CHƯƠNG 1: TONG QUAN CHUNG VE CÔNG TY CO PHAN BOM CHAU AU 1.1 Sự ra đời va phát triển của Công ty Tên công ty : CONG TY CO PHAN BOM CHAU ÂU - PECOM Dia chỉ: 286 và 415 Quang Trung , Ha Đông, Hà Nội Hotline Vòng bi: 0982 690 390 - Hotline Dây Curoa: 0866 040 386 +) PECOM - Công Ty Cổ Phan Bơm Châu Au là một trong các doanh nghiệp phân phối sản phẩm Vòng Bi Công Nghiệp lớn và uy tín nhất tại Việt Nam. Với 15 năm hoạt động và phat trién từ nền tảng ban đầu là đội ngũ lãnh dao lòng cốt đến nay, PECOM đã lớn mạnh khẳng định uy tín, thương hiệu và sự bền vững trong sự phát trién của Công ty. Đến nay, vốn điều lệ của Công ty lên tới 50 tỷ đồng và vốn lưu động đảm bảo khả năng tài chính phục vụ các nhu cầu dự án. Cùng với đó,đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên trách và công nhân lành nghề của PECOM lên tới 90 người.
Văn phòng làm việc lên tới gần 1000m2 và mặt bằng kho bãi rộng 1200 m2. Từ khi thành lập trải qua sự khó khăn và suy thoái của nền kinh tế thị trường. Song với sự lãnh đạo và đường nối phát triển đúng dan doanh thu của PECOM tăng liên tục, năm sau cao hơn năm trước. Dự kiến 2020 doanh thu đạt 600 tỷ.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 1.1 Chức năng của Công ty - công ty có chức năng tô chức mua bán, nhập khâu các loại máy moc , thiết bị phục vụ nghành công nghiệp - công ty còn liên doanh với các công ty khác dé mở rộng thị trường , phát huy được hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhằm tìm kiếm được lợi nhuận cho doanh nghiệp và làm giàu cho đất nước - công ty hoạt động theo phương thức bán hàng trực tiếp , trực tiếp liên hệ với khách hàng dé nắm bắt thông tin.
Vì vậy công ty còn có chức năng liên hệ , tạo 8 môi quan hệ và uy tín với các đôi tác , từ đó uy tín của công ty càng tăng và có nhiêu đôi tượng tìm đên công ty trên toàn lãnh thô việt nam 1.2 Nhiệm vụ của Công ty Nhiệm vu va các mục tiêu của công ty là điểm khởi đầu tự nhiên cho các mục tiêu cấp công ty và phòng ban thể nên chúng ta sẽ xác định phương hướng mà toàn bộ tổ chức theo đuôi trong nhiều năm +) Mở rộng liên doanh liên kết với các cơ sở kinh tế trong và ngoài nước nhắm tăng cường hợp tác kinh tê +) xây dựng và thực hiện kế hoạch của công ty , không ngững nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh dé đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu của khách hàng, tự bù dap chi phi , trang trai các khoản nợ, và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước trên cơ sở vận dụng một cách tốt nhất năng lực buôn bán của công ty và đây mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới vào kinh doanh +) kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng kí , đúng mục đích thành lập doanh nghiệp và thực hiện theo những chức năng và nhiệm vu ma nhà nước giao +) Nghiên cứu va ứng dụng công nghệ nhắm tao ra sản pham mới phục vu tốt các nhu câu khách hàng +) Dao tạo , chăm lo , bồi dưỡng và thực hiện được day đủ các chế độ , chính sách của nhà nước đối với các công nhân viên như : thưởng. phạt , các chính sách đãi ngộ , phúc lợi ,. thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội , tổ chức chăm lo cho đời sống và không ngững nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp của các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp 1.3 Cơ cấu bộ máy té chức của Công ty * Phòng giám đốc là nơi quản lí toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty , đồng thời là nơi mà các quyết định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9 * Phòng kinh doanh phải thường xuyên liên hệ và chào hàng với các bạn hàng mới, sau đó đưa lên giám đốc dé giám đốc lên kế hoạch giao dịch trực tiếp với các đối tác và kí kết hợp đồng * Phòng kế toán quan sát , thu nhận và ghi chép một cách có hệ thông hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác. Sau đó lập và trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các thủ tục chuẩn mực kế toán , chế độ kế toán và các qui định có liên quan hiện hành.
Mặt khác, phòng kế toán phải lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh. * Phòng kĩ thuật Phụ trách việc kiểm tra các mặt hàng mà công ty xuất nhập khâu có đúng với tiêu chuẩn chất lượng đã qui định trong hợp đồng hay không. Phòng kĩ thuật chịu trách nhiệm về những lõi kĩ thuật của các thiết bị mà công ty đã bán và trực tiếp thực hiện việc bảo hành bảo đưỡng sản phẩm. Ngoài ra phòng kĩ thuật còn lập hồ sơ thiết kế dự toán , theo dõi giám sát các sản phâm thuộc lĩnh vực cơ điện của công ty , thẩm định các hồ sơ thiết kế kĩ thuật theo phân cấp *) Phòng hành chính là phòng chức năng điều hành quan lí các hoạt động hành chính , tổ chức xây dựng và điêu hành thực hiện các chương trình kế hoạch và quản lí thiết bị của công ty , làm công tác tô chức cán bộ và dao tạo giúp giám đốc sắp xếp đội ngũ cán bộ giv’ các phòng ban , phù hợp với người lao động , đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ , Ngoài ra còn làm nhiệm vụ giao nhận công, văn dim đến đầy đủ kip thời chính xác , mua bán văn phòng phẩm dé phân phát cho các phòng thực hiện được nhiệm vụ một cách đầy đủ 10 Chi nhánh HCM Hình 1.
Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy quản lí của công ty (Nguồn : Phòng hành chính của công ty) 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hóa của Công ty 1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp Căn cứ vào các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp coi là mục tiêu phan đấu, các chỉ tiêu sau được sử dụng dé đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khâu của doanh nghiệp: 1. Lợi nhuận nhập khẩu > Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu — Chi phí nhập khâu Lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình kinh doanh nhập khẩu. Chỉ tiêu này phản ánh các mặt số lượng và chất lượng hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tải sản cố định. Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận nhập khâu chưa cho biết hiệu quả kinh doanh nhập khẩu được tạo ra từ nguồn lực nào.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu e Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Pdt) II Lợi nhuận nhập khẩu Pdt=————— Tông Doanh thu nhập khâu Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ một đồng doanh thu từ kinh doanh nhập khâu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp cảng cao và ngược lại. e Ty suất lợi nhuận trên chi phí (Pcp) Lợi nhuận nhập khẩu Pcp = P Tổng Chi phi Chi tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phi phan ánh cứ một đồng chi phí bỏ vào kinh doanh nhập khâu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng lớn va ngược lại.
e Ty suất loi nhuận trên tổng vốn (Pv) Py Lợi = nhuận d nhập ap khẩu Tổng vốn Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn phản ánh cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh nhập khâu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu về. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh nhập khâu của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại. Nhóm chi tiêu bộ phận 1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động e SỐ vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Svid) Doanh thu thuần nhập khẩu Svld = Vốn lưu động nhập khẩu Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động nhập khâu phan ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ kinh doanh nhập khẩu.
Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho kinh doanh nhập khâu của doanh nghiệp càng lớn va ngược lại. e Thời gian I vòng quay vốn lưu động nhập khẩu (Tv) Tr= Thời g gian của kỳyp phân tích (+) (+ Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu 12 Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết dé vốn lưu động cho kinh doanh nhập khẩu quay được 1 vòng. Thời gian quay vòng vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyền càng lớn, hiệu quả kinh doanh nhập khẩu càng cao và ngược lại. e_ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu (Hv/® Hvld = Vốn lưu —= động g nhậpnhap khẩu_ bình5 quân Tổng doanh thu nhập khẩu Chỉ tiêu này phản ánh dé tạo ra 1 đồng doanh thu nhập khẩu cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân.
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khâu càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại. Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu e Mức sinh lời 1 lao động nhập khẩu (D) Lợi nhuận nhập khẩu D =o Số lao động Chỉ tiêu này phản anh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao. e Doanh thu bình quan 1 lao động (W) w — Tổng Tổng doanh thu nhập ap khẩu Số lao động Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh có thé tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích.
Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhập khẩu hàng hóa của công ty 1. Các nhân tô bên trong Công ty 1.