Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn là hai yếu tố tiền đề đối với mọi doanh nghiệp. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường cạnh tranh, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức và sử dụng tài sản một cách hợp lý, trong đó tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn giữ vai trò đặc biệt trọng yếu do tính chất luân chuyển liên tục và khả năng bảo đảm tính thanh khoản tức thời. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, thua lỗ hoặc giải thể xuất phát từ những khiếm khuyết trong công tác quản lý nguồn vốn lưu động và TSNH.
Đối với Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco, hoạt động sản xuất kinh doanh mang đặc thù thi công xây lắp các công trình hạ tầng, dân dụng, công nghiệp và môi trường. Quy trình thi công kéo dài ngoài trời, chịu tác động trực tiếp từ thời tiết, tiến độ nghiệm thu phụ thuộc vào chủ đầu tư và phương thức thanh toán thường phân kỳ theo từng giai đoạn hoàn thành. Dù công ty đã có những nỗ lực nhất định trong điều hành tài chính, thực tế thống kê số liệu giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy cơ cấu sử dụng TSNH vẫn bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý, làm ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác vốn. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (sinh viên lớp Quản lý thuế 58, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã lựa chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thu Trang vào năm 2020.
Khóa luận xác định và giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu chung về cơ sở lý luận quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco giai đoạn 2017 - 2019 (văn bản có đoạn ghi năm 2016 - 2018 tại lời mở đầu, song toàn bộ bảng biểu, số liệu kế toán và phân tích chuyên sâu được triển khai thống nhất trong giai đoạn 2017 - 2019).
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Phạm vi không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco (địa bàn Hà Nội và các công trình tại các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hòa Bình, Vĩnh Phúc). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính - kế toán đã được xuất bản:
- Các quan niệm về tài sản và tài sản ngắn hạn của Frederic S. Mishkin, Từ điển bách khoa Việt Nam, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân), Giáo trình Nguyên lý kế toán của TS. Phan Đức Dũng (NXB Thống kê, 2006, 2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, 2015), và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp phần 2 của TS. Nguyễn Trung Trực (NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2014).
- Khung pháp lý kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định tiêu chuẩn tài sản dài hạn có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng trên một năm; các tài sản còn lại thuộc TSNH; nguyên tắc hạch toán tài khoản tiền, phải thu, hàng tồn kho, tạm ứng).
- Mô hình quản lý tiền mặt: Mô hình Baumol (William J. Baumol) về xác định mức tiền mặt tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí; mô hình quản lý ngân quỹ Miller - Orr dự báo giới hạn dao động thu chi tiền mặt.
- Lý thuyết quản lý khoản phải thu và tín dụng thương mại: Các chính sách định giá chiết khấu thanh toán (ví dụ: điều khoản "2/10 net 30"), phân tích năng lực tín dụng khách hàng, tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) của khoản tín dụng; các công cụ giám sát công nợ gồm kỳ thu tiền bình quân, tỷ trọng khoản phải thu và phân tích tuổi nợ.
- Phân loại chi phí hàng tồn kho: Chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho (chi phí hoạt động và chi phí tài chính), chi phí thiết lập và chi phí thiếu hụt hàng tồn kho.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý sử dụng TSNH được tác giả hệ thống hóa thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp:
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSNH / Tổng Nợ ngắn hạn.
- Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần / TSNH trung bình.
- Tỷ suất sinh lời của TSNH = Lợi nhuận sau thuế / TSNH trung bình.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá bộ phận cấu thành TSNH:
- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Khoản phải thu trung bình; Kỳ thu nợ bình quân = Thời gian kỳ phân tích / Vòng quay nợ phải thu.
- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân; Kỳ lưu kho bình quân = Thời gian kỳ phân tích / Vòng quay hàng tồn kho.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và sổ sách kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận nền tảng về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của TSNH là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của doanh nghiệp, có kỳ luân chuyển ngắn (trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường), vận động qua nhiều hình thái vật chất khác nhau.
TSNH giữ vai trò bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đáp ứng yêu cầu thanh toán tức thời, tạo lập uy tín tín dụng thương mại với bạn hàng và đối tác. Tác giả phân loại TSNH theo hai tiêu chí: (1) Theo khoản mục bảng cân đối kế toán (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và TSNH khác); (2) Theo quá trình sản xuất kinh doanh (TSNH trong khâu dự trữ, khâu sản xuất và khâu lưu thông).
Đồng thời, chương I phân tích các nội dung quản trị từng bộ phận TSNH, xác định các yếu tố khách quan (sự quản lý của Nhà nước, nhu cầu khách hàng, mức độ cạnh tranh, thị trường đầu vào và thị trường tài chính) cùng các yếu tố chủ quan (phương án đầu tư, tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý, việc xác định nhu cầu vốn) tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSNH. Cuối chương là hệ thống hóa các công thức và chỉ tiêu tài chính lượng hóa khả năng thanh toán và tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn.
Chương II: Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco
Chương II phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động của Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco (tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Liên Việt, có trụ sở ban đầu tại quận Hà Đông, năm 2018 chuyển về số 3 ngõ 208 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội; năm 2019 thay đổi Giám đốc đại diện pháp luật từ bà Nguyễn Thị Thương sang ông Trần Ngô Quyên). Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với 19 nhân viên văn phòng và khoảng 8 đội thi công (2 đội cơ hữu, 6 đội thời vụ). Hoạt động chính là thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
Dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019 của công ty được tác giả bóc tách chi tiết qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Cơ cấu và quy mô tài sản của Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco (2017 - 2019)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
| I. Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
18.765 |
94,20 |
24.156 |
94,74 |
18.644 |
96,01 |
+28,73 |
-22,82 |
| II. Tài sản dài hạn (TSDH) |
1.156 |
5,80 |
1.341 |
5,26 |
774 |
3,99 |
+16,02 |
-42,29 |
| Tổng cộng tài sản |
19.921 |
100,00 |
25.496 |
100,00 |
19.417 |
100,00 |
+28,00 |
-23,80 |
Bảng 2: Cơ cấu các bộ phận cấu thành TSNH của công ty (2017 - 2019)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Bộ phận TSNH |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
2.922 |
15,57 |
14.004 |
57,97 |
7.774 |
41,70 |
+379,24 |
-44,49 |
| 2. Phải thu ngắn hạn |
12.735 |
67,86 |
3.683 |
15,25 |
10.731 |
57,56 |
-71,08 |
+191,39 |
| 3. Hàng tồn kho |
2.858 |
15,23 |
6.227 |
25,78 |
0 |
0,00 |
+117,86 |
-100,00 |
| 4. TSNH khác |
250 |
1,33 |
242 |
1,00 |
139 |
0,74 |
-3,23 |
-42,65 |
| Tổng TSNH |
18.765 |
100,00 |
24.156 |
100,00 |
18.644 |
100,00 |
+28,73 |
-22,82 |
Bảng 3: Chi tiết cơ cấu tài sản bằng tiền (2017 - 2019)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu tiền |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Tăng giảm 2018/2017 (%) |
Tăng giảm 2019/2018 (%) |
| Tiền mặt tại quỹ |
1.293 |
44,25 |
10.727 |
76,60 |
327 |
4,21 |
+729,62 |
-96,95 |
| Tiền gửi ngân hàng |
1.629 |
55,75 |
3.277 |
23,40 |
7.447 |
95,79 |
+101,17 |
+127,25 |
| Tổng tài sản bằng tiền |
2.922 |
100,00 |
14.004 |
100,00 |
7.774 |
100,00 |
+379,24 |
-44,49 |
Bảng 4: Chi tiết cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn (2017 - 2019)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Khoản phải thu |
Năm 2017 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| Phải thu khách hàng |
12.049 |
94,60 |
3.030 |
82,27 |
10.275 |
95,75 |
-74,85 |
+239,14 |
| Trả trước cho người bán |
513 |
4,02 |
386 |
10,48 |
323 |
3,01 |
-24,68 |
-16,46 |
| Phải thu ngắn hạn khác |
174 |
1,36 |
267 |
7,24 |
133 |
1,24 |
+53,72 |
-50,12 |
| Tổng khoản phải thu |
12.735 |
100,00 |
3.683 |
100,00 |
10.731 |
100,00 |
-71,08 |
+191,39 |
Phân tích của chương II làm rõ các phát hiện quan trọng:
- Năm 2018, công ty đạt quy mô tài sản cao nhất nhờ trúng thầu và triển khai nhiều công trình lớn (Hồ điều hòa Nhân Chính, Trường Mầm non Thăng Long, THCS Thanh Xuân Nam, Cải tạo Trung tâm Văn hóa - Thể thao Thanh Xuân, chỉnh sửa vỉa hè đường Nguyễn Trãi). Công ty mua sắm thêm 2 máy trộn bê tông tự hành (81 triệu đồng/máy) và 1 điều hòa Daikin (42 triệu đồng). Đến năm 2019, công ty thanh lý bớt 1 xe ô tô Vios (392 triệu đồng) và 3 máy nâng hàng 750kg (tổng giá 65 triệu đồng), dẫn đến TSDH giảm mạnh còn 774 triệu đồng.
- Tài sản bằng tiền biến động bất thường: Năm 2018 tiền mặt vọt lên 10,727 tỷ đồng (chiếm 76,60% tổng lượng tiền) do công ty rút tiền mặt để trả lương công nhân và dự phòng mua vật tư, gây rủi ro an toàn và gia tăng chi phí bảo quản. Đến năm 2019, tỷ trọng tiền mặt hạ xuống 4,21% (327 triệu đồng), tiền gửi ngân hàng tại ABBANK và BIDV tăng lên 7,447 tỷ đồng (95,79%).
- Hàng tồn kho của công ty chỉ phản ánh "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". Năm 2018 đạt 6,227 tỷ đồng do khối lượng thi công dở dang lớn. Cuối năm 2019, số dư hàng tồn kho trên sổ sách bằng 0 do toàn bộ công trình đã nghiệm thu bàn giao. Đáng chú ý, tác giả phát hiện sai sót kế toán khi bỏ sót hơn 100 triệu đồng chi phí dở dang chưa hạch toán vào cuối năm 2019.
- Khoản phải thu khách hàng luôn chiếm áp đảo (từ 82,27% đến 95,75% tổng khoản phải thu), tăng vọt lên 10,275 tỷ đồng năm 2019 do các công trình hoàn thành cuối năm nhưng chủ đầu tư chưa kịp thanh toán.
Chương III: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở chương II, chương III trình bày định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH:
- Nhóm giải pháp quản lý tiền và các khoản tương đương tiền: Kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng tiền mặt tại quỹ, hạn chế giữ lượng tiền mặt quá lớn như năm 2018; đẩy mạnh giao dịch thanh toán qua tài khoản ngân hàng (ABBANK, BIDV); xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ để chủ động dòng tiền chi trả và tìm kiếm lợi suất từ dòng tiền nhàn rỗi.
- Nhóm giải pháp quản lý các khoản phải thu: Đánh giá nghiêm ngặt năng lực tín dụng của chủ đầu tư trước khi ký kết hợp đồng; kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền bình quân; phân loại khách hàng và lập bảng theo dõi tuổi nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh, giảm tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn như năm 2019.
- Nhóm giải pháp quản lý hàng tồn kho: Theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu thi công; khắc phục triệt để sai sót bỏ sót chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong công tác kế toán; nghiệm thu công trình theo đúng giai đoạn kỹ thuật để kịp thời chuyển hóa chi phí dở dang thành doanh thu.
- Các giải pháp khác và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp kiện toàn bộ máy nhân sự quản lý tài chính; đồng thời nêu một số kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước (về hoàn thiện hành lang pháp lý, thủ tục giải ngân vốn đầu tư công) và kiến nghị trực tiếp với Ban lãnh đạo công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu thực nghiệm với hệ thống dữ liệu số liệu kế toán rõ ràng:
- Xác định đặc điểm kết cấu tài sản đặc thù của doanh nghiệp xây lắp: TSNH chiếm tỷ trọng tuyệt đối và tăng dần qua các năm (từ 94,20% năm 2017 lên 94,74% năm 2018 và đạt 96,01% năm 2019), trong khi TSDH duy trì tỷ trọng rất nhỏ (dưới 6% tổng tài sản).
- Làm rõ tính chu kỳ và biến động mạnh của cơ cấu TSNH: Khi các công trình được nghiệm thu và giải ngân trong năm 2018, khoản phải thu giảm mạnh 71,08% (từ 12,735 tỷ xuống 3,683 tỷ đồng), dòng tiền tăng vọt 379,24% (lên 14,004 tỷ đồng). Ngược lại, năm 2019 khi các công trình nghiệm thu dồn vào cuối năm chưa kịp thu tiền, khoản phải thu tăng vọt 191,39% (lên 10,731 tỷ đồng), hàng tồn kho giảm về 0 đồng.
- Chỉ ra các khuyết tật nội tại trong quản lý tài chính: Công ty chưa áp dụng mô hình quản lý ngân quỹ khoa học mà chủ yếu điều hành theo kinh nghiệm; việc nắm giữ hơn 10,7 tỷ đồng tiền mặt tại quỹ năm 2018 gây ứ đọng vốn và chi phí cơ hội; sai sót chủ quan của bộ phận kế toán khi bỏ sót trên 100 triệu đồng chi phí dở dang cuối năm 2019.
- Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất các nhóm biện pháp bám sát thực trạng: thiết lập quy chế quản lý ngân quỹ, siết chặt điều khoản tạm ứng (hiện tại đạt mức 20-50% giá trị hợp đồng), theo dõi tuổi nợ và chuẩn hóa quy trình hạch toán chi phí dở dang.
Đóng góp của khóa luận là đã cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về quản trị tài chính ngắn hạn trong phân khúc doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, phản ánh đúng mối quan hệ hữu cơ giữa tiến độ nghiệm thu công trình xây lắp và sự biến thiên của các chỉ tiêu tài chính lưu động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở mốc cuối năm 2019, chưa phản ánh được các tác động sâu rộng của giai đoạn biến động kinh tế sau năm 2020 đối với ngành xây dựng.
- Nghiên cứu tập trung vào phân tích nội bộ một doanh nghiệp cụ thể, chưa thực hiện đối sánh các chỉ tiêu tài chính với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp có cùng quy mô vốn trên thị trường để đánh giá mức độ cạnh tranh tương đối.
- Tác giả chưa lượng hóa chi tiết mức tiền mặt tối ưu bằng việc áp dụng cụ thể các thông số số học của mô hình Baumol hay Miller - Orr cho từng tháng hoạt động của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo, ứng dụng công cụ mô hình định lượng dự báo dòng tiền và xây dựng chính sách tín dụng thương mại phân nhóm theo mức độ rủi ro tín dụng của từng nhóm chủ đầu tư (vốn ngân sách nhà nước và vốn tư nhân).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động/TSNH trong doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình phân tích mối liên hệ giữa các giai đoạn nghiệm thu dự án với cơ cấu hàng tồn kho (chi phí dở dang) và khoản phải thu khách hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản bằng tiền (tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng) và phân tích nguyên nhân biến động công nợ gắn liền với tiến độ thực hiện từng công trình cụ thể tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco có quy mô hoạt động và bộ máy nhân sự như thế nào?
Công ty là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên. Bộ máy công ty gồm 19 nhân viên văn phòng và khoảng 8 đội thi công (trong đó có 2 đội cố định, 6 đội thuê theo thời vụ). Năm 2018, công ty chuyển trụ sở từ quận Hà Đông về quận Thanh Xuân, Hà Nội; năm 2019 có sự thay đổi người đại diện pháp luật khi ông Trần Ngô Quyên thay thế bà Nguyễn Thị Thương làm Giám đốc.
2. Cơ cấu tài sản của công ty mang nét đặc thù gì của ngành xây lắp?
Cơ cấu tài sản của công ty nghiêng tuyệt đối về tài sản ngắn hạn, chiếm từ 94,20% đến 96,01% tổng tài sản trong suốt giai đoạn 2017 - 2019. Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 3,99% đến 5,80%. Điều này phản ánh đặc thù doanh nghiệp xây lắp không đầu tư quá lớn vào nhà xưởng cố định mà nguồn vốn tập trung vào tiền mặt, vật tư, chi phí thi công dở dang và vốn bị chủ đầu tư chiếm dụng qua các khoản phải thu.
3. Vì sao lượng tiền mặt tại quỹ của công ty tăng đột biến lên hơn 10,7 tỷ đồng vào năm 2018?
Vào thời điểm cuối năm 2018, công ty được thanh toán khối lượng lớn từ các dự án hoàn thành qua tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, công ty đã thực hiện rút một lượng tiền mặt rất lớn về quỹ (chiếm tới 76,60% tổng lượng tiền) nhằm mục đích thanh toán trực tiếp lương cho công nhân tại các đội thi công và dự phòng chi trả mua vật tư phục vụ các dự án cho năm tiếp theo.
4. Tại sao khoản mục hàng tồn kho cuối năm 2019 lại bằng 0 và tác giả chỉ ra điểm bất cập nào?
Hàng tồn kho của công ty chỉ gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cuối năm 2019 chỉ tiêu này bằng 0 do toàn bộ các công trình thi công trong năm đều đã hoàn thành và tiến hành nghiệm thu bàn giao trước thời điểm kết thúc năm tài chính. Tuy nhiên, tác giả phát hiện thực tế vẫn còn khoảng hơn 100 triệu đồng chi phí dở dang chưa được hạch toán đầy đủ do sai sót chủ quan của bộ phận kế toán.
5. Doanh nghiệp thực hiện quản trị ngân quỹ và công nợ dựa trên phương pháp nào?
Công ty chưa áp dụng các mô hình định lượng khoa học như Baumol hay Miller - Orr mà quản lý tiền và các khoản phải thu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế của ban lãnh đạo. Việc giao dịch thanh toán được thực hiện qua hai tài khoản ngân hàng mở tại BIDV và ABBANK.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Eco trong giai đoạn 2017 - 2019. Công trình đã làm rõ tính chất biến động phức tạp của dòng tiền, hàng tồn kho dở dang và các khoản phải thu gắn liền với đặc thù nghiệm thu công trình xây lắp. Những phát hiện về sự bất hợp lý trong dự trữ tiền mặt cùng sai sót hạch toán kế toán là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn ngắn hạn cho doanh nghiệp.