Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, cạnh tranh và phát triển bền vững của mọi loại hình doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích và xử lý môi trường khai khoáng, việc quản trị hiệu quả việc sử dụng vốn, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa năng suất lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng khi phải đối mặt với địa bàn hoạt động trải rộng, công nghệ xử lý đòi hỏi vốn đầu tư lớn và các ràng buộc nghiêm ngặt về quy chuẩn xả thải môi trường.

Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), đảm nhận nhiệm vụ xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống các công trình xử lý nước thải mỏ trên địa bàn vùng than Uông Bí, Đông Triều và các khu vực lân cận. Bước vào giai đoạn mở rộng sản xuất, đơn vị vừa phải đáp ứng yêu cầu xử lý lượng nước thải ngày càng gia tăng do tốc độ công nghiệp hóa, vừa phải chịu áp lực về chi phí máy móc, nợ vay ngắn hạn và quản lý công nợ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Cẩm Ngọc Diệp đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện thực trạng tài chính và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Xí nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh, các tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng các nguồn lực (vốn cố định, vốn lưu động, chi phí, lao động) tại Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí trong giai đoạn 2016 - 2017.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn 2019 - 2024.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí (trụ sở tại tổ 32, khu 5, phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung vào giai đoạn 2016 – 2017; định hướng giải pháp và phương hướng nhiệm vụ được xây dựng cho giai đoạn 2019 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp thông qua việc tổng hợp và đối chiếu 6 quan điểm kinh tế học:

  • Quan điểm coi hiệu quả là doanh thu/tốc độ tăng kết quả.
  • Quan điểm xác định hiệu quả bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm/thu nhập quốc dân.
  • Quan điểm giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của Paul Samuelson.
  • Quan điểm đo lường bằng mức độ hữu ích (giá trị sử dụng).
  • Quan điểm so sánh giữa phần gia tăng kết quả và phần gia tăng chi phí ($\Delta K / \Delta C$).
  • Quan điểm tỷ số tổng hợp giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra ($H = K / C$).

Tác giả khẳng định bản chất của hiệu quả kinh doanh là sự kết hợp hữu cơ giữa việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đầu vào (nhân lực, vật lực, tài lực) để đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu. Bên cạnh đó, khung lý thuyết nhấn mạnh sự phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả chính trị - xã hội, cũng như sự cần thiết phải cân bằng giữa chi phí biên cá nhân (MPC) và chi phí biên xã hội (MSC) để ngăn ngừa các tác động ngoại ứng tiêu cực về ô nhiễm môi trường.

Khung đánh giá định lượng được xây dựng dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

  1. Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn tổng hợp và lao động: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Doanh thu / Tổng vốn), Năng suất lao động bình quân (Tổng giá trị sản xuất / Số lao động), Doanh thu trên chi phí tiền lương, Hệ số sử dụng lao động.
  2. Nhóm chỉ tiêu vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu thuần / VCĐ bình quân), Mức sinh lời của VCĐ (Lợi nhuận / VCĐ bình quân), Suất hao phí VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu thuần).
  3. Nhóm chỉ tiêu vốn lưu động (VLĐ): Hiệu suất sử dụng VLĐ, Mức sinh lời của VLĐ, Hệ số đảm nhiệm VLĐ, Tốc độ luân chuyển VLĐ.
  4. Nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Doanh thu trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.

Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân loại theo hai trục: Môi trường bên ngoài (kinh tế quốc tế, kinh tế vĩ mô, thể chế chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, hạ tầng, KHCN, đối thủ cạnh tranh ngành, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, rào cản gia nhập) và Môi trường bên trong (bộ máy quản trị, đặc tính sản phẩm, năng lực tiêu thụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, chính sách lao động - tiền lương, văn hóa doanh nghiệp và hệ thống trao đổi thông tin nội bộ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết quản trị và kinh tế học.
  • Phương pháp thống kê, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thông qua các tỷ số tài chính và hạch toán kinh tế.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán năm 2016 – 2017; các hồ sơ quản trị, sơ đồ tổ chức và báo cáo nhân sự do Phòng Kế toán - Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế hoạch - Vật tư của Xí nghiệp cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích các khái niệm, đặc điểm và vai trò tất yếu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động: là mục tiêu phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, điều kiện sống còn để bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời là động lực cốt lõi gia tăng năng lực cạnh tranh. Chương 1 cũng chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, chi phí sản xuất, năng suất lao động và tỷ suất lợi nhuận, cùng các nguyên tắc đánh giá đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội.

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2017:

Quá trình phát triển và đặc điểm hoạt động: Xí nghiệp thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700100425-018 cấp ngày 26/01/2010, hoạt động theo hình thức hạch toán kinh tế độc lập dưới sự quản lý của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV. Khởi đầu từ trạm xử lý nước thải hầm lò +125 Nam Mẫu vận hành tháng 3/2010 (công suất 300 $m^3$/h), đơn vị đã phát triển và vận hành 22/24 trạm xử lý nước thải mỏ (Khe Chàm +32, Lộ Trí +41, Dương Huy +38/+40, Bắc Bàng Danh, Hà Khánh, Đông Tràng Bạch, Vàng Danh...), bảo đảm nước thải mỏ hầm lò đạt quy chuẩn loại B trước khi xả ra môi trường.

Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật/an toàn, 3 phòng ban tham mưu (Phòng Kỹ thuật cơ điện - An toàn mỏ, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kế toán - Tổ chức - Hành chính) và các đơn vị thực thi trực tiếp (Đội xây dựng, Đội sửa chữa cơ điện, Tổ xe máy, Các trạm xử lý nước thải).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2017:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu thuần 3.311.585.337 6.796.418.663 +3.484.833.326 205,23
2. Giá vốn hàng bán 2.730.825.331 6.202.434.905 +3.471.609.574 227,13
3. Doanh thu hoạt động tài chính 451.365 0 -451.365 0,00
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp 455.469.000 397.225.225 -58.243.775 87,42
5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 125.135.408 196.511.840 +71.376.432 157,04
6. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 125.135.408 196.511.840 +71.376.432 157,04
7. Chi phí thuế TNDN (20%) 25.027.082 39.302.368 +14.275.286 157,04
8. Lợi nhuận sau thuế TNDN 100.108.326 157.209.472 +57.101.146 157,04

Thực trạng cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản ngắn hạn tăng trưởng mạnh, trong đó Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 tăng 89,66% so với 2016; Hàng tồn kho tăng 88,83% (tăng 29.697.000 đồng); Phải thu ngắn hạn khách hàng tăng từ 370.238.000 đồng lên 724.720.000 đồng (+95,77%), phản ánh tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn.
  • Tài sản dài hạn tăng chủ yếu do giá trị Tài sản cố định hữu hình tăng từ 401.076.172 đồng lên 1.464.841.375 đồng (+365,23%) sau khi đầu tư thiết bị xử lý hút bùn và chất thải công nghệ mới với nguyên giá 1.437.000.000 đồng. Các khoản phải thu dài hạn duy trì tỷ trọng cao (trên 70% tài sản dài hạn), dù năm 2017 đã giảm 833.899.000 đồng (-9,6%).
  • Nợ phải trả toàn bộ là nợ ngắn hạn, trong đó nợ vay từ Công ty mẹ (Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV) và vay ngoài tăng 169,18% (từ 824.072.000 đồng lên 2.833.000.000 đồng) để bù đắp vốn đầu tư máy móc.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ):

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Năm 2017 So sánh (%)
1 Doanh thu thuần đồng 3.311.585.337 6.796.418.663 205,23
2 Lợi nhuận sau thuế đồng 100.108.326 157.209.472 157,04
3 Vốn cố định bình quân đồng 401.076.172 1.464.841.375 365,23
4 Hiệu suất sử dụng VCĐ (1)/(3) lần 8,26 4,64 56,17
5 Suất hao phí VCĐ (3)/(1) đồng 0,12 0,22 183,33
6 Tỷ suất LN sau thuế trên VCĐ (2)/(3) % 24,96 10,73 42,99

Nguyên nhân của những hạn chế: Hiệu suất sử dụng VCĐ và tỷ suất sinh lời của VCĐ năm 2017 sụt giảm mạnh do thiết bị mới đầu tư có giá trị lớn nhưng mới đưa vào vận hành, chưa phát huy tối đa công suất; chi phí giá vốn tăng cao; công nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn bị ứ đọng; cơ cấu vốn phụ thuộc nặng nề vào các khoản vay nợ ngắn hạn nội bộ.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giai đoạn 2019 – 2024:

  • Phương hướng mục tiêu: Mở rộng quy mô xử lý nước thải đồng bộ tại các mỏ than khu vực Uông Bí - Đông Triều; áp dụng công nghệ hút bùn và xử lý nước tự động hóa nhằm giảm hao phí nhân công; thực hiện nghiêm ngặt tiêu chuẩn môi trường loại B.
  • Biện pháp 1: Kiện toàn công tác tổ chức quản lý sản xuất, hoàn thiện công tác sử dụng lao động: Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ; bố trí định biên lao động hợp lý tại các trạm xử lý nước thải dựa trên năng lực thiết bị mới đầu tư; giảm tỷ lệ lao động thủ công; xây dựng quy chế trả lương và đánh giá hiệu quả gắn liền với khối lượng và chất lượng nước xử lý.
  • Biện pháp 2: Biện pháp giảm trả nợ ngắn hạn và quản trị dòng tiền: Tăng cường công tác thu hồi nợ đọng từ khách hàng ngắn hạn và dài hạn nhằm tái tạo nguồn vốn lưu động; giảm áp lực vay vốn ngắn hạn từ Công ty mẹ; tối ưu hóa chi phí tài chính và phân bổ ngân sách đầu tư hợp lý.
  • Kiến nghị: Đề xuất Tập đoàn TKV và Công ty mẹ hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, điều chỉnh đơn giá định mức dịch vụ xử lý nước thải mỏ sát với biến động chi phí thực tế và hỗ trợ cân đối nguồn vốn đầu tư dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí giai đoạn 2016 – 2017 với các kết quả cụ thể:

  • Doanh thu thuần năm 2017 đạt 6.796.418.663 đồng, tăng trưởng 105,23% (gấp hơn 2 lần) so với năm 2016 (3.311.585.337 đồng).
  • Lợi nhuận sau thuế tăng từ 100.108.326 đồng lên 157.209.472 đồng (+57,04%).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp được tiết giảm từ 455.469.000 đồng xuống 397.225.225 đồng (giảm 12,58%).
  • Năng lực cơ sở vật chất tăng vượt bậc khi quy mô tài sản cố định mở rộng từ 401.076.172 đồng lên 1.464.841.375 đồng (+365,23%) nhờ trang bị hệ thống hút bùn hiện đại.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã chỉ ra rõ mối quan hệ đánh đổi trong quản trị tài sản: việc đầu tư lớn vào máy móc hiện đại trong ngắn hạn làm tăng suất hao phí VCĐ (từ 0,12 đồng lên 0,22 đồng) và làm giảm hiệu suất VCĐ (từ 8,26 xuống 4,64 lần), đồng thời làm tăng nợ vay ngắn hạn (+169,18%). Các giải pháp về tái cơ cấu lao động và thu hồi công nợ được tác giả thiết kế bám sát thực trạng hạch toán nội bộ của đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn TKV.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu tài chính và hạch toán trong khóa luận chỉ mới khảo sát chi tiết trong phạm vi 2 năm (2016 – 2017) tại một đơn vị trực thuộc có tính chất hạch toán phụ thuộc; một số chỉ tiêu phân tích chi phí bán hàng và giá vốn chưa được bóc tách sâu theo từng công trình/trạm xử lý riêng biệt do giới hạn số liệu nội bộ.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích 3 - 5 năm khi hệ thống máy móc mới đạt trạng thái vận hành ổn định; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành hóa chất, công nghệ tuyển nổi và tái sử dụng bùn thải mỏ than.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế công nghiệp và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài về phân tích hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn cố định/vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý, kế toán tài chính tại các đơn vị thành viên, xí nghiệp trực thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong việc nhận diện rủi ro chiếm dụng vốn qua công nợ và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư máy móc thiết bị mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán hiệu quả sử dụng vốn cố định (Bảng 2.3), phân tích bảng cân đối kế toán (Bảng 2.2) và phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng đặc thù trong ngành xử lý nước thải khai khoáng.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí có tư cách pháp lý và lĩnh vực kinh doanh chính là gì? Xí nghiệp thành lập ngày 26/01/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 5700100425-018, là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng. Ngành nghề kinh doanh chính là thoát nước và xử lý nước thải mỏ than.

2. Tình hình doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2017? Doanh thu thuần năm 2017 đạt 6.796.418.663 đồng, tăng 3.484.833.326 đồng (+105,23%) so với năm 2016 (3.311.585.337 đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 157.209.472 đồng, tăng 57.101.146 đồng (+57,04%) so với năm 2016 (100.108.326 đồng).

3. Vì sao hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2017 giảm mạnh từ 8,26 lần xuống 4,64 lần? Nguyên nhân chủ yếu do năm 2017 Xí nghiệp đầu tư mua sắm mới thiết bị xử lý hút bùn và chất thải với nguyên giá 1.437.000.000 đồng, làm giá trị vốn cố định tăng 365,23% (từ 401.076.172 đồng lên 1.464.841.375 đồng). Do thiết bị mới đưa vào sử dụng chưa đạt công suất tối đa nên tốc độ tăng doanh thu (+105,23%) thấp hơn tốc độ tăng vốn cố định, dẫn đến hiệu suất giảm.

4. Rủi ro lớn nhất trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp giai đoạn này là gì? Rủi ro lớn nhất nằm ở các khoản phải thu và nợ vay ngắn hạn: Phải thu ngắn hạn khách hàng năm 2017 tăng 95,77% (lên 724.720.000 đồng) và phải thu dài hạn chiếm trên 70% tài sản dài hạn, cho thấy vốn bị chiếm dụng lớn. Đồng thời, nợ phải trả (chủ yếu là vay ngắn hạn từ Công ty mẹ) tăng 169,18% (lên 2.833.000.000 đồng), tạo áp lực thanh khoản ngắn hạn.

5. Tác giả đề xuất những biện pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2024? Khóa luận đề xuất 2 nhóm biện pháp chính: (1) Kiện toàn tổ chức quản lý sản xuất và hoàn thiện sử dụng lao động (tinh giản lao động thủ công nhờ máy móc mới, bố trí định biên hợp lý, gắn lương với hiệu quả); (2) Giảm trả nợ ngắn hạn và quản trị dòng tiền (đẩy mạnh thu hồi công nợ tồn đọng, giảm áp lực nợ vay nội bộ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Cẩm Ngọc Diệp đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh chân thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu tài chính, tác giả đã chỉ ra sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận song hành với thách thức suy giảm hiệu suất vốn cố định và gia tăng nợ vay ngắn hạn sau đầu tư. Các giải pháp kiện toàn tổ chức lao động và quản trị công nợ được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của đơn vị trong giai đoạn 2019 – 2024.