CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Khái niệm đầu tư Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005). Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. - Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư là bỏ vốn để tạo nên một tài sản nào đó, cũng như để khai thác và sử dụng nó nhằm sinh lời hoặc thỏa mãn một nhu cầu của người bỏ vốn trong một thời gian nhất định. Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Khái niệm Nói một cách đơn giản dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả 9 của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ. Chúng ta có thể đưa ra một số định nghĩa về dự án đầu tư như sau: Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực (theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 và theo tiêu chuẩn của Việt Nam TCVN ISO 9000: 2000). Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003). Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005). Căn cứ vào các định nghĩa trên, trong đề tài này chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. Công dụng của dự án đầu tư Dự án đầu tư có những công dụng như sau: Đối với Nhà nước và định chế tài chính: Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định nhà đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án.
Đối với chủ đầu tư: - Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư. - Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư và cấp giấy phép hoạt động. 10 - Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư. - Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong nước và nước ngoài liên doanh bỏ vốn đầu tư.
- Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn. - Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh. Đặc trưng của một dự án đầu tư.
Dự án đầu có những đặc trưng cơ bản sau đây: - Dự án có mục đích, kết quả xác định. Điều này thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng độc lập.
Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án. - Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, Nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà Tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của CĐT mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau. - Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo.
Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất. 11 - Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác. - Dự án có tính bất định và rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.
Mặt khác thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao. Phân loại dự án đầu tư Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỔNG MỨC STT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ Theo NQ Dự án quan trọng quốc gia 66/2006/QH11 của Quốc hội I Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính 1 Không kể mức vốn chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất 2 Không kể mức vốn chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác 3 Trên 1.500 tỷ đồng khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng nhà ở. 12 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản 4 Trên 1.000 tỷ đồng xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc 5 gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm Trên 700 tỷ đồng nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây 6 dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), Trên 500 tỷ đồng kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. II Nhóm B Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác 1 Từ 75-1.500 tỷ đồng chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm II-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, 2 Từ 50-1000 tỷ đồng sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
13 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành 3 sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn Từ 40-700 tỷ đồng thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây 4 dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), Từ 30-500 tỷ đồng kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. III Nhóm C Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án giao thông 1 Dưới 75 tỷ đồng (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.