CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn và vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp Trong bất cứ quá trình sản xuất nào cũng đều tuân thủ quy luật, đó là đầu tư (tiền vốn), sản xuất ra hàng hóa, bán hàng (thu tiền). Doanh thu thu được từ tiền bán hàng > chi phí sản xuất ra hàng hóa => doanh nghiệp có lãi và ngược lại. Như vậy vốn đóng vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình sản xuất, vậy vốn là gì?.
Khái niệm và đặc trưng của vốn 1. Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.136] Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn liên tục trong toàn bộ mọi quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy vốn phải được giám sát từ khâu đầu tư, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, thời gian thu hồi vốn, tái đầu tư sản xuất, đầu kỳ, giữa kỳ, cuôi kỳ năm tài chính. Việc quản lý vốn được diễn ra liên tục cho doanh nghiệp biết được hiệu quả sử dụng vốn (lỗ, lãi) từng kỳ và doanh nghiệp có bảo toàn và phát triển vốn hay không, Hiểu rõ được tầm quan trọng của vốn, doanh nghiệp có những quyết định điều chỉnh mục tiêu tăng hay giảm đầu tư hoặc dừng đầu tư, có quyết định kịp thời mới có thể sử dụng vốn hiệu quả.
Các đặc trưng cơ bản của vốn - Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp. Khi vốn vận động có thể sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh, nhưng cũng có thể vì 5 các nguyên nhân khác nhau, khi vận động vốn không sinh lời mà có thể sinh lỗ và không đạt được mục tiêu trong kinh doanh. - Vốn đầu tư phải đủ một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong sản xuất kinh doanh. - Vốn có giá trị về mặt thời gian, có nghĩa là sau một thời gian nhất định, giá trị vốn ban đầu không còn là giá trị thực ở thời gian sau nữa và vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu.
- Vốn được coi như một loại hàng hóa đặc biệt và có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính. Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, vị trí kinh doanh, lợi thế trong sản xuất cũng được coi là vốn. Phân loại vốn Theo quy định của Bộ Tài chính và cũng để quản lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường phân loại vốn cho phù hợp theo các tiêu thức cụ thể dễ giám sát. Phân loại vốn theo nguồn hình thành * Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong Công ty liên doanh, các nhà đầu tư góp vốn hoặc các cổ đông trong các Công ty cổ phần.
* Vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nước cấp.
6 * Vốn tự bổ sung Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận lưu giữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ Xí nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi…). * Vốn chủ sở hữu khác Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản. Vốn huy động của doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tại một số thời điểm, doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hoặc bằng một số hình thức huy động khác để thực hiện mục tiêu đầu tư. * Vốn vay - Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng trên cơ sở các hợp đồng tín dụng.
- Vốn vay trên thị trường chứng khoán. - Phát hành trái phiếu chính là phương thức vay dài hạn, có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong mọi tầng lớp trong xã hội để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. * Vốn liên doanh liên kết Doanh nghiệp liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác để huy động vốn đầu tư từ các đối tác để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. * Vốn tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng.
Tín dụng thương mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể. Tuy vậy các khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn 7 ngắn, nếu doanh nghiệp vận dụng một cách khoa học, có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp. * Vốn tín dụng thuê mua Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê.
Người thuê được sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển Nguồn vốn cố định Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. * Tài sản cố định Tư liệu sản xuất khi tham gia vào hoạt động sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu lao động. Tư liệu lao động có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, tư liệu sản xuất bị hao mòn nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Chỉ khi nào tư liệu sản xuất bị hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không còn khả dụng, thì khi đó tư liệu sản xuất bị thay thế, đổi mới. Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dần vào chi phí sản xuất hoặc kinh doanh.
Tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài Chính quy định, Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ 8 một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30. Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập [13; tr5]. Muốn sử dụng hiệu quả tài sản cố định, cần thiết phải hiểu rõ bản chất và phân loại để quản lý và sử dụng tài sản cố định.
* Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định: - Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh + Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các vật kiến trúc. + Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại… - Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng - Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước 9 Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí và tầm quan trọng của tài sản cố định dùng vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh và có phương hướng đầu tư vào tài sản hợp lý [3. * Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định: - Tài sản cố định đang sử dụng; - Tài sản cố định chưa cần dùng; - Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý. Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các tài sản của doanh nghiệp như thế nào, từ đó doanh nghiệp đưa ra các quyết định để quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản cố định.
* Vốn cố định của doanh nghiệp Đầu tư ban đầu của doanh nghiệp như: Chi phí thành lập, xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm, mua sắm các phương tiện vận tải,….