Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam năm 2020 chịu tác động từ đại dịch Covid-19 cùng các biến động thiên tai bất thường. Những yếu tố này gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp nói chung và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, hạ tầng điện lực nói riêng. Đối với Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I (PCC1) – một đơn vị có bề dày hoạt động trong ngành xây lắp đường dây và trạm biến áp, việc thực hiện kế hoạch đầu tư mới lưới điện trong giai đoạn này gặp nhiều trở ngại, khiến nhiều công trình trọng điểm bị chậm tiến độ kéo dài, tạo sức ép lớn lên hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng hoàn thành kế hoạch tài chính.

Trước thực tiễn đó, tác giả xác định việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và bảo đảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể theo ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020), chỉ rõ các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết các câu hỏi về thực trạng biến động doanh thu, giá vốn, chi phí, hiệu suất sử dụng tài sản, cơ cấu nguồn vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong chu kỳ kinh tế 2018 – 2020.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I; phạm vi về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc tổng kết các quan điểm lý thuyết kinh tế và quản trị tài chính. Về mặt khái niệm, tác giả điểm lại quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với doanh thu tiêu thụ), quan niệm so sánh tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và chi phí, quan niệm đo lường hiệu số tuyệt đối giữa kết quả và chi phí, cùng lý thuyết của P. Nordhaus về phân bổ nguồn lực tối ưu trên đường giới hạn khả năng sản xuất. Từ việc phân tích ưu và nhược điểm của từng trường phái, tác giả rút ra khái niệm tổng hợp: Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực và tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Tác giả cũng dẫn chiếu quy định pháp lý từ Luật Doanh nghiệp 2005 về bản chất hoạt động kinh doanh hướng tới mục tiêu sinh lời, đồng thời tham chiếu tiêu chí sàng lọc tài chính CANSLIM của William O'Neil đối với ngưỡng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE tối thiểu 15%).

Phần tổng quan nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các kết quả thực nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Fecher, Kessler, Perelman và Pestieau (1993) về hiệu quả hoạt động ngành bảo hiểm Pháp; Lev (1983) về sự biến thiên lợi nhuận theo loại sản phẩm và mức thâm dụng vốn; Anderson (1967), Gupta (1969), Davidson và Duita (1991) về tương quan giữa quy mô tài sản và khả năng sinh lời; Yung-Yang (2002) về mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ luân chuyển tiền và khả năng sinh lời tại Đài Loan, Nhật Bản; Anifowose (2010) và Syed Tahir Hijazi (2006) về tác động tiêu cực của đòn bẩy nợ cao đến hiệu quả kinh doanh.
  • Nghiên cứu trong nước: Các luận án và công trình của Đoàn Minh Phụng (2009) về doanh nghiệp bảo hiểm; Phạm Anh Tuấn (2017) tại Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam; Nguyễn Đình Hoàn (2017) về đo lường hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp xây dựng qua mô hình kinh tế lượng và tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách; Mai Thị Diệu Hằng (2019) về ngành thủy sản; Lê Phương Thảo (2020) về doanh nghiệp đầu tư tài chính.

Quy trình phân tích được thiết kế theo 3 bước chuẩn hóa: Chuẩn bị tài liệu; Tiến hành tính toán phân tích; Tổng hợp và đánh giá kết quả. Khóa luận kết hợp 4 phương pháp phân tích tài chính chuyên biệt:

  1. Phương pháp so sánh: So sánh ngang (biến động số tuyệt đối và tương đối theo thời gian), so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng), so sánh xu hướng nhằm xác định quy luật vận động của các chỉ tiêu.
  2. Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phân nhóm tỷ số tài chính gồm nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE), nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay tài sản, hiệu suất tài sản cố định, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay tồn kho, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình), nhóm chỉ số cơ cấu vốn (hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu).
  3. Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu kinh tế thông qua việc thay thế tuần tự theo quy tắc xác định.
  4. Phương pháp phân tích Dupont: Tách các chỉ số sinh lời tổng hợp thành chuỗi liên kết: $$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tài sản (AU)}$$ $$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AU} \times \text{Đòn bẩy tài chính (EM)} = \text{ROA} \times \text{EM}$$

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp chính thống, thu thập từ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I giai đoạn 2018 – 2020 (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính), kết hợp thông tin chiến lược từ Báo cáo thường niên, website chính thức của doanh nghiệp và hệ thống giáo trình kinh tế chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết tổng thể về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của công tác phân tích đối với 5 nhóm đối tượng thụ hưởng thông tin: nhà quản trị doanh nghiệp (điều hành và lập kế hoạch), người lao động (chính sách lương, thưởng, việc làm), nhà đầu tư (an toàn vốn và mức sinh lời cổ tức), các chủ nợ và ngân hàng (năng lực thanh toán và rủi ro tín dụng), cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê, kiểm tra tuân thủ chế độ tài chính).

Về nội dung kỹ thuật, chương này xác lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm 4 mảng:

  • Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh thông qua doanh thu và lợi nhuận.
  • Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, đo lường mức độ tự chủ tài chính thông qua các hệ số tài trợ.
  • Đánh giá năng lực hoạt động thông qua tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, hàng tồn kho và các khoản phải thu.
  • Đánh giá năng lực sinh lời của dòng vốn đầu tư và doanh thu thuần.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành:

  • Nhân tố chủ quan: Trình độ tổ chức bộ máy quản trị, chính sách lao động - tiền lương, tiềm lực tài chính nội tại, chất lượng sản phẩm dịch vụ và trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ thi công.
  • Nhân tố khách quan: Áp lực từ đối thủ cạnh tranh (sơ cấp và thứ cấp), điều kiện thị trường đầu vào - đầu ra, môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, đặc điểm văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, đặc điểm hoạt động và dữ liệu tài chính thực tế của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I (PCC1, thành lập ngày 02/03/1963, tiền thân là Xí nghiệp xây lắp đường dây và trạm trực thuộc Bộ Điện và Than; chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2005 theo Quyết định số 1263/QĐ-TCCB của Bộ Công Nghiệp; trụ sở chính đặt tại 583 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật là ông Trịnh Văn Tuấn). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc (1 Tổng giám đốc và 7 Phó Tổng giám đốc), 7 phòng chức năng và 2 ban quản lý dự án chuyên biệt (Ban Quản lý dự án Bất động sản và Ban Quản lý dự án Năng lượng). Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng chỉ ISO 9001-2008 / ISO 9001-2009.

Khóa luận phân tích mô hình hoạt động kinh doanh đa ngành của PCC1 gồm 5 trụ cột:

  1. Xây lắp điện: Lĩnh vực truyền thống thi công các đường dây truyền tải từ 110 kV đến 500 kV, trạm Gis, cáp ngầm, cấp điện ra đảo; ứng dụng công nghệ Navifly từ năm 2015 trên địa hình phức tạp; đầu tư cần cẩu bánh xích Zom-lion ZCC9800W sức nâng 800 tấn, tầm cao lắp đặt 180 m phục vụ thi công điện gió năm 2020.
  2. Đầu tư năng lượng: Vận hành 7 nhà máy thủy điện với tổng công suất 169 MW; đầu tư cụm 3 dự án điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên tại Quảng Trị với tổng công suất 150 MW; đặt mục tiêu đạt 700 MW năng lượng tái tạo vào năm 2025.
  3. Sản xuất công nghiệp: Chế tạo cột thép đơn thân 110 – 220 kV và cột thép liên kết thanh đến 750 kV điều khiển bằng máy CNC; tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ hãng AG-AJIKAWA (Nhật Bản); cung cấp cột cho dự án điện mặt trời BIM Ninh Thuận và xuất khẩu sang Úc, Bangladesh, Papua New Guinea, Myanmar.
  4. Kinh doanh bất động sản: Quản lý quỹ đất trên 100.000 m² tại Hà Nội, Ninh Bình, TP.HCM với các dự án đã bàn giao gồm PCC1 Nàng Hương, Mỹ Đình Plaza 1, PCC1 Complex Hà Đông, Mỹ Đình Plaza 2; tiếp tục triển khai dự án PCC1 Vĩnh Hưng và PCC1 Thăng Long.
  5. Tư vấn dịch vụ và thương mại: Tư vấn thiết kế, giải phóng mặt bằng, quản lý vận hành thủy điện và kinh doanh thương mại phôi thép.

Về phân tích định lượng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, khóa luận trích xuất và tính toán bảng dữ liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần 5.084.422 100 5.845.023 100 6.678.601 100 +14,96 +14,26
Giá vốn hàng bán 4.218.668 83 5.026.318 86 5.516.946 83 +19,14 +9,76
Lợi nhuận gộp 865.754 17 818.705 14 1.161.654 17 -5,43 +41,89
Doanh thu tài chính 28.419 1 37.796 1 37.256 1 +32,99 -1,43
Chi phí tài chính 150.085 3 171.823 3 243.841 4 +14,48 +41,91
Trong đó: Chi phí lãi vay 147.743 3 171.290 3 242.367 4 +15,94 +41,49
Lãi/lỗ Cty liên doanh, liên kết 4.722 0 -33.455 -1 18.044 0 -808,49 +153,93
Chi phí bán hàng 46.926 1 22.434 0 70.552 1 -52,19 +214,49
Chi phí quản lý DN 161.495 3 201.890 3 267.723 4 +25,01 +32,61
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 540.390 11 426.899 7 634.838 10 -21,00 +48,71
Lợi nhuận khác 39.080 1 5.974 0 16.974 0 -84,71 +184,13
Lợi nhuận trước thuế 579.470 11 432.873 7 651.812 10 -25,30 +50,58
Lợi nhuận sau thuế TNDN 491.401 10 376.459 6 544.082 8 -23,39 +44,53

Nguồn: Trích xuất và tổng hợp từ Báo cáo tài chính kiểm toán của CTCP Xây lắp Điện I giai đoạn 2018 - 2020.

Phân tích số liệu cho thấy doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng ổn định trên 14%/năm. Tuy nhiên, năm 2019 ghi nhận sự suy giảm lợi nhuận sau thuế (-23,39%) do giá vốn hàng bán tăng nhanh (+19,14%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng (+25,01%) và phát sinh khoản lỗ từ công ty liên kết lên tới 33.455 triệu đồng. Bước sang năm 2020, hoạt động kinh doanh phục hồi với lợi nhuận sau thuế đạt 544.082 triệu đồng (+44,53%), song gánh nặng chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay đạt 242.367 triệu đồng) và chi phí bán hàng (tăng lên 70.552 triệu đồng) tiếp tục tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận ròng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I

Chương 3 trình bày định hướng phát triển dài hạn của PCC1 gắn với chiến lược mở rộng công suất nguồn năng lượng sạch và giữ vững thị phần tổng thầu xây lắp điện lưới quốc gia. Trên cơ sở những điểm nghẽn phát hiện ở chương trước, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính và quản trị:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động, đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ tồn đọng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; kiểm soát định mức vật tư dự án và tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho; khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị thi công chuyên dụng và tài sản cố định.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Cơ cấu lại tỷ trọng các khoản vay ngắn và dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro mất cân đối dòng tiền; kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay phát sinh từ các hợp đồng tín dụng tài trợ dự án điện gió và thủy điện; gia tăng tích lũy nguồn vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hệ số tự tài trợ.
  • Cải thiện công tác quản lý chi phí: Tăng cường đấu thầu vật tư đầu vào để hạ giá vốn hàng bán; rà soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí bán hàng theo từng mảng kinh doanh; hạn chế phát sinh các chi phí gián tiếp ngoài dự toán.
  • Một số giải pháp khác và kiến nghị: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao phục vụ các dự án năng lượng phức tạp; tăng cường liên kết đối tác công nghệ quốc tế; đồng thời đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện cơ chế biểu giá điện và thủ tục pháp lý chấp thuận dự án năng lượng tái tạo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết biến động hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I trong giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính chính thức:

  • Doanh thu thuần duy trì xu hướng mở rộng liên tục, tăng từ 5.084.422 triệu đồng (năm 2018) lên 5.845.023 triệu đồng (năm 2019, tăng 14,96%) và đạt 6.678.601 triệu đồng (năm 2020, tăng 14,26%).
  • Lợi nhuận sau thuế biến động phản ánh chu kỳ chi phí dự án: đạt đỉnh 491.401 triệu đồng năm 2018, giảm xuống 376.459 triệu đồng năm 2019 do giá vốn chiếm tới 86% doanh thu thuần cùng phát sinh lỗ liên doanh liên kết, sau đó tăng mạnh lên 544.082 triệu đồng năm 2020 khi doanh thu mảng xây lắp và sản xuất công nghiệp gia tăng.
  • Chi phí tài chính tăng từ 150.085 triệu đồng năm 2018 lên 243.841 triệu đồng năm 2020 (trong đó chi phí lãi vay chiếm tới 242.367 triệu đồng), phản ánh quy mô huy động nợ vay lớn để đầu tư trang thiết bị (như cần cẩu Zom-lion 800 tấn) và các dự án điện gió (Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên).

Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng các biện pháp xuất phát từ chính cơ cấu chi phí và tài sản của doanh nghiệp: tập trung quản lý thu hồi nợ, kiểm soát vòng quay tồn kho, tái cấu trúc đòn bẩy tài chính và quản lý định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.

Về mặt đóng góp khoa học, tác giả tự chỉ rõ trong phần tổng quan: các nghiên cứu trước đây tại PCC1 chủ yếu chỉ phân tích năng lực cạnh tranh hoặc phân tích tài chính thuần túy. Khóa luận này là công trình chuyên biệt đầu tiên đi sâu đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh của công ty trong mối quan hệ đa chiều giữa kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số tài chính then chốt cho giai đoạn 2018 – 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận:

  • Về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu mới bao quát giai đoạn 2018 – 2020. Giai đoạn này là thời điểm PCC1 bắt đầu dồn vốn đầu tư lớn cho các dự án điện gió tại Quảng Trị, do đó chưa phản ánh được kết quả tài chính khi các dự án này đi vào giai đoạn vận hành thương mại ổn định.
  • Về nguồn dữ liệu: Số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất đã công bố công khai, thiếu các số liệu chi tiết về chi phí định mức nội bộ của từng đội thi công công trình và từng dự án bất động sản cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng chuỗi thời gian phân tích sau năm 2020 để đánh giá tác động của cụm dự án điện gió 150 MW tới hiệu suất tài sản và khả năng sinh lời thực tế; đồng thời áp dụng các mô hình định lượng phân tích sâu hơn độ nhạy của chi phí lãi vay đối với lợi nhuận của doanh nghiệp.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành kinh tế: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả kinh doanh.
  • Nhà nghiên cứu và chuyên viên phân tích: Cung cấp phương pháp mẫu mực trong việc bóc tách số liệu kinh doanh của một doanh nghiệp hạ tầng - năng lượng niêm yết có mô hình hoạt động kết hợp giữa xây lắp kỹ thuật, sản xuất cơ khí, bất động sản và đầu tư nguồn điện.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về cơ cấu doanh thu, chi phí, hệ số nợ, các vòng quay tài sản ngắn hạn và mô hình phân rã chỉ số ROE theo phương pháp Dupont được trình bày rõ ràng, có tính liên kết logic cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu thuần của PCC1 giai đoạn 2018 – 2020 tăng trưởng nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2019 lại suy giảm mạnh, nguyên nhân do đâu?

Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong khóa luận, năm 2019 doanh thu thuần đạt 5.845.023 triệu đồng (tăng 14,96% so với năm 2018). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại giảm 23,39% (từ 491.401 triệu đồng xuống 376.459 triệu đồng). Nguyên nhân chính là tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+19,14%) vượt tốc độ tăng doanh thu, đẩy tỷ trọng giá vốn lên 86% doanh thu; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25,01% (từ 161.495 triệu đồng lên 201.890 triệu đồng); và công ty ghi nhận khoản lỗ 33.455 triệu đồng từ công ty liên doanh, liên kết (trong khi năm 2018 lãi 4.722 triệu đồng).

2. Các lĩnh vực kinh doanh tạo ra doanh thu của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I gồm những mảng nào?

PCC1 hoạt động trên 5 lĩnh vực chính: (1) Xây lắp điện (tổng thầu EPC lưới truyền tải điện đến 500 kV); (2) Đầu tư năng lượng (thủy điện và điện gió); (3) Sản xuất công nghiệp (chế tạo cột thép đơn thân và thanh giằng đến 750 kV); (4) Đầu tư và kinh doanh bất động sản nhà ở; (5) Tư vấn thiết kế điện và kinh doanh thương mại (phôi thép).

3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp cụ thể nào để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty?

Khóa luận vận dụng kết hợp 4 phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh (ngang, dọc, xu hướng); Phương pháp phân tích hệ thống tỷ lệ tài chính (khả năng sinh lời, thanh toán, hiệu quả hoạt động, đòn bẩy nợ); Phương pháp thay thế liên hoàn (đo lường ảnh hưởng của từng nhân tố theo thứ tự số lượng trước, chất lượng sau); và Phương pháp phân tích Dupont (phân rã ROA và ROE).

4. PCC1 đã đầu tư những trang thiết bị và công nghệ đặc thù nào cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo tài liệu ghi nhận?

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ Navifly từ năm 2015 phục vụ thi công kéo dây tại địa hình hiểm trở; nhận chuyển giao công nghệ thiết kế và chế tạo cột thép thanh cái ống từ đối tác AG-AJIKAWA (Nhật Bản); vận hành hệ thống máy CNC trong sản xuất cơ khí; và năm 2020 đã đầu tư cần cẩu bánh xích Zom-lion ZCC9800W tải trọng 800 tấn với chiều cao nâng 180 m nhằm phục vụ thi công lắp đặt turbine điện gió.

5. Danh mục các dự án năng lượng được nêu trong khóa luận của PCC1 gồm những dự án nào?

Doanh nghiệp đã vận hành thành công 7 nhà máy thủy điện với tổng công suất 169 MW; đồng thời đang đầu tư cụm 3 dự án điện gió tại tỉnh Quảng Trị gồm Liên Lập, Phong Huy và Phong Nguyên với tổng công suất 150 MW, hướng tới mục tiêu tích lũy 700 MW năng lượng tái tạo vào năm 2025.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa lý luận phân tích hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện I giai đoạn 2018 – 2020. Tác giả đã bóc tách được đặc thù kinh doanh đa ngành của PCC1 và chỉ ra áp lực gia tăng từ giá vốn hàng bán, chi phí lãi vay đối với biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao hiệu suất tài sản, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát chi phí quản trị, đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp hạ tầng kỹ thuật.