Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh ninh bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb cải thiện kết quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh ninh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT

1.2.1. Khái niệm thuế Giá trị gia tăng

1.2.2. Đặc trưng của thuế giá trị gia tăng

1.2.3. Cách tính thuế giá trị gia tăng

1.2.4. Vai trò của thuế giá trị gia tăng

1.3. Khái quát chung về quản lý thuế GTGT

1.3.1. Khái niệm quản lý thuế GTGT

1.3.2. Nguyên tắc quản lý thu thuế giá trị gia tăng

1.3.3. Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

1.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT

1.3.4.1. Chỉ tiêu định lượng
1.3.4.2. Chỉ tiêu định tính

1.4. Tổng quan về quản lý thuế GTGT ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1. Tình hình quản lý thuế GTGT ở một số nước trên thế giới

1.4.2. Bài học kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở các nước trên thế giới

1.4.3. Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT ở các địa phương

1.4.4. Một số bài học kinh nghiệm đối với thuế GTGT

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở phương pháp luận

2.2. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.3.1. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp

2.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

3.1. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng tới quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình

3.1.1. Tổng quan điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tỉnh Ninh Bình

3.1.2. Khái quát đặc điểm hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp tại Ninh Bình

3.2. Thực trạng bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế Ninh Bình

3.2.1. Sự hình thành và phát triển của Cục thuế Ninh Bình

3.2.2. Đội ngũ cán bộ công chức Cục thuế Ninh Bình

3.2.3. Thực trạng cơ sở pháp lý cho quản lý thuế GTGT

3.3. Thực trạng hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Ninh Bình

3.3.1. Thực trạng quản lý Đăng ký thuế

3.3.2. Thực trạng công tác quản lý Kê khai và nộp thuế

3.3.3. Xử lý hoàn thuế

3.3.4. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế giá trị gia tăng

3.3.5. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

3.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng

3.3.7. Đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình

3.3.7.1. Thành quả đạt được và nguyên nhân
3.3.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

4.1. Mục tiêu của ngành thuế Ninh Bình trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

4.1.1. Mục tiêu tổng quát

4.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.2. Định hướng nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Ninh Bình

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình

4.3.1. Tăng cường quản lý người nộp thuế

4.3.2. Tăng cường quản lý kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế

4.3.3. Đổi mới và tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

4.3.4. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế

4.3.5. Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

4.3.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và kiện toàn bộ máy tổ chức của ngành thuế

4.3.7. Cải cách và hiện đại hóa công tác tuyên truyền, hỗ trợ

4.4. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế giá trị gia tăng tại Cục thuế Ninh Bình

Quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Cục thuế Ninh Bình. Việc quản lý hiệu quả thuế GTGT không chỉ giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ. Vai trò của thuế GTGT rất quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời khuyến khích sản xuất và tiêu dùng.

1.2. Tình hình quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Ninh Bình

Cục thuế Ninh Bình đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đạt được mục tiêu đề ra.

II. Những thách thức trong quản lý thuế giá trị gia tăng tại Ninh Bình

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý thuế GTGT, nhưng Cục thuế Ninh Bình vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như gian lận thuế, sử dụng hóa đơn giả, và tình trạng nợ đọng thuế đang gây khó khăn cho công tác quản lý.

2.1. Gian lận thuế và sử dụng hóa đơn giả

Gian lận thuế là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT. Việc sử dụng hóa đơn giả để trốn thuế đã làm thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước.

2.2. Tình trạng nợ đọng thuế kéo dài

Nợ đọng thuế là một vấn đề lớn, ảnh hưởng đến khả năng thu ngân sách của Cục thuế Ninh Bình. Việc xử lý nợ đọng thuế cần có những biện pháp quyết liệt và hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Ninh Bình

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, Cục thuế Ninh Bình cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải cách quy trình quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải cách quy trình quản lý thuế

Cải cách quy trình quản lý thuế giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tăng cường sự hài lòng của doanh nghiệp.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế GTGT sẽ giúp Cục thuế Ninh Bình theo dõi và quản lý thuế một cách hiệu quả hơn. Công nghệ thông tin cũng giúp giảm thiểu gian lận thuế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý thuế GTGT

Nghiên cứu về quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Ninh Bình đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để đạt được hiệu quả cao hơn trong tương lai.

4.1. Kết quả đạt được trong quản lý thuế GTGT

Cục thuế Ninh Bình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc thu thuế GTGT. Số thu ngân sách từ thuế GTGT đã tăng lên qua các năm, góp phần quan trọng vào ngân sách nhà nước.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Ninh Bình có thể áp dụng cho các địa phương khác. Việc học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho quản lý thuế GTGT

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Ninh Bình là một nhiệm vụ quan trọng. Định hướng tương lai cần tập trung vào cải cách và ứng dụng công nghệ thông tin.

5.1. Định hướng cải cách trong quản lý thuế

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc cải cách quản lý thuế GTGT, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu gian lận thuế.

5.2. Tương lai của quản lý thuế GTGT tại Ninh Bình

Tương lai của quản lý thuế GTGT tại Ninh Bình sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp mới và cải cách quy trình quản lý thuế. Điều này sẽ giúp Cục thuế Ninh Bình phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT 5 Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Ninh Bình. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp tại Cục Thuế Ninh Bình. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý nhà nƣớc của cơ quan thuế tác động đến để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN. Do điều kiện kinh tế xã hội khác nhau nên thuế GTGT đƣợc áp dụng ở các quốc gia cũng có những đặc điểm khác nhau, vì vậy công tác quản lý thuế GTGT ở mỗi nƣớc có những đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện ở nƣớc đó.

Ngay cả công tác quản lý thuế GTGT trong một quốc gia ở các địa phƣơng, các cấp khác nhau cũng có sự khác nhau tùy thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở mỗi địa phƣơng cũng nhƣ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cấp, mỗi bộ phận. Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam khá phong phú đa dạng. Cũng có nhiều công trình nghiên cứu về một sắc thuế cụ thể nhƣ Giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp với các giải pháp cụ thể áp dụng ở phạm vi toàn quốc hoặc một địa phƣơng cụ thể: Với đề tài luận án tiến sỹ: “Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” (2011) của Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dƣơng đãchỉ rõ, các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với ngƣời nộp thuế, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành.Luận án cũng chỉ ra những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến quản lý thuế, bao gồm gia tăng hợp tác thuế giữa các nƣớc, thúc đẩy cạnh tranh thuế, thay đổi chính sách thuế và quản lý thuế, đặc biệt tăng cƣờng đối phó với hiện tƣợng trốn và tránh thuế quốc tế. Tuy nhiên, nghiên cứu của đề tài mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2010, các giải pháp chƣa gắn với tình hình cụ thể của địa phƣơng nào.

”Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”, của Th.s Nguyễn Văn Nhuận, năm 2014, Trƣờng Đại học Thái Nguyên đã hệ thống hóa đƣợc những vấn đề lý luận về thuế 7 GTGT và quản lý thuế GTGT. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế thị xã Từ Sơn và đƣa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại CCT thị xã Từ Sơn tuy nhiên các giải pháp chƣa có tính đột phá để cải thiện về cơ bản công tác quản lý thuế ở việt nam hiện nay. “Pháp luật về quản lý thuế GTGT tại Việt Nam” của Th.s Trƣơng Thị Hồng Nhung, năm 2013, Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã hệ thống vấn đề pháp luật thuế GTGT ở Việt Nam dƣới góc độ pháp lý, đƣa ra kết luận khoa học về thực trạng pháp luật quản lý thuế GTGT và thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế, kết luận về nguyên nhân của thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay. Luận văn mới chỉ dừng lại ở mặt lý luận, chƣa đề cập về hiệu quả quản lý thuế.

“ Báo cáo kinh nghiệm cải cách chính sách thuế giá trị gia tăng của một số nƣớc trên thế giới” (kèm theo Tờ trình Quốc hội số 161/TTr-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013) trình bày 8 nội dung của chính sách thuế GTGT ở một số nƣớc trên thế giới gắn với những nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung trong Luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam. Báo cáo cũng nêu lên xu hƣớng của các nƣớc trên thế giới trong lộ trình cải cách thuế suất và cơ cấu biểu thuế GTGT, phạm vi áp dụng thuế suất 0%, hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT, ngƣỡng kê khai áp dụng thuế GTGT, thuế GTGT đối với đối tƣợng không cƣ trú… Qua báo cáo cho chúng ta thấy xu hƣớng chung của các nƣớc hiện nay là tăng cƣờng vai trò của thuế GTGT, đồng thời từng bƣớc giảm dần thuế suất thuế thu nhập để tăng tính hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Do đó ngoài việc cải cách chính sách thuế thì việc tìm kiếm các nguồn thu mới, quản lý chặt chẽ căn cứ tính thuế sẽ góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc. Bài nghiên cứu điều tra : “ Giải pháp chống gian lận trong hoàn thuế GTGT” của tác giả Lê Thị Hòa - Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp đăng trên Tạp chí tài chính tháng 7/2014 đã chỉ ra những thủ đoạn để gian lận thuế GTGT trong hồ sơ hoàn thuế, nhấn mạnh đến những kẽ hở trong công tác quản lý hóa đơn, quản lý 8 doanh thu dẫn đến thất thoát ngân sách nhà nƣớc.

Bài nghiên cứu chỉ đề cập tới một góc độ của quản lý thuế là vấn đề hoàn thuế GTGT. Nhìn chung, các công trình trên đã nêu rõ đƣợc các căn cứ pháp lý, cơ sở lý luận về pháp luật thuế GTGT, quản lý thuế GTGT và cũng đƣa ra một số biện pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thu thuế GTGT. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, địa phƣơng, cấp ngành khác nhau thì việc vận dụng chính sách và áp dụng các giải pháp không hoàn toàn giống nhau. Chính vì vậy, tôi đã linh hoạt khi tham khảo những nội dung mà tôi cho là phù hợp đối với đơn vị mà tôi nghiên cứu, để tránh áp dụng một cách máy móc, không hiệu quả cho thực tiễn việc nghiên cứu giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với Doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình.

 Những điểm mới trong luận văn của học viên - Luận văn là chuyên khảo khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về vấn đề quản lý thu thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ở Cục thuế Ninh Bình. Các giải pháp đề xuất đƣa ra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT gắn với việc phân tích tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, tính đặc thù của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. - Luận văn cũng đƣa ra các chỉ tiêu định tính, định lƣợng cụ thể để đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế Ninh Bình. Các chỉ tiêu này đƣợc xây dựng, phân tích, so sánh, đánh giá để thấy đƣợc ý nghĩa cũng nhƣ sự biến động của chúng.

Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1. Khái niệm thuế Giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế hiện đại, đƣợc các nhà kinh tế nghiên cứu từ rất sớm. Trên thế giới, thuế GTGT đã có lịch sử từ lâu đời, lần đầu xuất hiện năm 1917 và qua nhiều quá trình áp dụng, kiểm nghiệm ở nhiều quốc gia trên thế giới. Do đó, có rất nhiều quan điểm, cách nhìn nhận về thuế GTGT.

Theo quan điểm chung của các quốc gia thì, thuế GTGT là một loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá 9 trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Tổng số thuế đƣợc tính trên giá bán cuối cùng cho ngƣời tiêu dùng. Thuế GTGT do các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ nộp hộ ngƣời tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng phải trả cho ngƣời bán. Ngƣời tiêu dùng là ngƣời chịu thuế.

Ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng đƣợc hiểu là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng (Điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12) 1. Đặc trưng của thuế giá trị gia tăng  Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tƣợng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khác chính là giá mua hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng trả đã bao gồm cả thuế GTGT.  Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Tổng số thuế GTGT thu đƣợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên phần giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng.

Nhƣ vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy nhiên, trên thực tế khó xác định đƣợc đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số thuế GTGT ở khâu trƣớc sẽ đƣợc tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và ngƣời tiêu dùng cuối cùng là ngƣời phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó.

Tổng số thuế ngƣời tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh qua từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.  Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao, đƣợc biểu hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng bởi kết quả kinh doanh của NNT, do NNT chỉ là ngƣời “thay mặt” ngƣời tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn 10 thuần là một khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ