Chương 1 giơi thiệu các nội dung bao gồm: Cơ sơ hình thành đề tài, muc tiêu nghiên cưu, pham vi nghiên cưu, phương pháp nghiên cưu và ý nghia nghiên cưu, đồng thơi nêu tông quan về đề tài: nhận dang, đo lương các rào can trong thực hành linh hoat chuỗi cung ưng có anh hương đên hiệu qua doanh nghiệp tai doanh nghiệp san xuất Việt Nam. Chương 2 trình bày tông hơp lý thuyêt, các khái niệm nghiên cưu, tóm tắt các nghiên cưu trươc có liên quan và liệt kê nhưng han chê của nghiên cưu trươc để tìm ra cơ hội nghiên cưu cho đề tài này. Dựa trên cơ hội nghiên cưu để hình thành mô hình nghiên cưu và phát biểu các gia thuyêt. Chương 3 trình bày quy trình và phương pháp để thực hiện nghiên cưu nhằm đat đươc nhưng muc tiêu đã đề ra.
Nghiên cưu tiên hành xây dựng thang đo từ các cơ sơ lý 7 thuyêt, thu thập dư liệu và xư lý dư liệu sơ bộ thông qua hai bươc là phỏng vấn sâu và đinh lương sơ bộ. Dư liệu thu thập đươc xư lý bằng phần mềm SPSS 25, việc đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và nhân tố khám phá EFA giúp đánh giá sơ bộ thang đo về chỉ số tin cậy, tính đơn hương, giá tri hội tu, giá tri phân biệt, từ đó có hiệu chỉnh phù hơp để đưa ra đươc thang đo cuối cùng. Chương 4 trình bày kêt qua nghiên cưu đinh lương chính thưc: phân tích dư liệu đinh lương chính thưc vơi bộ mâu 247 thông qua phần mềm SPSS 25 và AMOS 24. Kêt qua phân tích bao gồm các nội dung sau: thống kê mô ta bộ mâu, phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng đinh CFA, phân tích SEM, kiểm đinh Bootstrap và phân tích vai trò biên điều tiêt.
Chương 5 tiên hành tóm tắt quá trình nghiên cưu và các kêt qua nghiên cưu. Đề xuất các hàm ý quan tri nhằm mang tính đinh hương cho các nhà quan lý nâng cao hiệu qua trong quan lý doanh nghiệp san xuất tai Việt Nam thông qua tập trung quan tri chiên lươc, vận hành, cơ sơ cung ưng, nhà cung cấp, hậu cần và hệ thống thông tin. Nêu các điểm han chê của nghiên cưu, đồng thơi đưa ra hương nghiên cưu tương lai. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương 2 sẽ trình bày cơ ở lý thuyết bao gồm: đinh nghĩa các khái niêm có liên quan vê chuỗi cung ưng, quản lý chuỗi cung ưng và tính linh hoạt chuỗi cung ưng được trình bày trong mục 2.1; tông hợp các trường phái nghiên cưu vê tính linh hoạt chuỗi cung ưng được trình bày trong mục 2.2; đinh nghĩa các khái niêm vê các rào cản trong thực hành linh hoạt chuỗi cung ưng, chia sẻ nguồn lực và hiêu quả doanh nghiêp lân lượt được trình bày trong mục 2.5; tông hợp các nghiên cưu trươc có liên quan đến đê tài được trình bày trong mục 2.6; sau đó các cơ hôi nghiên cưu được trình bày trong mục 2.
Từ đó, mô hình nghiên cưu và các giả thuyết nghiên cưu được đê xuất trong mục 2.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 2.1 Chuỗi cung ứng Có nhiều đinh nghia khác nhau về khái niệm chuỗi cung ưng trong các nghiên cưu trươc như chuỗi cung ưng đươc đinh nghia là sự kêt hơp của các quá trình và các hoat động dân đên việc chuyển đôi nguyên liệu thô thành hàng hóa hoàn chỉnh (Seebacher & Winkler, 2015). Hay chuỗi cung ưng cũng có thể đươc goi là một mang lươi các thực thể bắt đầu từ nhà cung cấp của nhà cung cấp và kêt thúc vơi khách hàng của khách hàng để san xuất và cung cấp hàng hóa và dich vu (Lee & Ng, 1997). Bang dươi đây trình bày một số đinh nghia chuỗi cung ưng đươc đề cập trong các nghiên cưu trươc.1 Bang so sánh các đinh nghia chuỗi cung ưng Tác giả Định nghĩa Giống nhau Khác nhau Chuỗi cung ưng là một Là sự kêt hơp giưa Chú trong gắn kêt mang lươi các thực thể các mắt xích cùng chuỗi cung ưng gồm: bắt đầu từ nhà cung cấp nhau để thực hiện nhà cung cấp, nhà san của nhà cung cấp và kêt đáp ưng nhu cầu xuất, kho, nhà phân Lee và thúc vơi khách hàng của khách hàng từ thu phối, nhà bán lẻ cũng Ng (1997) khách hàng để san xuất mua nguyên vật như nguyên vật liệu, và cung cấp hàng hóa và liệu, san xuất, phân san phẩm dơ dang và dich vu. phối giá tri san thành phẩm trong phẩm.
Chuỗi cung ưng bao gồm tất ca các giai đoan liên quan, trực tiêp hoặc Tập trung vào tất ca gián tiêp, trong việc đáp Chopra và các công đoan trực tiêp ưng yêu cầu của khách Meindl và gián tiêp tác động hàng. Chuỗi cung ưng (2001) đên kha năng đáp ưng bao gồm nhà san xuất, nhu cầu khách hàng. nhà cung cấp, nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng. Chuỗi cung ưng là sự Trong tâm vào hoat kêt hơp của các quá động của từng mắt Seebacher trình và các hoat động xích trong chuỗi cung và dân đên việc chuyển đôi ưng cho quá trình Winkler nguyên liệu thô thành chuyển đôi từ nguyên (2015) hàng hóa hoàn chỉnh.
liệu đầu vào sang thành phẩm đầu ra. Như vậy trong nghiên cưu này, chuỗi cung ưng là sự kêt hơp của các quá trình và các hoat động dân đên việc chuyển đôi nguyên liệu thô thành hàng hóa hoàn chỉnh (Seebacher & Winkler, 2015). Nó thể hiện sự phối hơp nhip nhàng và chặt che của các mắt xích trong chuỗi cung ưng để đáp ưng muc tiêu của chuỗi cung ưng là hiệu qua về chi phí và kip thơi trong việc xư lý yêu cầu của khách hàng.2 Quản ly chuỗi cung ứng Thuật ngư quan lý chuỗi cung ưng đã nhận đươc sự chú ý từ nhưng đầu nhưng năm 1980, các khái niệm về quan lý chuỗi cung ưng tơi bây giơ vân chưa đươc hiểu một cách chính xác và rất nhiều tác gia đã nhấn manh tầm quan trong của một cấu trúc khái niệm rõ ràng cho quan lý chuỗi cung ưng. Trong nhiều nghiên cưu các đinh nghia về quan lý chuỗi cung ưng có sự trùng lặp nhau và gây lúng túng về mặt nghia, có rất nhiều tên goi có thể đươc tìm thấy như: tích hơp nhà cung ưng, quan hệ đối tác giưa ngươi mua và nhà cung cấp, quan lý cơ sơ cung ưng, đồng bộ hóa chuỗi cung ưng, mang lươi chuỗi cung ưng, chuỗi giá tri gia tăng, tiêp cận chuỗi tinh gon, mang lươi cung ưng và dòng chay giá tri.2 Bang so sánh các đinh nghia quan lý chuỗi cung ưng STT Tác giả Định nghĩa Giống nhau Khác nhau Christopher Chưc năng cơ ban của quan Nhấn manh và cộng sự lý chuỗi cung ưng là quan lý kha năng quan (1998) (như sự hiệu qua của quá trình lý hiệu qua đươc trích phân phối thành phẩm từ nhà của chuỗi cung 1 Quan lý sự dân trong san xuất đên ngươi sư dung ưng thông qua kêt nối nhiều Singh và cuối cùng trong sự cố gắng thay thê tồn quy trình Acharya, thay thê tồn kho qua bằng kho và trao đôi khác nhau của 2014) trao đôi thông tin.
các doanh Quan lý chuỗi cung ưng bao nghiệp tham Tập trung tận gồm quan lý nguyên vật gia vào việc dung năng lực liệu/cung ưng từ nhà cung cung cấp để tao lơi thê cấp nguyên vật liệu cơ ban Tan, hàng hoá và canh tranh đên san phẩm cuối cùng (có Kannan và dich vu đên thông qua 2 kha năng tái chê và tái sư Handfield tay ngươi tiêu quan lý dòng dung). Tập trung vào làm thê (1998) dùng. nguyên vật nào để doanh nghiệp tận liệu trong dung năng lực, công nghệ, và chuỗi cung quy trình của nhà cung cấp ưng. để nâng cao năng lực canh 11 tranh.
Quan lý chuỗi cung phối hơp và tích hơp tất ca các hoat Quan lý kha động trên thành một tiên năng phối hơp trình liên tuc. Giúp liên kêt các hoat động tất ca các đối tương hưu quan Lummus và như một quy 3 bao gồm các bộ phận bên Vokurka trình của các trong tô chưc và các đối tác (1999) thành phần bên ngoài bao gồm nhà cung bên trong và cấp, nhà vận tai, công ty đối bên ngoài tác thư ba và các nhà cung doanh nghiệp. cấp dich vu hệ thống thông tin. Chuỗi cung ưng là tập hơp Là phương các phương pháp đươc sư pháp kêt hơp dung để kêt hơp một cách có hiệu qua các hiệu qua các nhà cung cấp, thành phần các nhà san xuất, các kho trong chuỗi Chick, hàng và các cưa hàng để cung ưng đam 4 Mamani và hàng hóa đươc san xuất và bao san phẩm Simchi- phân phối đúng số lương, đươc phân Levi (2008) đúng đia điểm và đúng thơi phối đúng số điểm nhằm giam thiểu các lương, đia chi phí hệ thống và thỏa mãn điểm, thơi các yêu cầu về mưc độ dich gian và giam vu.
Trong nghiên cưu này, quan lý chuỗi cung ưng là bao gồm quan lý nguyên vật liệu/cung ưng từ nhà cung cấp nguyên vật liệu cơ ban đên san phẩm cuối cùng (có kha năng tái chê và tái sư dung). Tập trung vào làm thê nào để doanh nghiệp tận dung năng lực, công nghệ và quy trình của nhà cung cấp để nâng cao năng lực canh tranh (Tan và cộng sự, 1998).3 Khái niêm tinh linh hoạt Tính linh hoat có một lich sư khá lâu đơi. Khái niệm tính linh hoat như một khái niệm điển hình của lý thuyêt về công ty dương như đươc Lavington đưa ra lần đầu tiên vào năm 1921 và nhanh chóng đươc Stigler tiêp nối vào năm 1939 (Rabe và cộng sự, 12 2012). Một lương lơn tài liệu về tính linh hoat san xuất đã đươc tích lũy trong nhiều năm qua.
Phần chính của tài liệu này đã đươc dành để xác đinh các loai linh hoat san xuất khác nhau và xác đinh các khuôn khô để thực hiện và quan lý tính linh hoat san xuất. Một số bài báo cũng đề cập đên các vấn đề đo lương và đánh giá các độ linh hoat khác nhau. Tầm quan trong của tính linh hoat san xuất trong việc đáp ưng nhanh chóng, hiệu qua và có lơi nhuận trươc nhưng nhu cầu thay đôi của khách hàng đã đươc khẳng đinh rõ trong tài liệu (Upton, 1995). Trong nhưng năm gần đây, các nhà nghiên cưu bắt đầu nhấn manh tầm quan trong của việc nhìn từ tính linh hoat san xuất sang tính linh hoat chuỗi cung ưng (Thomé và cộng sự, 2014).
Do đó, khái niệm tính linh hoat đã đươc mơ rộng sang cấu trúc chuỗi cung ưng.