Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động quản lý kho bãi đóng vai trò trung tâm trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp sản xuất và phân phối. Việc duy trì một hệ thống kho vận hiệu quả không chỉ bảo đảm tính liên tục của dòng nguyên vật liệu và thành phẩm, mà còn trực tiếp tối ưu hóa chi phí sản xuất, lưu thông, hạn chế hao hụt, mất mát và nâng cao năng lực đáp ứng thị trường. Đối với các đơn vị chế tạo và gia công sản phẩm nhựa kỹ thuật, đặc thù hàng hóa đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt nhằm tránh các tác động tiêu cực của môi trường tự nhiên (như ánh nắng, tia tử ngoại gây biến dạng, phai màu hoặc giảm độ dẻo của nhựa), đồng thời yêu cầu giải tỏa nhanh chóng áp lực mặt bằng lưu trữ phục vụ các dây chuyền gia công.
Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hương Trà đi sâu phân tích hoạt động quản lý kho tại Công ty TNHH Hải Đường – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật và bao bì nhựa tại Hà Nội. Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa các phương pháp và công nghệ quản lý kho hàng hiện đại, tiến hành phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình vận hành kho tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu suất hoạt động quản lý kho bãi cho công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể thành 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về logistics, kho hàng và quản lý kho trong hệ thống chuỗi cung ứng.
- Phân tích thực trạng hoạt động logistics và quy trình quản lý, vận hành kho tại Công ty TNHH Hải Đường giai đoạn 2020 – 2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý kho tại Công ty TNHH Hải Đường.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng quy trình quản lý và vận hành kho tại Công ty TNHH Hải Đường. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Hải Đường (văn phòng tại quận Thanh Xuân và nhà máy sản xuất kèm kho trung tâm tại Bình Đà, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội).
- Về thời gian: Dữ liệu và số liệu thống kê mô tả được thu thập từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn hai năm 2020 và 2021; dữ liệu kế hoạch và tính toán dự báo áp dụng cho năm 2022.
- Về nội dung: Khảo sát thực trạng quy trình xuất, nhập, lưu trữ, bảo quản, mô hình tổ chức mặt bằng và ứng dụng mô hình quản trị tồn kho nhằm xác định những kết quả đạt được, những điểm hạn chế, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực về logistics và quản trị kho bãi:
- Khái niệm logistics: Trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Christopher (1998), Edward Frazelle (2003 trong tác phẩm Supply Chain Strategy), GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2003 trong tài liệu Logistics - Những vấn đề cơ bản), và nguyên tắc "5 Right" của Douglas M. (đúng sản phẩm, đúng vị trí, đúng thời điểm, đúng điều kiện, đúng chi phí).
- Phân loại logistics theo tiến trình: Inbound logistics (logistics đầu vào), Outbound logistics (logistics đầu ra) và Reverse logistics (logistics ngược).
- Khái niệm quản trị logistics: Sử dụng định nghĩa chuẩn của Hiệp hội Các chuyên gia Quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP - Council of Supply Chain Management Professionals).
- Khái niệm và phân loại kho hàng: Khảo sát chức năng kho theo Van den Berg (2011); phân loại kho theo mục đích sử dụng (8 loại: kho thu mua/tiếp nhận, kho tiêu thụ, kho bán buôn, kho vật tư mua sắm, kho trung chuyển, kho hàng lẻ, kho dự trữ, kho ngoại quan); phân loại theo hình thức sở hữu (kho riêng - Private Warehouse và kho thương mại/công cộng - Public Warehouse).
- Các nguyên tắc và phương pháp quản trị nghiệp vụ kho: Nguyên tắc sắp xếp theo luồng hàng FIFO (nhập trước - xuất trước), LIFO (nhập sau - xuất trước), FEFO (hết hạn trước - xuất trước); phương pháp FAST trong bố trí mặt bằng; phương pháp phân tích danh mục hàng hóa ABC; mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) và công thức xác định điểm đặt hàng lại ROP (Reorder Point).
Văn bản kế thừa các luận điểm học thuật từ các tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước:
- Giáo trình quốc tế: Warehouse Management (tái bản lần 3, năm 2018) của Gwynne Richards; A Supply Chain Logistics Program for Warehouse Management (năm 2008) của David E. Mulcahy và Joachim Sydow.
- Tài liệu trong nước: Giáo trình Quản trị logistics (năm 2018) của nhóm tác giả Đặng Đình Đào, Trần Văn Bão, Phạm Cảnh Huy, Đặng Thị Thúy Hồng; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Phạm Thị Phương Nhung (năm 2020, Đại học Ngoại thương) về hoàn thiện hoạt động quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Yazaki Hải Phòng Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ nguồn tài liệu nội bộ của Công ty TNHH Hải Đường, bao gồm hồ sơ giới thiệu công ty, báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2020 - 2021 do Phòng Kế toán cung cấp, hồ sơ nghiệp vụ kho, bảng kê chi phí bảo quản và chi phí đặt hàng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các năm, phương pháp tổng hợp - khái quát hóa, và phương pháp tính toán định lượng kinh tế áp dụng mô hình toán EOQ để tối ưu hóa chi phí tồn kho.
- Phương pháp luận tư duy: Áp dụng tư duy logic và phép biện chứng duy vật trong việc nhận diện nguyên nhân, đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa cơ cấu tổ chức, quy trình kỹ thuật và kết quả tài chính của kho hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kho trong Logistics
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về logistics và quản trị kho bãi. Tác giả làm rõ vai trò của kho hàng không chỉ là điểm lưu trữ tĩnh mang tính đệm, mà còn đảm nhận 3 chức năng động thiết yếu trong chuỗi cung ứng: gom hàng (tập hợp các lô hàng nhỏ thành đơn vị vận chuyển lớn), phối hợp hàng hóa (phân tách và ghép các chủng loại mặt hàng đa dạng theo đơn hàng hoàn chỉnh), và bảo đảm - lưu giữ nguyên vẹn giá trị hàng hóa.
Chương này trình bày chi tiết các nguyên tắc tổ chức mặt bằng kho (phương pháp FAST, phân định khu vực theo luồng luân chuyển, lựa chọn hệ thống kệ lưu trữ tương thích với khối lượng hàng); phân loại hệ thống thiết bị kho (thiết bị lưu trữ như pallet, kệ chứa 5 tầng, hệ thống kiểm soát môi trường; thiết bị xử lý di chuyển như xe nâng tay HPT, xe nâng động cơ PPT, xe tự hành AGV, băng tải). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa chuỗi quy trình nghiệp vụ kho gồm 7 bước liên hoàn: tiếp nhận hàng (Receiving), cất hàng (Put-away), lấy hàng theo đơn (Order-picking), kiểm tra - đóng gói (Packing), xuất kho - vận chuyển (Shipping), xử lý hàng hoàn trả (Reverse logistics) và lưu kho - bảo quản. Về quản trị dự trữ, chương làm rõ vai trò của hàng tồn kho, 3 phương pháp định giá xuất kho (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền) và phân loại 4 nhóm tồn kho cơ bản: vật tư văn phòng - bảo trì, nguyên liệu thô, bán thành phẩm (WIP) và thành phẩm hoàn thiện.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý kho tại Công ty TNHH Hải Đường
Chương 2 tập trung khảo sát cấu trúc tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế vận hành kho bãi tại Công ty TNHH Hải Đường (thành lập ngày 17/12/2003, mã số thuế 0101435568, do ông Lê Tuấn Đạt làm Giám đốc điều hành). Mô hình tổ chức quản lý được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, bao gồm các bộ phận: Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Chuỗi cung ứng – Sản xuất, Phòng Kế toán và Phòng Bảo vệ. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công và sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật (nhựa PVC, PP, PE, ABS, POM, PA, nắp nút nhựa, bao bì chai/lọ/hộp/can nhựa).
Tình hình tài chính giai đoạn 2020 – 2021 của công ty được thống kê chi tiết qua bảng sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (VND) |
Năm 2021 (VND) |
Chênh lệch 2021/2020 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
2.798.434.580 |
3.285.437.020 |
+487.002.440 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
2.338.996.730 |
2.736.431.323 |
+397.434.593 |
| 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng |
459.437.850 |
549.005.697 |
+89.567.847 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
352.322 |
419.368 |
+67.046 |
| 5. Chi phí tài chính (trong đó lãi vay 2020: 870.445) |
2.235.306 |
1.178.431 |
-1.056.875 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
437.400.981 |
330.605.463 |
-106.795.518 |
| 7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
20.153.885 |
217.641.171 |
+197.487.286 |
| 8. Lợi nhuận khác |
-32.537 |
0 |
+32.537 |
| 9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
20.121.348 |
217.641.171 |
+197.519.823 |
| 10. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
17.304.359 |
187.171.407 |
+169.867.048 |
Về mô hình kho, năm 2021 công ty chuyển nhà máy sản xuất và kho bãi về Cụm công nghiệp Bình Đà, huyện Thanh Oai với hợp đồng thuê đất thời hạn 30 năm (được miễn thuế 2 năm đầu). Doanh nghiệp lựa chọn mô hình kho riêng (Private Warehouse) với diện tích 1.000 m², sức chứa 1.565 vị trí pallet, lắp đặt hệ thống giá kệ 5 tầng, bố trí 1 cửa nhập và 1 cửa xuất. Hoạt động quản lý kho và chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng khoảng 3,1% tổng doanh thu (trong đó chi phí kho bãi chiếm 1,6% doanh thu thuần, chi phí vận chuyển phân phối chiếm 1,5% giá trị hàng hóa bán ra). Công ty đã ứng dụng phần mềm SmartLog (SWM) của CTCP Giải pháp Chuỗi cung ứng Smartlog phục vụ quản lý xuất - nhập - tồn thời gian thực.
Phân tích các hoạt động nghiệp vụ cụ thể cho thấy:
- Hoạt động nhập kho: Tuân thủ quy trình 4 bước (thông báo kế hoạch, kiểm tra đối chiếu thực tế, lập phiếu nhập kho gồm 3 liên giao cho thủ kho, kế toán và tài xế, sau đó cập nhật thẻ kho và phần mềm SWM).
- Hoạt động cất hàng (Put-away): Chiếm khoảng 15% tổng chi phí vận hành kho; nhân viên quét barcode vị trí kệ để hoàn tất lệnh cất hàng.
- Hoạt động lấy hàng (Order-picking): Chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất, tương đương 55% chi phí vận hành kho hàng. Cơ cấu thời gian trong khâu lấy hàng được phân bổ như sau: thời gian di chuyển chiếm 55%, thời gian tìm kiếm hàng hóa chiếm 15%, thời gian bốc dỡ/xếp hàng ra khỏi giá kệ chiếm 10%, và 20% dành cho đối chiếu chứng từ cùng các thao tác khác. Công ty kết hợp ba chiến lược: Người chọn hàng đến hàng (Pickers to goods), lấy hàng theo khu vực (Zone picking), và lấy hàng theo lô (Batch picking).
- Bảo quản và đóng gói: Quy định khoảng cách lưu kho tối thiểu cách tường 50 cm, cách hàng lân cận 35 cm. Định kỳ 1 tháng một lần thực hiện tổng kiểm kê toàn bộ kho.
- Tính toán mô hình tồn kho EOQ: Khóa luận tính toán thực tế cho hai sản phẩm đại diện dựa trên thời gian làm việc $n = 350$ ngày/năm và thời gian thực hiện đơn hàng $L = 7$ ngày:
| Tham số tính toán EOQ |
Sản phẩm: Bình ắc quy (Năm 2022) |
Sản phẩm: Hộp nhựa (Năm 2020) |
| Nhu cầu hàng năm ($D$) |
2.150 thùng |
5.000 thùng |
| Sản lượng đặt hàng tối ưu ($Q$) |
255,5 thùng |
506,4 thùng |
| Số lần đặt hàng trong năm ($N$) |
≈ 8,4 lần |
≈ 9,8 lần |
| Nhu cầu bình quân ngày ($d = D / 350$) |
≈ 6,14 thùng/ngày |
≈ 14,3 thùng/ngày |
| Thời gian cung ứng ($L$) |
7 ngày |
7 ngày |
| Điểm đặt hàng lại ($ROP = d \times L$) |
42,98 thùng |
100,1 thùng |
Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng hoạt động quản lý kho của Công ty TNHH Hải Đường
Dựa trên kết cấu đề mục tại mục lục, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục các rủi ro và bất cập trong vận hành kho của công ty:
- Giải pháp nâng cao cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: Nâng cấp, bảo trì hệ thống giá kệ 5 tầng, bổ sung các thiết bị hỗ trợ xếp dỡ cơ giới nhằm giảm thiểu thời gian di chuyển và tìm kiếm hàng hóa; tối ưu hóa hệ thống kiểm soát môi trường (thông gió, chống bức xạ nhiệt) để bảo vệ đặc tính hạt nhựa.
- Giải pháp cải thiện rủi ro trong hàng hóa và vận hành kho: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát hao hụt, giảm thiểu tỷ lệ biến dạng thùng carton và nứt vỡ bao bì; ứng dụng triệt để chức năng theo dõi thời gian thực của hệ thống phần mềm WMS SmartLog nhằm loại trừ các sai sót trong ghi nhận chứng từ và kiểm kê định kỳ.
- Giải pháp phối hợp hoạt động giữa các phòng ban: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin chặt chẽ giữa Phòng Chuỗi cung ứng – Sản xuất, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán trong việc lập kế hoạch nhập nguyên vật liệu và điều độ đơn hàng xuất kho, tránh tình trạng ứ đọng cục bộ tại cửa nhập/xuất.
- Giải pháp về chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn cho đội ngũ thủ kho và nhân viên bốc xếp về kỹ năng sử dụng thiết bị đọc mã vạch, phần mềm quản lý và thao tác di chuyển an toàn trong kho bãi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty Hải Đường qua 2 năm 2020 – 2021: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 3,285 tỷ đồng (tăng 17,4% so với năm 2020), lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh từ mức 17,3 triệu đồng (năm 2020) lên 187,17 triệu đồng (năm 2021).
- Định lượng hóa cơ cấu chi phí logistics tại doanh nghiệp: Xác định chi phí kho bãi chiếm 1,6% doanh thu và chi phí vận chuyển chiếm 1,5% giá trị hàng hóa bán ra (tổng chi phí kho vận chiếm 3,1% doanh thu).
- Chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng nhất trong vận hành: Khâu lấy hàng chiếm tới 55% tổng chi phí vận hành kho, trong đó thời gian di chuyển thuần túy chiếm tới 55% quỹ thời gian của nhân sự bốc nhặt.
- Ứng dụng thành công công thức quản trị dự trữ: Xác lập các định mức đặt hàng tối ưu (EOQ) và ngưỡng điểm đặt hàng lại (ROP) cho hai mặt hàng chủ lực là Bình ắc quy ($Q = 255,5$ thùng; $ROP = 42,98$ thùng) và Hộp nhựa ($Q = 506,4$ thùng; $ROP = 100,1$ thùng).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu: Tác giả nhấn mạnh công trình đã đi sâu vào một trường hợp nghiên cứu cụ thể tại doanh nghiệp sản xuất nhựa vừa và nhỏ tại Việt Nam – đối tượng ít được các nghiên cứu trước đây tiếp cận một cách trọn vẹn và chi tiết, không lặp lại các lối mòn nghiên cứu lý thuyết chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự đánh giá khả năng nghiên cứu và điều kiện tiếp cận học thuật còn những giới hạn nhất định.
- Về phạm vi dữ liệu: Cơ sở dữ liệu tài chính và báo cáo hoạt động mới dừng lại ở hai năm 2020 và 2021 – giai đoạn có sự biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và việc chuyển dịch địa điểm nhà máy về Thanh Oai, do đó chưa phản ánh chu kỳ vận hành ổn định dài hạn.
- Về phạm vi sản phẩm: Việc tính toán mô hình định lượng EOQ và ROP mới chỉ được áp dụng thử nghiệm trên 2 mã sản phẩm cụ thể (bình ắc quy và hộp nhựa), chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm nhựa kỹ thuật và nguyên liệu hạt nhựa đa dạng của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thu thập số liệu vận hành trong các năm tiếp theo khi nhà xưởng tại Bình Đà hoạt động hết công suất để kiểm chứng tính bền vững của các chỉ tiêu chi phí kho vận.
- Triển khai phân loại toàn diện danh mục hàng hóa theo phương pháp ABC kết hợp mô hình EOQ cho toàn bộ các nhóm nguyên vật liệu nhựa kỹ thuật (PVC, PP, PE, ABS, POM, PA).
- Đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi đồng bộ hóa toàn diện phần mềm SmartLog (SWM) với hệ thống hoạch định tài chính doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế công nghiệp và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình nghiên cứu trường hợp (case study) về quản trị kho bãi tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
- Cán bộ quản lý kho và quản lý chuỗi cung ứng tại các công ty sản xuất sản phẩm nhựa hoặc bao bì công nghiệp, phục vụ việc đối sánh chi phí và quy trình.
Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Bảng cơ cấu phân bổ thời gian trong quy trình lấy hàng (Order-picking), phản ánh rõ nét sự hao phí thời gian trong khâu di chuyển nội bộ kho.
- Quy trình tác nghiệp xuất - nhập kho chuẩn hóa 4 bước kèm quy định lưu chuyển chứng từ phiếu nhập kho 3 liên.
- Phương pháp tính toán chi tiết tham số EOQ và ROP tích hợp giữa số liệu kế toán thực tế và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình kho bãi của Công ty TNHH Hải Đường có quy mô, thông số thiết kế và hình thức sở hữu như thế nào?
Công ty TNHH Hải Đường vận hành theo mô hình kho riêng (Private Warehouse), được xây dựng sát nhà máy sản xuất tại Cụm công nghiệp Bình Đà, huyện Thanh Oai, Hà Nội (thuê đất 30 năm, miễn thuế 2 năm đầu). Kho có diện tích 1.000 m², sức chứa 1.565 vị trí pallet, lắp đặt hệ thống kệ chứa 5 tầng, thiết kế kín tránh ánh sáng mặt trời nhằm bảo vệ phẩm chất nhựa, có 1 cửa nhập và 1 cửa xuất linh hoạt.
2. Chi phí quản lý kho và vận chuyển chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu doanh thu của Công ty Hải Đường?
Theo ghi nhận trong khóa luận, chi phí cho hoạt động kho bãi chiếm trung bình khoảng 1,6% doanh thu thuần và chi phí vận chuyển (trung chuyển và phân phối) chiếm 1,5% giá trị hàng hóa bán ra. Tổng chi phí logistics cho hai hoạt động này chiếm xấp xỉ 3,1% tổng doanh thu của công ty.
3. Khâu tác nghiệp nào chiếm nhiều chi phí nhất trong kho và sự phân bổ thời gian trong khâu này ra sao?
Hoạt động lấy hàng theo đơn (Order-picking) là công đoạn tốn kém nhất, chiếm tới 55% tổng chi phí vận hành kho hàng. Trong khâu lấy hàng, thời gian di chuyển của nhân sự chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55%, thời gian tìm kiếm hàng hóa chiếm 15%, thời gian bốc dỡ hàng khỏi vị trí lưu trữ chiếm 10%, và 20% thời gian còn lại dành cho chứng từ và các thao tác nghiệp vụ khác.
4. Kết quả tính toán mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) cho sản phẩm Bình ắc quy và Hộp nhựa được xác định ra sao?
Đối với sản phẩm Bình ắc quy (nhu cầu năm 2022 là 2.150 thùng), sản lượng đặt hàng tối ưu là $Q = 255,5$ thùng, số lần đặt hàng trong năm là $N \approx 8,4$ lần, điểm đặt hàng lại là $ROP = 42,98$ thùng. Đối với sản phẩm Hộp nhựa (nhu cầu 5.000 thùng), sản lượng đặt hàng tối ưu là $Q = 506,4$ thùng, số lần đặt hàng trong năm là $N \approx 9,8$ lần, điểm đặt hàng lại là $ROP = 100,1$ thùng (với giả định năm làm việc 350 ngày, thời gian vận chuyển $L = 7$ ngày).
5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm công nghệ nào trong công tác quản lý kho?
Công ty TNHH Hải Đường sử dụng hệ thống quản lý kho SmartLog (SWM) - một giải pháp do Công ty Cổ phần Giải pháp Chuỗi cung ứng Smartlog (thành lập năm 2017) phát triển. Hệ thống này cung cấp các tính năng quản lý xuất - nhập - tồn theo thời gian thực, theo dõi vị trí hàng hóa trên giá kệ qua mã vạch và kết xuất báo cáo phân tích xu hướng tiêu thụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Hương Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ kho bãi và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý kho tại Công ty TNHH Hải Đường trong giai đoạn chuyển đổi cơ sở sản xuất 2020 – 2021. Nghiên cứu đã làm rõ các điểm nghẽn về chi phí và thời gian trong khâu lấy hàng (Order-picking), đồng thời ứng dụng thành công mô hình toán EOQ để xác định quy mô đặt hàng và ngưỡng dự trữ tối ưu cho sản phẩm nhựa. Các nhóm giải pháp đề xuất về cơ sở hạ tầng, kiểm soát rủi ro vận hành, phối hợp phòng ban và nhân lực mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.