ thể tham gia xuất khNu cần phải tăng cường theo dõi kiểm soát chặt chẽ lẫn nhau để không bị yếu thế trong cạnh tranh. Đối với nhập khyu: + Thúc đNy sự chuyển giao công nghệ, tạo ra sự phát triển vượt bậc của sản xuất xã hội, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng điệu về trình độ phát triển trong xã hội. + Tăng sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, tạo sự thúc đNy mạnh mẽ các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, tạo ra sự phát triển xã hội và sự thanh lọc các đơn vị sản xuất.
+ Xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ hoàn toàn nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự túc. + Giải quyết một số nhu cầu đặt biệt (hàng hóa hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được). + Cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước khác nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hóa. Tóm lại, vai trò của hoạt động xuất nhập khNu bao gồm: + Hoạt động xuất nhập khNu tạo điều kiện cho hàng hóa được lưu thông trên một thị trường rộng lớn hơn, mở ra cơ hội giao thương, hợp tác xuyên biên giới, thúc đNy kinh tế chung của các nước.