Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội tiếp cận công nghệ, thị trường tài chính cho các định chế tài chính trung gian. Cùng với sự gia tăng tích lũy tài sản và nhu cầu đầu tư của công chúng, thị trường chứng khoán Việt Nam đã hình thành và phát triển ngành quản lý quỹ trong hơn hai thập kỷ. Tuy nhiên, các công ty quản lý quỹ nội địa phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn quản lý quỹ nước ngoài vốn sở hữu tiềm lực tài chính lớn, kinh nghiệm quản trị danh mục dày dạn và công nghệ hiện đại. Trong bối cảnh đó, không ít công ty quản lý quỹ trong nước đối mặt với tình trạng hoạt động không hiệu quả, thua lỗ kéo dài hoặc suy giảm lợi nhuận.
Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen (Lotus Capital) là một định chế tài chính quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm nhận diện thực trạng vận hành, chỉ ra các điểm nghẽn tài chính và đề xuất giải pháp củng cố năng lực hoạt động cho công ty, tác giả Nguyễn Thị Hường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty quản lý quỹ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ tài chính.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp quản lý quỹ.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính, nghiệp vụ và các giải pháp nâng cao hiệu quả.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động nghiệp vụ giai đoạn 2018 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh ngành chứng khoán và các quan điểm học thuật về hiệu quả kinh tế:
- Khung pháp lý chuyên ngành: Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 05/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ; Thông tư số 87/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán; Luật Doanh nghiệp năm 2014.
- Giáo trình và tài liệu học thuật: Giáo trình Thị trường chứng khoán (PGS.TS. Bùi Kim Yến, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, NXB Lao động Xã hội); các công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của Đỗ Hoàng Toàn (1994) và Nguyễn Văn Công (2009).
- Bản chất và khái niệm hiệu quả: Tác giả phân định rõ giữa "kết quả kinh doanh" (chỉ tiêu quy mô tuyệt đối như doanh thu, lợi nhuận) và "hiệu quả kinh doanh" (tương quan so sánh giữa đầu ra thu được với chi phí hoặc nguồn lực đầu vào sử dụng). Hiệu quả được xem xét dưới góc độ tuyệt đối (Đầu ra - Đầu vào) và tương đối (Đầu vào / Đầu ra hoặc Đầu ra / Đầu vào).
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc thù của công ty quản lý quỹ được tác giả sử dụng gồm:
- Nhóm hiệu quả sử dụng vốn: Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (Tỷ lệ phần trăm giữa vốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro gồm rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán theo Thông tư 87/2017/TT-BTC); Tỷ lệ lợi nhuận (lỗ) lũy kế trên vốn điều lệ.
- Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROA) và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE).
- Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) và Hệ số khả năng thanh toán tức thời ((Tiền + Tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn).
- Các nhân tố tác động: Khóa luận phân tích hai nhóm nhân tố gồm nhóm bên trong (nguồn vốn, nhân sự, trình độ quản trị doanh nghiệp, cơ sở vật chất và công nghệ xử lý thông tin) và nhóm bên ngoài (chính trị - pháp lý, môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường ngành và cường độ cạnh tranh nội bộ ngành).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2018, 2019, 2020 của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen; dữ liệu công bố từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN); các bài báo khoa học và website chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian), phương pháp thống kê và tổng hợp dữ liệu, trực quan hóa bằng bảng biểu và biểu đồ cơ cấu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công ty quản lý quỹ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty quản lý quỹ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề nền tảng về tổ chức và hoạt động của định chế quản lý quỹ tại Việt Nam. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 212/2012/TT-BTC, công ty quản lý quỹ phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt: trụ sở hợp pháp trên 1 năm; Giám đốc/Tổng giám đốc và tối thiểu 5 nhân viên nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định; tối thiểu 2 cổ đông sáng lập trong đó có ít nhất một định chế tài chính (ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán) sở hữu tối thiểu 30% vốn điều lệ, và nhóm cổ đông sáng lập sở hữu tối thiểu 65% vốn điều lệ.
Tác giả phân tích chi tiết quy trình triển khai ba nghiệp vụ cốt lõi:
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Huy động vốn, thành lập và quản trị các quỹ đầu tư hoặc công ty đầu tư chứng khoán.
- Quản lý danh mục đầu tư: Thiết lập chiến lược đầu tư dựa trên việc khảo sát thông tin nhận diện rủi ro của khách hàng ủy thác; xác lập hợp đồng ủy thác; quy tắc phân bổ tài sản công bằng giữa các hợp đồng theo giá bình quân gia quyền; quy định giao dịch và trách nhiệm bồi thường khi danh mục vi phạm hạn mức; chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về biến động danh mục và chi phí.
- Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán: Tư vấn chính sách phân bổ tài sản, chiến thuật giao dịch, phát hành ấn phẩm đầu tư theo giấy phép và ký kết hợp đồng tư vấn độc lập.
Chương này cũng phân tích bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn với quy luật năng suất lao động và tiết kiệm thời gian, tính toán chi phí cơ hội nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen giai đoạn 2018-2020
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử, tổ chức và số liệu tài chính của Lotus Capital:
- Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Quản lý Quỹ Đầu tư chứng khoán Bông Sen thành lập tháng 12/2006 với vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Tháng 3/2009, công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần, nâng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng (người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Cao Hoài Thanh). Tháng 11/2009, công ty từng lập quỹ mở Lotus-Mekong River Equity Fund (LMEF) tại Cayman với quy mô ban đầu 2,15 tỷ JPY. Tuy nhiên, quỹ đầu tư riêng của công ty đã đóng từ năm 2014, giai đoạn 2018 - 2020 công ty chỉ cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán.
- Phân tích cơ cấu doanh thu: Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng chi phối trong năm 2018 (79,47% - tương đương 1.888 đồng theo số liệu phản ánh trên văn bản) và năm 2019 (70% - 16.845 đồng), đến năm 2020 giảm xuống còn 35,47% (2.994 đồng). Ngược lại, doanh thu hoạt động nghiệp vụ có sự chuyển biến tích cực về tỷ trọng từ 20,2% năm 2018 lên 30% năm 2019 và đạt 64,53% năm 2020. Trong đó:
- Doanh thu từ phí quản lý biến động theo giá trị tài sản ủy thác (đạt đỉnh năm 2019 khi giá trị đầu tư của nhà đầu tư ủy thác đạt mức 538.918 đồng).
- Doanh thu phí thưởng tăng mạnh qua các năm (từ 74.527 năm 2018 lên 113.689 đồng năm 2019 và tăng mạnh năm 2020) nhờ thị trường chứng khoán khởi sắc.
- Doanh thu tư vấn đầu tư chứng khoán duy trì đóng góp nhỏ (từ 50.000 đồng năm 2018 xuống 4.000 đồng năm 2019 và 1.000 đồng năm 2020).
- Hoạt động đầu tư tài chính tự doanh: Năm 2018 công ty nắm giữ danh mục cổ phiếu VPBank, PNJ, Sơn Hà, Gỗ Trường Thành, Gỗ Đức Thành, Tập đoàn Lộc Trời; năm 2019 tái cơ cấu sang cổ phiếu Vinam, Y tế Việt Mỹ, Tập đoàn Trường Tiền, Sam Holdings, FPT; năm 2020 thu hẹp chỉ còn cổ phiếu Sam Holdings.
- Phân tích chi phí: Chi phí hoạt động nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn, trong đó chi phí nhân viên luôn chiếm trên 60%. Năm 2018 có phát sinh chi phí thuê văn phòng 316.365 đồng (năm 2019 và 2020 không phát sinh). Chi phí tài chính (lỗ thanh lý đầu tư chứng khoán, chi phí lãi vay) ở mức cao trong năm 2019. Năm 2020, chi phí khác tăng lên 130.728 đồng do công ty bị xử phạt hành chính vì không tuân thủ quy định của Luật Chứng khoán và Luật Doanh nghiệp về quản trị công ty cũng như việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
- Biến động lợi nhuận và các chỉ số hiệu quả:
- Năm 2018, công ty lỗ sau thuế -2.299 đồng (lợi nhuận gộp kinh doanh âm -828.686 đồng do doanh thu nghiệp vụ không bù đắp được chi phí và chi phí tài chính cao). Năm 2019, lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh đạt 14.021 đồng nhờ chốt lời các khoản đầu tư tài chính. Năm 2020, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống còn 196.299 đồng.
- Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng các năm 2018, 2019, 2020 lần lượt là 198%, 250% và 232% (đều vượt ngưỡng quy định 180% của UBCKNN nhưng chưa đạt chuẩn an toàn cao trên 360%).
- Tỷ lệ lỗ lũy kế trên vốn điều lệ ở mức -63,43% năm 2018, được cải thiện giảm xuống -4,85% năm 2019 và -4,07% năm 2020.
- Chỉ số ROA và ROE năm 2018 âm (-19,67% và -20,07%), tăng vọt trong năm 2019 (87,17% và 88,95%) nhưng rơi xuống mức thấp trong năm 2020 (ROA đạt 0,80% và ROE đạt 0,82%).
- Khả năng thanh toán phân hóa sâu sắc: Hệ số thanh toán hiện thời tăng mạnh từ 2,419 (2018) lên 5,710 (2019) và 13,710 (2020); tuy nhiên hệ số thanh toán tức thời suy giảm nghiêm trọng từ 0,673 (2018) xuống 0,392 (2019) và chỉ còn 0,007 vào ngày 31/12/2020 do lượng tiền mặt bị sụt giảm nặng nề.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen
Từ những hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao doanh thu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh và doanh thu tài chính: Tận dụng sự bùng nổ của thị trường chứng khoán để tiếp cận khách hàng cá nhân và tổ chức; mở rộng hợp tác đối tác nước ngoài; đa dạng hóa các gói sản phẩm quản lý danh mục theo khẩu vị rủi ro; xây dựng danh mục tự doanh có tính thanh khoản và biên độ an toàn cao.
- Giải pháp kiểm soát chi phí: Cắt giảm chi phí bằng tiền khác (tiền công tác, vé máy bay, tiếp khách); tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp; hạn chế các khoản thua lỗ khi thanh lý danh mục chứng khoán ngắn hạn; chấn chỉnh quy trình pháp lý nội bộ để triệt tiêu chi phí tiền phạt vi phạm hành chính.
- Cải thiện và nâng cao khả năng thanh toán: Tái cơ cấu lại danh mục tài sản ngắn hạn, gia tăng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời thoát khỏi mức báo động 0,007; đảm bảo nguồn tiền sẵn sàng chi trả các nghĩa vụ nợ đến hạn.
- Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự phân tích và quản trị danh mục; chuẩn hóa đội ngũ chuyên viên đáp ứng chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ theo yêu cầu của Bộ Tài chính; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và chính sách đãi ngộ gắn liền với kết quả sinh lời của danh mục ủy thác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen giai đoạn 2018 - 2020 qua bảng tổng hợp sau:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Cơ cấu doanh thu |
|
|
|
| - Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ (%) |
20,20% |
30,00% |
64,53% |
| - Tỷ trọng doanh thu tài chính (%) |
79,47% |
70,00% |
35,47% |
| Chỉ tiêu kết quả tài chính |
|
|
|
| - Lợi nhuận sau thuế (VND) |
-2.299 |
14.021 |
196.299 |
| Hiệu quả sử dụng vốn |
|
|
|
| - Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng |
198% |
250% |
232% |
| - Tỷ lệ lỗ lũy kế trên vốn điều lệ |
-63,43% |
-4,85% |
-4,07% |
| Khả năng sinh lời |
|
|
|
| - Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) |
-19,67% |
87,17% |
0,80% |
| - Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) |
-20,07% |
88,95% |
0,82% |
| Khả năng thanh toán |
|
|
|
| - Hệ số thanh toán hiện thời |
2,419 |
5,710 |
13,710 |
| - Hệ số thanh toán tức thời |
0,673 |
0,392 |
0,007 |
Đóng góp về mặt giải pháp và khoa học:
- Tác giả đã định hình giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bám sát đặc thù công ty quản lý quỹ: không chạy theo việc cắt giảm cơ học chi phí nhân viên (vốn là tài sản cốt lõi tạo ra dịch vụ), mà tập trung kiểm soát chi phí tài chính (lỗ đầu tư) và loại trừ chi phí phạt vi phạm hành chính.
- Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống thực tiễn độc lập về hiệu quả kinh doanh của một công ty quản lý quỹ tại Việt Nam trong giai đoạn biến động 2018 - 2020, bổ sung vào khoảng trống của các đề tài trước đó vốn phần lớn chỉ tập trung vào các doanh nghiệp thương mại, sản xuất hoặc thiết bị y tế (như công trình của Lê Vinh Quang, Phạm Tuấn Anh, Phan Thanh Tuấn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:
- Chuỗi thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 năm (2018 - 2020), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ phát triển của thị trường chứng khoán và những thay đổi tài chính sâu hơn ở giai đoạn sau đại dịch Covid-19.
- Quỹ đầu tư chứng khoán riêng của công ty đã đóng từ năm 2014, do đó khóa luận chưa phân tích được hiệu quả hoạt động huy động, lập quỹ mở/quỹ đóng và công tác định giá tài sản ròng (NAV) của quỹ đại chúng.
- Các số liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ có hiện tượng rút gọn hoặc quy ước đơn vị chưa đồng nhất ở một số bảng biểu; nghiên cứu chưa ứng dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng nhằm kiểm định mức độ tác động của các biến số thị trường đến tỷ suất sinh lời danh mục ủy thác.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá tài chính của Lotus Capital trong các năm tiếp theo khi nền kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi.
- Nghiên cứu mô hình nâng cao hiệu quả khi công ty tái thành lập hoặc mở mới các quỹ đầu tư chứng khoán thành viên hoặc quỹ mở.
- Mở rộng so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh giữa Lotus Capital với các công ty quản lý quỹ nội địa và liên doanh có quy mô tương đương trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Tài chính và Đầu tư Chứng khoán: Tham khảo khung phân tích tài chính chuyên biệt cho định chế quản lý quỹ (cách tính vốn khả dụng theo Thông tư 87/2017/TT-BTC, quản lý ủy thác danh mục theo Thông tư 212/2012/TT-BTC).
- Sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài hiệu quả kinh doanh: Học hỏi cách phân định giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính vô hình.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp quản lý quỹ quy mô nhỏ: Tham khảo bức tranh thực tế về sự phụ thuộc rủi ro vào doanh thu tài chính tự doanh và bài học cảnh báo về sự mất cân đối thanh khoản tiền mặt (hệ số thanh toán tức thời chạm đáy dù chỉ số thanh toán hiện thời rất cao).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Quản lý Quỹ Bông Sen cung cấp những dịch vụ gì trong giai đoạn 2018 - 2020 và quỹ đầu tư của công ty có tình trạng như thế nào?
Trong giai đoạn 2018 - 2020, Lotus Capital chỉ cung cấp hai nghiệp vụ kinh doanh chính là quản lý danh mục đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác (thu phí quản lý và phí thưởng) và tư vấn đầu tư chứng khoán. Quỹ đầu tư riêng của công ty (từng có quỹ mở LMEF quy mô 2,15 tỷ JPY thành lập năm 2009 tại Cayman) đã chính thức đóng từ năm 2014 và tiếp tục đóng trong suốt giai đoạn nghiên cứu.
2. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của Lotus Capital giai đoạn 2018 - 2020 có đạt tiêu chuẩn pháp luật không?
Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của Lotus Capital lần lượt đạt 198% (năm 2018), 250% (năm 2019) và 232% (năm 2020). Căn cứ theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính (ngưỡng tối thiểu là 180%), công ty đều đạt mức an toàn cho phép trong cả 3 năm. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn chưa đạt mức an toàn cao (chuẩn tốt là trên 360%).
3. Nguyên nhân nào khiến hệ số thanh toán tức thời của công ty năm 2020 sụt giảm nghiêm trọng xuống mức 0,007?
Mặc dù hệ số thanh toán hiện thời năm 2020 ở mức rất cao (13,710 do tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn), hệ số thanh toán tức thời lại rơi xuống mức 0,007 do lượng tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm 31/12/2020 bị suy giảm nghiêm trọng. Hầu hết tài sản ngắn hạn của công ty nằm ở các khoản đầu tư tài chính (cổ phiếu Sam Holdings) và các khoản phải thu, khiến công ty đối mặt với rủi ro thanh khoản nếu phát sinh nghĩa vụ nợ ngắn hạn cần thanh toán ngay bằng tiền.
4. Cơ cấu doanh thu của Lotus Capital có sự chuyển biến chiến lược như thế nào giữa năm 2018 và năm 2020?
Năm 2018, công ty phụ thuộc chủ yếu vào doanh thu hoạt động tài chính (chiếm 79,47% tổng doanh thu), trong khi doanh thu hoạt động nghiệp vụ chỉ chiếm 20,20%. Đến năm 2020, cơ cấu đã đảo chiều: doanh thu hoạt động tài chính giảm xuống còn 35,47%, trong khi doanh thu hoạt động nghiệp vụ cốt lõi (phí quản lý, phí thưởng ủy thác) tăng lên chiếm 64,53% tổng doanh thu, thể hiện định hướng chuyển dịch tập trung vào năng lực dịch vụ ủy thác thay vì phụ thuộc tự doanh chứng khoán.
5. Những yếu tố chi phí bất thường nào đã tác động tiêu cực đến lợi nhuận của công ty trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2018, lợi nhuận sau thuế bị âm (-2.299 đồng) chủ yếu do chi phí tài chính cao (lỗ thanh lý các khoản đầu tư chứng khoán ngắn, dài hạn) kết hợp doanh thu nghiệp vụ thấp. Đến năm 2020, chi phí khác tăng đột biến lên 130.728 đồng do công ty bị xử phạt hành chính vì chậm nộp thuế và vi phạm các quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp về quản trị công ty cũng như việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các chỉ tiêu an toàn tài chính đặc thù của loại hình công ty quản lý quỹ theo pháp luật chứng khoán Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Bông Sen, tác giả đã phản ánh chính xác thực trạng tái cơ cấu từ phụ thuộc tự doanh sang dịch vụ ủy thác danh mục, đồng thời chỉ rõ sự mất cân đối thanh khoản tiền mặt và áp lực lỗ lũy kế. Các nhóm giải pháp về kiểm soát chi phí đầu tư, hoàn thiện pháp lý quản trị và nâng cao tỷ lệ thanh toán tức thời có ý nghĩa thực tiễn cao đối với việc ổn định vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.