Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường ECO. Chương III: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường ECO. CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SỬ DUNG TAI SAN NGAN HAN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tai ngan han trong doanh nghiép 1.1 Những van dé chung về tài sản trong doanh nghiệp Một tài sản tượng trưng cho một một nguồn lực kinh tế một công ty có quyền và lợi ích hợp pháp mà các cá nhân hay DN khác không có.
Quyền và lợi ích hợp pháp này cho phép công ty sử dụng tài sản theo quyết định của mình nhưng việc sự dụng này còn phải dựa vào sự cho phép của chủ sở hữu. Theo nhà kinh tế hoc Frederic S.Mishkin thì tai san là “một vật sở hữu có chứa giá tri’. Vi dụ như tiền, trái phiếu, cổ phiếu, thiết bị, máy móc, nhà cửa, đất đai, tất cả đều là tài sản. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Tài sản là tat cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cá nhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể được dùng để trả nợ, sản xuất ra hàng hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào do.
Mot tai san có ba đặc tinh không thé thiếu: lợi nhuận kinh tế có thé xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp pháp kiểm soát; thu được kết quả ngay từ hop dong kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên.” Theo giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”-Đại học Kinh tế Quốc dân: “Tai sản là của cải vật chất dùng vào mục dich sản xuất hoặc tiêu dùng. Khi phân loại theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản có định và tài sản lưu động. Khi phân loại theo đặc tinh câu tao của vật chát, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình.” “Tài sản là nguồn lực kinh tế được kỳ vọng là sẽ tạo ra dòng ngân lưu vào hoặc sẽ giúp giảm dòng ngân lưu ra trong tương lai, là tat cả những tài sản có giá trị bao gom tài sản hữu hình và tài sản vô hình gắn với những lợi ích kinh tẾ trong tương lai của doanh nghiệp và thỏa mãn các đặc trưng: tài sản thuộc quyên sở hữu hoặc quyên kiểm soát của doanh nghiệp mà doanh nghiệp kỳ vọng sử dụng tài sản này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai và được do lường bằng thước do giá tr (Trang 22, giáo trình “Nguyên lý kế toán”-TS Phan Đức Dũng, NXB Thống kê, năm 2008) 1.2 Khái niệm tài sản ngắn hạn Có rất nhiều cách khác nhau để phân loại tài sản, và nếu như phân theo tính luân chuyền thì tài sản bao gồm TSNH và TSDH. Mỗi một loại tài sản đều chiếm vị trí rất quan trọng trong cơ cấu tài chính của DN.
Theo giáo trình“Nguyên lý kế toán”-TS Phan Đức Dũng, NXB Thống kê, năm 2008: “Tài sản ngắn hạn (tài sản lưu động và các khoản dau tư ngắn hạn) là những tài sản có kỳ luân chuyển ngắn. Ví dụ: Tiên mặt, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, hàng tôn kho, đầu tư ngắn hạn, các khoản tạm ứng, khoản ứng trước cho người bán. ” “Tài sản dài hạn (tài sản cô định và các khoản dau tư dài hạn) là những tài sản thuộc quyên sở hữu của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp kiểm soát có kỳ luân chuyển dài thường là trên một năm. Bao gom tài sản cô định hữu hình, tài sản cô định vô hình, tai sản tài chính và các khoản dau tu dai han” TSDH có kha năng thanh khoản thấp, cũng tức là khả năng thu hồi vốn chậm.
Khi thời hạn tính khấu hao kết thúc thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư. Theo "Chuẩn mực kế toán Việt Nam", TSDH có thời gian sử dụng dài hơn một năm và giá trị hơn 30 triệu đồng, còn lại là TSNH. Trong đề tài này sẽ tìm hiểu sâu về TSNH. “Tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm các yếu tô chủ yếu là tiền, các khoản dau tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu và hàng ton kho.
Quản trị tài chính ngắn hạn tốt giúp công ty có thé tiết kiệm von tai trợ cho tài sản ngắn hạn nhằm giúp công ty tiết kiệm vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn, giảm chỉ phí sử dụng vốn, tăng vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dong thời đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, đạt được các mục tiêu gia tăng doanh thu, lợi nhuận và duy trì kha năng thanh toán cho công ty”. (Trang 413, Giáo trình “Tai chính doanh nghiệp”,Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh-NXB Tài chính, năm 2015) 1.3 Vai trò của tài sản ngăn hạn TSNH quan trọng trong SXKD của DN bởi đó là loại tai sản giúp cho DN có thể kinh doanh và sản xuất thuận lợi, thanh toán các chi phí phát sinh để tạo ra sản phẩm. Cơ cấu của TSNH của DN SXKD thường chiếm ty trọng lớn trong tổng tài sản.
Cách để nâng cao "“hiệu quả sử dụng TSNH”" có ảnh hưởng đến việc hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh của DN. Mặc dù phần lớn các trường hợp DN phá sản do nhiều yếu tố, chứ không phải do việc quản trị TSNH quyết định tất cả; nhưng cũng 4 phải thấy rằng sự quản lý không tốt các loại TSNH và các khoản NNH là lý do đầu tiên dẫn đến những thất bại của DN. TSNH có một sô vai trò nôi bật như sau: * TSNH giúp doanh nghiệp SXKD hoạt động liên tục, không bị gián đoạn. TSNH còn hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch có độ trễ về thời gian.
Điều này xuất hiện trong quá trình sản xuất, marketing và thu tiền. Do các giao dịch đó diễn ra không đồng thời, nhiều hoạt động tác động đến vốn lưu động như lưu trữ HTK, áp dụng các chính sách hỗ trợ bán hàng, "chiết khấu thanh toán" đễ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thời gian chuyên tiền khi thu hồi nợ. * TSNH đảm bảo KNTT của DN. DN cũng cần dự trữ TSNH để tiến hành các giao dịch trong hoạt động kinh doanh.
Vì vậy DN luôn luôn dự trữ một lượng tiền và các khoản tương đương đủ dé đảm bảo KNTT vi đó là loại TSNH có tính thanh khoản lớn nhất. Đối với các khoản chi phí lớn như các chi phí liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý, có những DN có xu hướng dự trữ một lượng lớn tài sản có khả năng thanh khoản cao để đảm bảo KNTT ngay cả khi việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đâu tư dài hạn. * Ngoài ra, TSNH còn có vai trò tạo mối quan hệ với khách hàng. Việc tang "“hiệu quả sử dung TSNH”" của công ty được ghi chép trong hồ sơ ""tin dung thương mại""; khách hàng và đối tác đánh giá dựa vào thông tin đó rồi đưa ra quyết định hợp tác.
Các công ty dựa vào mức độ thương mại của DN đang xem xét để đưa ra những quyết định chắc chắn, bao gồm việc cho vay, cho thuê, tăng nợ tín dụng, tiêu thụ giúp HTK với giá cạnh tranh. TSNH có trong các khâu của qua trình SXKD thông qua sự vận động thường xuyên và thay đổi các hình thái. DN cần phải nắm chỉ tiết số lượng, giá trị của mỗi loại TSNH là bao nhiêu dé đưa ra phương án sử dụng đúng đắn và đạt hiệu quả cao.4 Đặc điểm của tài sản ngắn hạn TSNH có đặc điểm như sau: TSNH có tính thanh khoản cao nên đảm bao được KNTT của DN.Tính thanh khoản(hay tính lỏng) là khả năng chuyên đổi thành tiền của một loại tài sản. Tinh thanh khoản càng cao thì càng đễ chuyên đổi thành tiền mặt của TSNH càng lớn.
Đây là điều rất quan trọng trong việc giúp DN tự chủ trong thanh toán, chỉ trả, giảm chi phí phí kinh doanh từ "chiết khấu thanh toán". Hơn nữa, "tính lỏng" của tài sản càng cao sẽ cảng giúp DN đối phó với những trường hợp khẩn cấp như DN thua lỗ, 5 hỏng hóc,. các cuộc chạy đua tranh giành thị trường với đối thủ cạnh tranh tùy theo từng giai đoạn hay yếu tố thời vụ trong một chu kì kinh doanh TSNH là bộ phần của nguồn vốn sản xuất nên nó vận động và luân chuyển liên tục ở mọi giai đoạn của chu kỳ SXKD. Thời gian luân chuyển của TSNH thường chỉ trong vòng một chu kỳ kinh doanh.
Mỗi DN khác nhau sẽ có những hình thái tài sản khác. Với DN thương mại, khoảng thời gian ké từ khi bỏ tiền thu mua hàng hóa tới khi đem bán được hàng hóa đó được coi là một chu kỳ kinh doanh. Còn đối với DN sản xuất, một chu kì kinh doanh được tính từ khi DN mua vật tư, nguyên vật liệu đến khi sản xuất và tiêu thụ hoàn toàn số lượng thành phẩm đó. Trải qua quá trình vận động này, TSNH còn tạo được sự biến đổi đáng kề về giá trỊ, VƯỢt han lên so với việc chỉ biến đôi về hình thái thông thường.
Sử dụng những thông tin từ sự biến đổi này không chỉ giúp DN nâng cao được "“hiệu quả sử dụng TSNH”", tạo hiệu ứng tích cực trong hoạt động thu hồi, bổ sung TSNH, phục vụ cho việc đầu tư, mua sắm, trang bi vật tư, thiết bị dé tái sản xuất, chuẩn bị cho chu kì kinh doanh kế tiếp. TSNH đáp ứng nhanh chóng sự thay đôi của doanh số và sản xuất. So với đầu tư và giải quyết các van đề liên quan đến TSDH, việc thay đổi hay hủy bỏ các khoản mục trên đối với TSNH tai bat kì lúc nào cũng đều có thé tiết kiệm đáng ké chỉ phí bỏ ra, làm giảm những ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số cũng như hoạt động sản xuất.2 Phân loại tài sản ngắn hạn 1.1 Phân loại theo các khoản mục của bảng cân doi kế toán Dựa vào danh mục tài khoản trong bảng cân đối kế toán, TSNH bao gồm: Tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, HTK và các TSNH khác. s* Tiển “Vấn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gom: Tiên mặt tai quỹ, Tiền gửi ngân hàng, công ty Tài cính và tiền đang chuyển.
Với tinh lưu hoạt cao-von bang tiền được dùng dé đáp ứng nhu câu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chỉ phí” ( Trang 23, giáo trình “Nguyên lý kế toán”- TS Phan Đức Dũng, NXB Thống kê, năm 2008).