CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ” 1.1 Tổng quan về thi công xây dựng công trình và quản lý thi công xây dựng công trình.1 Tổng quan về thi công xây dựng công trình 1.1 Khái niệm Căn cứ quy định tại khoản 10, Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14 thì khái niệm công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy, thiết bị thi công, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng… được liên kết định vị gắn liền với đất, có thể bao gồmphần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, được thực hiện theo hồ sơ thiết kế. Căn cứ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD thì công trình xây dựng bao gồm: Công trình công nghiệp, công tình dân dụng, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông.2 Quy trình xây dựng tổng quát” Để hoàn thành một công trình xây dựng từ giai đoạn ý đướng đến khi được bàn giao đưa vào sử dụng phải trải qua rất nhiều bước. Các bước này được quy định cơ bản như sau: Bước 1: Tìm kiếm thông tin về dự án đầu tư xây dựng. Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu năng lực.
Trường hợp năng lực của doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư thìsẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo. Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu. Bước 4: Tham gia đấu thầu qua mạng. Bước 5: Trúng thầu, triển khai thương thảo, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư.
Bước 6: Sau khi ký kết hợp đồng, các phòng ban chuyên môn đề xuât, tham mưu Giám đốc công ty ký bản giao khoán giao công trình cho các đội, xí nghiệp trong 4 công ty để thi công. Trường hợp các có các hạng mục không thuộc chuyên môn, nhà thầu có thể liên danh hoặc thuê thầu phụ để thi công các hạng mục đó. Bước 7: Lập phương án, biện pháp, kế hoạch thi công. Bước 8: Lên phương án nhập vật tư, huy động thiết bị, nhân lực.
Bước 9: Thực hiện thi công. Bước 10: Nghiệm thu nội bộ - nghiệm thu với chủ đầu tư – hoàn chỉnh – bàn giao đưa vào sử dụng.2 Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình” 1.1 Khái niệm về quản lý thi công xây dựng công trình” Quản lý thi công xây dựng công trình của dự án bao gồm các công việc như sau: Quản lý kế hoạch, tiến độ thi công, quản lý khối lượng, chất lượng thi công, quản lý chi phí thi công xây dựng công trình và quản lý về an toàn, vệ sinh, môi trường trong thi công xây dựng công trình. ” Quản lý thi công xây dựng công trình là công tác giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch, thực hiện đối công việc thi công xây dựng công trình. Mục đích của nó là từ góc độ tổng thể, tổ chức quản lý, lập kế hoạch và áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đề ra của dự án như: Mục tiêu về chi phí, mục tiêu tiến độ, mục tiêu chất lượng.
Vì thế làm tốt công tác quản lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cấp thiết. ” Quy trình quản lý dự án xây dựng công trình bao gồm 3 nội dung chủ yếu là: Lập kế hoạch tổng thể, Tổ chức thực hiện (tiến độ, chi phí, chất lượng) và Giám sát các công việc thi công xây dựng công trình nhằm đạt được các mục tiêu đã định. ” Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng chi tiết: ” - Quản lý phạm vi của dự án: Liên quan đến việc xác định những nội dung công việc mà dự án phải tiến hành và những công việc không thuộc về dự án nhằm thực hiện thành công mục tiêu dự án xây dựng công trình. ” - Quản lý thời gian của dự án: Quản lý thời gian của dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình quản lý mang tính chất hệ thống nhằm đảm bảo hoàn thành dự án xây 5 dựng công trình theo đúng kế hoạch, đúng tiến độ thời gian đề ra.
Quản lý thời gian của dự án bao gồm các công việc: Lập kế hoạch tiến độ tổng thể, sắp xếp trình tự các công việc cần phải thực hiện, bố trí thời gian tương ứng với công việc cụ thể đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình. ” - Quản lý chi phí dự án: Là quá trình nhằm đảm bảo hoàn thành dự án xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư cho phép của dự án. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các công việc: Huy động máy móc thiết bị, bố trí nguồn lực, dự tính dự toán giá thành và khống chế chi phí xây dựng trong giới hạn cho phép. ” - Quản lý chất lượng dự án dự án đầu tư xây dựng công trình: Là quá trình quản lý đảm bảo việc thực hiện thi công xây dựng công trình đúng tiến độ và chất lượng mà Chủ đầu tư yêu cầu.
Quản lý chất lượng dự án dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm việc khống chế chất lượng, quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng. ” - Quản lý nguồn nhân lực của dự án đầu tư xây dựng công trình: Là giải pháp quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi cá nhân tham gia vào quá trình thực hiện dự án xây dựng công trình và tận dụng nó một cách tối ưu nhất. Quản lý nguồn nhân lực của dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các công việc: Lập phương án, lập kế hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và thành lập các ban quản lý dự án xây dựng công trình. ” - Quản lý trao đổi thông tin dự án đầu tư xây dựng công trình: Là biện pháp quản lý nhằm đảm bảo việc phân tích, thu thập, truyền đạt, trao đổi một cách phù hợp các thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện dự án cũng như việc truyền tải tin tức, báo cáo.” - Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng công trình: Là biện pháp quản lý nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa những yếu tố tích cực và tận dụng những yếu tố tích cực cho việc triển khai thực hiện dự án.
Nó bao gồm việc phân tích, đánh giá rủi ro, xây dựng phương án và khống chế rủi ro. - Quản lý việc mua bán của dự án: Là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị thu mua từ các tổ chức cung cấp để thực hiện dự án xây 6 dựng công trình. Nó bao gồm việc lên kế hoạch huy động, mua sắm, cung cấp các thiết bị, vật tư. ” - Quản lý việc giao nhận dự án đầu tư xây dựng công trình: Một số dự án đầu tư xây dựng công trình sau khi nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, hợp đồng cũng kết thúc đi cùng với sự chuyển giao kết quả.
Quá trình vận hành, sử dụng ban đầu của dự án cần có sự hỗ trợ của đơn vị thi công, giúp đơn vị tiếp nhận dự án xây dựng công trình nắm bắt, thấu hiểu quy cách sử dụng, vận hành công trình, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc bàn giao dự án xây dựng công trình. Quản lý việc giao nhận dự án đầu tư xây dựng công trình cần có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của đơn vị thi công và đơn vị tiếp nhận bàn giao, để tránh tình trạng dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện tốt nhưng hiệu sử dụng quả kém, chi phí đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.2 Vai trò của quản lý thi công xây dựng công trình. ” - Nhằm liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án xây dựng công trình thành một chuỗi thống nhất; - Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng, giữa bên giao thầu và bên nhận thầu; ” - Tăng cường sự phối hợp, chỉ rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; ” - Sớm phát hiện những khó khăn vướng mắc nảy sinh để có phương án điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi không dự đoán được. ” - Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn, giá thành cạnh tranh hơn.3 Mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình.
” Mỗi một dự án đầu tư xây dựng công trình thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cần phải đạt được: Phục vụ kinh tế-xã hội, phát triển đất nước, giáo dục, quốc phòng… - Nguồn lực: 7 Để đạt được kết quả mong muốn, mỗi dự án xây dựng đều cần phải dự trù được kinh phí nguồn lực huy động cho dự án xây dựng: nhân lực, tài lực, vật lực…Do những biến, cố rủi ro không xác định có thể làm cho chi phí, nguồn lực thực tế vượt quá dự tính ban đầu. Cũng có những trường hợp nguồn lực huy động cho dự án xây dựng không đủ như đã dự tính làm cho việc triển khai dự án không thuận lợi, phải điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với tính toán ban đầu. ” Thời gian: Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình theo thời gian được chia ra làm 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai thực hiện và kết thúc. Nếu một dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện và đạt được mục tiêu như dự kiến trong một thời gian cùng nguồn lực đã được xác định thì dự án đầu tư xây dựng công trình đó được xem là đã hoàn thành mục tiêu tổng thể.
Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được mục tiêu tổng thể thường rất khó, hoặc không thể nào đạt được. Vì vậy, trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trinh, người ta thường tìm cách kết hợp ba yếu tố cơ bản của một dự án đầu tư xây dựng công trình, đó là: Thời gian, chi phí và kết quả. Cá yếu tố này có mối liên quan mật thiết với nhau tạo thành mục tiêu tổng thể của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí giai đoạn thi công xây dựng công trình” 1.1 Chi phí thi công xây dựng công trình ” 1.